BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------
NGUYỄN QUANG HIỆU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
XÂY DỰNG KHO CẢNG TỔNG HỢP 20.000 TẤN CỦA
TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN MINH DUỆ
Hà Nội – Năm 2013
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI CAM ĐOAN
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................................................ 4
1.5 Các bước nghiên cứu và hình thành một dự án đầu tư ............................... 10
1.5.1Nghiên cứu phát triển các cơ hội đầu tư..................................................... 10
1.5.2Nghiên cứu tiền khả thi ............................................................................. 11
1.5.3Nghiên cứu khả thi (Còn được gọi là lập dự án đầu tư) .............................. 12
1.6 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư .............................. 12
1.6.1Phân tích kinh tế kỹ thuật của dự án .......................................................... 13
1.6.2Phân tích kinh tế tài chính của dự án ......................................................... 14
1.6.3Phân tích kinh tế xã hội của dự án ............................................................. 23
1.7 Phân tích, đánh giá dự án đầu tư có tính đến rủi ro .................................... 25
1.7.1Phương pháp tính toán gần đúng ............................................................... 26
1.7.2Phương pháp tính toán tổng hợp ................................................................ 28
1.7.3Phương pháp mô phỏng Monte Carlo ........................................................ 30
1.7.4Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án ................................................. 30
Tóm tắt chương I ..................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHO CẢNG
TỔNG HỢP 20.000 TẤN CỦA TCT PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ... 34
1.1Giới thiệu về TCT Phân bón và Hóa chất dầu khí. ....................................... 34
1.2Giới thiệu về dự án ......................................................................................... 34
1.2.1Tổng quan về dự án ................................................................................... 34
1.2.2Sự cần thiết phải đầu tư dự án.................................................................... 35
1.2.3Mục tiêu của dự án .................................................................................... 36
1.2.4Cơ sở pháp lý của dự án ............................................................................ 37
1.2.5Địa điểm xây dựng công trình ................................................................... 39
1.2.6Quy mô của dự án ..................................................................................... 39
1.2.7Tổng mức đầu tư của dự án ....................................................................... 41
Tóm tắt chương II ................................................................................................... 44
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI
CHÍNH CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KHO CẢNG TỔNG HỢP 20.000 TẤN
CỦA TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ ....................... 45
1.1Các điều kiện và cơ sở phân tích cho dự án .................................................. 45
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1: Bảng tổng hợp mức đầu tư của dự án............................................................ 41
Bảng 2: Đầu tư xây dựng ........................................................................................... 42
Bảng 3: Đầu tư thiết bị .............................................................................................. 43
Bảng 4: Bảng tổng hợp doanh thu.............................................................................. 50
Bảng 5: Chi phí khai thác .......................................................................................... Error! Bookma
Bảng 6: Lịch vay và trả nợ ........................................................................................ 54
Bảng 7: Tổng hợp chỉ tiêu phân tích tài chính dự án
........................ 58
Bảng 8: Tổng hợp kết quả các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án .......................... 60
Bảng 9 : Sự thay đổi của NPV và IRR theo tổng mức đầu tư ..................................... 61
Bảng 10: Sự thay đổi của NPV và IRR theo doanh thu .............................................. 62
Bảng 11: Sự thay đổi của NPV và IRR theo tổng chi phí ........................................... 63
Bảng 12:Tổng hợp sự thay đổi của NPV và IRR ........................................................ 65
Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của NPV theo tổng mức đầu tư ................. 62
Đồ thị 3.2: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của NPV theo doanh thu ........................... 63
Đồ thị 3.3: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của NPV theo chi phí ................................ 64
Đồ thị 3.4: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của NPV ................................................... 65
Đồ thị 3.5: Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của IIR theo doanh thu và chi phí .............. 66
Luận văn cao học QTKD
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và tài liệu tham khảo được nêu trong luận văn là
trung thực, đúng với tài liệu gốc đã được công bố theo luật định.
Kết quả nghiên cứu là của tác giả và không trùng hợp với bất kỳ một luận văn nào
đã được công bố.
Học viên
Nguyễn Quang Hiệu
Luận văn cao học QTKD
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
LỜI MỞ ĐẦU
1
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án xây dựng kho cảng tổng hợp 20.000
tấn của TCT Phân bón và Hóa chất dầu khí ” làm luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lý thuyết và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư nhằm:
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính của dự án xây dựng kho cảng tổng
hợp 20.000 tấn của TCT Phân bón và Hóa chất dầu khí.
3. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: xây dựng kho cảng tổng hợp 20.000 tấn của TCT Phân
bón và Hóa chất dầu khí.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn của dự án, phương pháp tính toán các
chỉ tiêu lợi nhuận thu được sau dự án và chủ yếu tập trung xem xét, phân tích
đánh giá hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội do dự án mang lại.
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích,tổng hợp để
làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đã đặt ra.
4.
Những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư,vận dụng
cho dự án xây dựng kho cảng tổng hợp 20.000 tấn của TCT Phân bón và Hóa
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về đầu tư
Theo quan điểm chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu
được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một
thời gian tương đối dài nhằm thu được lợi ích kinh tế - tài chính - xã hội vì mục
tiêu phát triển quốc gia.
1.1.2 Khái niệm về dự án
Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm
hoặc dịch vụ duy nhất trong khoản thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn
lực trong bối cảnh không chắc chắn.
1.1.3 Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
Về mặt hình thức: là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những
kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư,
lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian
Hộ kinh doanh, cá nhân;
Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người
nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trong đó nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực
hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư
nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp
Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại.
Luận văn cao học ngành QTKD
5
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
1.2 Các yêu cầu đối với một dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
1.2.1 Tính khoa học:
Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ
kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội
dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật. Tính khoa học còn thể hiện
trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên
môn.
1.2.2 Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác
Viện Kinh tế & Quản lý
Dự án đầu tư thuộc nhóm A:
Các dự án đầu tư mới không kể mức vốn đầu tư: thuộc phạm vi bảo mật quốc
gia, an ninh quốc phong hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất
nước. Các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất chất độc hại, chất nổ và
hạ tầng khu công nghiệp.
Các dự án đầu tư tùy theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư trên
500 tỷ đồng, trên 700 tỷ đồng, trên 1000 tỷ đồng và trên 1.500 tỷ đồng theo
quy định cụ thể.
Dự án đầu tư thuộc nhóm B:
Bao gồm các dự án có một trong các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể
theo quy định: từ 30 đến 500 tỷ đồng, từ 40 đến 700 tỷ đồng, từ 50 đến 1.000
tỷ đồng và từ 75 đến 1.500 tỷ đồng.
Dự án đầu tư thuộc nhóm C:
Bao gồm các dự án có các quy mô và chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo từng
quy định: dưới 30 tỷ đồng, dưới 40 tỷ đồng, dưới 50 tỷ đồng và dưới 75 tỷ
đồng.
1.3.2 Phân loại theo tính chất và mục đích doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, thường chia ra:
Đầu tư mới: chủ đầu tư bỏ vốn để xây dựng, lắp đặt thiết bị mới hoàn toàn
nhằm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thu lợi nhuận.
Đầu tư mở rộng: chủ đầu tư bỏ vốn để nhằm mở rộng công suất của nhà máy.
Đầu tư thay thế: chủ đầu lấy vốn từ quỹ khấu hao để thay thế thiết bị đã cũ
hoặc hư hỏng.
Hai loại đầu tư mới và mở rộng phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng,
nguồn vốn huy động từ nguồn tích lũy phát triển; đầu tư thay thế phục vụ cho
quá trình tái sản xuất giản đơn, nguồn vốn huy động từ nguồn khấu hao.
Luận văn cao học ngành QTKD
trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc hoạt
động đầu tư.
Có thể chia chu trình của dự án đầu tư thành các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư.
Giai đoạn 2: Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư.
Giai đoạn 3: Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư.
Giai đoạn 4: Giai đoạn kết thúc dự án và đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Luận văn cao học ngành QTKD
8
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư
Xác định sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
Tiếp xúc, thăm dò thị trường.
Điều tra, khảo sát và trọn địa điểm đầu tư dự án.
Lập dự án đầu tư, thẩm định tính khả thi của dự án và đưa ra quyết định đầu
tư.
1.4.2
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư
Khảo sát thiết kế và lập dự toán.
Ngoài ra, người ta cũng có thể chia dự án đầu tư làm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn
bị đầu tư; giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án
vào khai thác sử dụng.
1.5 Các bước nghiên cứu và hình thành một dự án đầu tư
Để có một dự án đầu tư tốt, đem lại lợi ích và hiệu quả cho chủ đầu tư, cho nền
kinh tế và cho xã hội, cùng với các phương pháp phân tích, tính toán có cơ sở
khoa học, việc nghiên cứu để hình thành dự án cần được tiến hành theo một trình
tự hợp lý. Thông thường việc nghiên cứu một dự án đầu tư cần được tiến hành
theo trình tự sau:
Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu tư.
Nghiên cứu tiền khả thi.
Nghiên cứu khả thi.
1.5.1 Nghiên cứu phát triển các cơ hội đầu tư
Mục đích nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh
chóng, nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư.
Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến
hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu
tư.
Các căn cứ để phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư:
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển
sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở.
Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những hoạt động dịch vụ cụ thể.
Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở trong
nước và trên thế giới còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian
dài.
Luận văn cao học ngành QTKD
10
hội và tái định cư.
Phân tích , lựa chọn sơ bộ về công nghệ , kỹ thuật và các điều kiện cung cấp
vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả
năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.
Luận văn cao học ngành QTKD
11
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế xã hội của dự án.
Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc
tiểu dự án.
1.5.3 Nghiên cứu khả thi (Còn được gọi là lập dự án đầu tư)
Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn
này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả
hay không? ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai
đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác
hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính
đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu. Xem xét sự
vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất
định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả.
Nội dung chủ yếu cụ thể của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:
Phân tích kinh tế xã hội của dự án
1.6.1 Phân tích kinh tế kỹ thuật của dự án
Phân tích kinh tế kỹ thuật của dự án đầu tư là tiền đề cho việc tiến hành phân tích
về kinh tế, tài chính. Các dự án đầu tư không có số liệu của phân tích kinh tế kỹ
thuật thì không thể tiến hành phân tích kinh tế tài chính. Các dự án không có khả thi
về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện
đầu tư và vận hành sau này. Phân tích kinh tế kỹ thuật là công việc phức tạp đòi hỏi
phải có chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật công nghệ của
dự án. Chi phí nghiên cứu mặt kỹ thuật của dự án thông thường chiếm tới trên dưới
80% chi phí nghiên cứu khả thi, và từ 1 - 5% tổng chi phí đầu tư của dự án.
Nội dung chủ yếu của phân tích kinh tế kỹ thuật dự án đầu tư bao gồm:
Mô tả sản phẩm của dự án
Xác định công suất của dự án
Công nghệ và phương pháp sản xuất
Chọn máy móc thiết bị
Nguyên liệu đầu vào
Cơ sở hạ tầng
Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài
Địa điểm thực hiện dự án
Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
Xử lý chất thải ô nhiễm môi trường
Luận văn cao học ngành QTKD
13
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Luận văn cao học ngành QTKD
14
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
Vốn lưu động ban đầu gồm các chi phi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban
đầu nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các
điều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính.
Trong tổng số vốn đầu tư trên cần tách riêng các nhóm:
Theo nguồn vốn: vốn góp, vốn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với lãi xuất
theo từng nguồn).
Theo hình thức vốn: bằng tiền (Việt Nam, ngoại tệ), bằng hiện vật, bằng tài
sản khác . . .
Các nguồn vốn cho dự án có thể là: ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần, vốn
liên doanh do các liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy động từ các nguồn
khác.
Sau khi xem xét được các nguồn vốn, phải so sánh nhu cầu vốn với khả năng
đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ. Nếu khả năng lớn
hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự án chấp nhận được. Nếu khả năng nhỏ hơn nhu
cầu thì phải giảm quy mô của dự án hoặc xem xét lại khía cạnh kỹ thuật để đảm
bảo tính đồng bộ cho việc đầu tư.
b.
Tính toán các khoản thu, chi của dự án
phép, giám định thiết bị, chi phí xây dựng đường, điện nước, lán trại thi
công . . .
Chi phí thực hiện đầu tư: chi phí xây dựng các hạng mục công trình chính,
các công trình phụ trợ và kết cấu hạ tầng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết
bị, chi phí giám sát thi công, chi phí huy động vốn (lãi vay đối với dự án sử
dụng vốn vay, chi phí phải trả trong thời gian thực hiện dự án . . .).
Chi phí khai thác, là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình vận hành,
không liên quan đến vấn đề đầu tư vốn và thuế. Chi phí khai thác bao gồm:
Chi phí nhiên và nguyên liệu hàng năm.
Chi phí khai thác và bảo dưỡng hàng năm, kể cả chi phí quản lý và hành
chính hàng năm . . .
Chi phí tài chính, bao gồm:
Trả vốn và trả lãi vay.
Lãi suất trong thời gian xây dựng: là lãi suất phải trả cho số tiền vay trong
thời gian xây dựng trước khi dự án bắt đầu vận hành, chi phí này thường
được tính vào chi phí đầu tư ban đầu.
Thuế thu nhập: là các loại thuế mà chủ dự án phải nộp cho nhà nước, khoản
chi phí đối với nhà đầu tư, nhưng nó lại là một khoản thu ngân sách đối với
nền kinh tế quốc dân và đối với ngân sách Nhà nước. Thông thường các nhà
kinh doanh phải đóng thuế tùy thuộc vào thu nhập của họ, gọi là thuế thu
nhập.
Thuế thu nhập được tính bằng công thức:
Luận văn cao học ngành QTKD
16
Dự án không vay vốn: CFBT = CFAT = -C0
Dự án vay vốn 100%: CFBT = CFAT = 0
Dự án gồm vốn vay và vốn tự có: CFBT = CFAT = -Vtc
d. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Luận văn cao học ngành QTKD
17
Nguyễn Quang Hiệu
Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Viện Kinh tế & Quản lý
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án gồm có:
Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Tỷ số giữa lợi ích và chi phí (B/C)
Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
Thời gian hoàn vốn (Thv)
Giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)
Giá trị hiện tại thuần (NPV): là tổng lợi nhuận hàng năm trong suốt thời gian
thực hiện dự án được quy đổi thành giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại
qua hệ số chiết khấu i.
Công thức tính NPV:
Hay