THUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i Trang 1
Khoa kinh tế xây dựng
Bộ môn kinh tế xây dựng
- - - O - - -
đồ án môn học phần I
PHÂN TíCH TàI CHíNH, KINH Tế
Dự áN ĐầU TƯ XÂY DựNG
KHU BIệT THự, khách sạn CHO THUÊ
white night !"#$%&'(%)*+,%!-+%#./%
01+"%!12+$%345+,%61+"%&"1%
7((!$%889:%;%9<%
=>?%9<%@&AB%@"C/%@&D#%
trúc của dân tộc và có tác động trực tiếp đến môi tr ờng sinh thái.
- ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng: xây dựng các công
trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia.
Đối với n ớc ta hiện nay đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt
động ĐTXD có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân: là cơ sở, nền
tảng & động lực thúc đẩy thực hiện nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất n ớc mà Đảng, Nhà n ớc đã chủ tr ơng đề ra. Cụ thể là:
- Tiến hành hoạt động ĐTXD nhằm tạo ra sản phẩm xây dựng d ới dạng các
công trình xây dựng, đó chính là các TSCĐ tạo tiền đề về cơ sở vật chất ban
đầu cho nền kinh tế quốc dân, từ đó các ngành kinh tế khác khai thác để sinh
lợi.
- Thông qua hoạt động ĐTXD cho phép giải quyết một cách hài hoà các mối
quan hệ nảy sinh trong nền kinh tế & trong xã hội (VD : mối quan hệ giữa phát
triển công nghiệp & phát triển nông nghiệp, giữa phát triển kinh tế trung ơng
& kinh tế địa ph ơng, giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, an
ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, bảo vệ môi tr ờng, ).
- Hoạt động đầu t trong lĩnh vực xây dựng là một hoạt động trực tiếp tạo ra của
cải vật chất cho xã hội, góp phần làm tăng tr ởng kinh tế & đóng góp trực tiếp
Tr ờng đhxd hà nội sv: Vũ Dũng _ 2574.47 47kt3
THUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i Trang 3
vào tổng sản phẩm quốc dân, tổng sản phẩm quốc nội (GNP & GDP). Ngoài
ra nó còn đóng góp một nguồn thu khá lớn vào ngân sách Nhà n ớc (từ việc
thu thuế, phí, lệ phí, ).
- Hoạt động ĐTXD chiếm một khối l ợng rất lớn nguồn lực của quốc gia, trong
đó chủ yếu là: Vốn, lao động, tài nguyên, Do đó, nếu quản lý sử dụng kém
hiệu quả, đầu t không đúng mục đích sẽ gây ra những thất thoát & lãng phí
vô cùng lớn, ảnh h ởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.
- Thông qua các hoạt động ĐTXD góp phần thúc đẩy phát triển khoa học công
đúng dự kiến.
Những chỉ tiêu đ ợc phê duyệt trong dự án đóng vai trò là ng ỡng khống chế để
tổ chức thực hiện & quản lý dự án.
Thông qua dự án mà các cơ quan tài trợ vốn xem xét có tài trợ vốn hay không.
DAĐT là cơ sở so sánh kết quả đạt đ ợc với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà
quản lý rút kinh nghiệm thực hiện dự án tốt hơn.
Thông qua việc thẩm định, phê duyệt trong dự án, Nhà n ớc kiểm soát đ ợc các
công việc: sử dụng đất, địa điểm, tài nguyên, môi tr ờng và những khía cạnh
khác đối với dự án,
Tr ờng đhxd hà nội sv: Vũ Dũng _ 2574.47 47kt3
THUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i Trang 4
III. NộI DUNG CủA Dự áN ĐầU TƯ XÂY DựNG ( dự án khả thi )
Để quản lý một cách thống nhất việc lập, thẩm định & phê duyệt dự án đầu t
xây dựng, Nhà n ớc đã ban hành và quy định những nội dung cho việc lập và thẩm
định dự án đầu t , đ ợc ban hành trong Nghị định 52/CP và Thông t h ớng dẫn lập
và thẩm định dự án của Bộ Kế hoạch và Đầu t đối với 2 loại dự án đầu t trong n ớc
và dự án đầu t n ớc ngoài:
- Dự án đầu t trong n ớc theo Thông t số 09 BKH/VPTĐ ra ngày 21/09/1996.
- Dự án đầu t n ớc ngoài áp dụng theo luật đầu t n ớc ngoài tại Việt Nam và
văn bản h ớng dẫn lập và thẩm định các dự án đầu t n ớc ngoài tại Việt Nam
do Uỷ ban hợp tác và đầu t (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t ) ban hành.
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi gồm 14 nội dung sau:
(Theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999)
1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết của đầu t :
- Căn cứ pháp lý: các quyết định, nghị quyết, nghị định,
- Căn cứ chiến l ợc phát triển KT-XH của đất n ớc, vùng, miền,
- Căn cứ phân tích thực tế thị tr ờng:
11. Những mốc thời gian chính cơ bản để thực hiện quá trình đầu t (quá trình thực
hiện dự án): Thời gian khởi công, hoàn thành bàn giao đ a vào sử dụng,
12. Phân tích, kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu t trực tiếp
quản lý, ban chủ nhiệm điều hành, chìa khoá trao tay, tự làm,
13. Xác định chủ đầu t dự án.
14. Mối quan hệ & trách nhiệm của những cơ quan có liên quan đến dự án. IV. NộI DUNG PHÂN TíCH TàI CHíNH Và KINH Tế - Xã HộI
1. Nội dung phân tích tài chính dự án đầu t :
Phân tích tài chính sự án đầu t là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính
đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu t . Phân tích tài chính dự án đầu t là
nội dung quan trọng nhất của một dự án.
Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu t bỏ chi phí ra nh thế nào,
lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến quyết
định có đầu t hay không. Ngoài ra, phân tích tài chính còn giúp cho chủ đầu t có
những thông tin & cơ sở cần thiết để ra quyết định đầu t một cách đúng đắn.
Đối với các cơ quan có thẩm quyền của Nhà n ớc thì phân tích tài chính là cơ
sở để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án, đồng thời là cơ sở để cấp giấy
phép đầu t .
Khi lập, phân tích tài chính dự án đầu t cần thực hiện những nội dung sau đây:
a) Tính toán, xác định toàn bộ các số liệu đầu vào dùng trong phân tích ( chủ yếu là
dòng tiền):
Xác định quy mô vốn đầu t cho dự án (Tổng mức đầu t ).
Doanh thu cho dự án trong các năm vận hành (Tổng giá trị hàng hoá, sản
phẩm của dự án sản xuất ra đ ợc bán hoặc tiêu thụ trong các năm vận hành.
Chú ý không có thuế VAT đầu ra).
nghiệp tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp nh ng
lợi ích đó không đ ợc trái với pháp luật và phải phù hợp với đ ờng lối phát
triển kinh tế - xã hội chung của toàn đất n ớc. Lợi ích của Nhà n ớc và
doanh nghiệp phải đ ợc kết hợp chặt chẽ. Những yêu cầu này đ ợc thể
hiện thông qua phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu t .
Đ Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu t đó là căn cứ chủ yếu để thuyết
phục Nhà n ớc, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục
các ngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa ph ơng nơi đặt dự án
ủng hộ chủ đầu t thực hiện dự án.
Đ Đối với Nhà n ớc, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà
n ớc xét duyệt & cấp giấy phép đầu t .
Đ Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn
cứ quan trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân
đạo, viên trợ cho các mục đích xã hội, viên trợ cho việc bảo vệ môi tr ờng.
Đ Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà n ớc trực tiếp bỏ vốn thì
phần phân tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án.
Loại dự án này hiện nay ở n ớc ta khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn
khá lớn. Vì vậy, việc phân tích kinh tế - xã hội của dự án luôn luôn giữ một
vai trò quan trọng.
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội cũng có thể đ ợc thực hiện nh nội
dung của phân tích hiệu qủa tài chính, nh ng các chỉ tiêu đầu vào phân tích là các chỉ
tiêu đứng trên quan điểm lợi ích kinh tế xã hội. Từ đó tính ra chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả dựa trên góc độ lợi ích KT-XH. Cụ thể nh sau:
a) Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm & tính cho cả đời dự án.
b) Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án.
c) Mức thu hút lao động vào làm việc:
- Tổng số lao động đ ợc thu hút vào làm việc hàng năm.
- Tỷ lệ giữa số lao động vào làm việc trong dự án so với vốn dự án.
d) Mức đóng góp của dự án vào ngân sách hàng năm & tính cho cả đời sự án.
485,05 368,92 332,10 551,22
1.737,29
Diện tích sàn xây dựng
(Tính cho 1 hạng mục)
211,02 256,65 476,23 1.880,63
-
Tổng diện tích sàn xây dựng
(Công suất thiết kế)
1.055,10
1.026,60
952,46 1.880,63
4.914,79 +) Một số hạng mục phụ khác:
Đ San lấp mặt bằng.
Đ Sân bãi đỗ xe + Đ ờng giao thông.
Đ Hàng rào, t ờng bao + Cổng ra vào.
Đ Bể bơi + Sân Tenis.
Đ V ờn hoa, thảm cỏ + Cây cảnh.
Đ Hệ thống cấp điện ngoài nhà.
Đ Hệ thống cấp, thoát n ớc ngoài nhà.
Đ Công trình cơ sở hạ tầng ngoài nhà khác.
+) Tổng diện tích mặt bằng khu đất là: F
TMB
4.500,00 100,00
v Thời gian xây dựng các hạng mục: T
xd
= 1 năm. (Quý 1/2005 -> Quý 4/2005)
Thời gian để chuẩn bị thực hiện đầu t xây dựng: 3 tháng (Quý 4/2004)
v Thời gian tính toán, đánh giá dự án: n
da
= 10 năm. (Đầu năm 2006->Hết 2015)
v Mục đích đầu t : Xây dựng khu biệt thự cho ng ời trong n ớc hoặc ng ời n ớc
ngoài thuê dài hạn dùng để ở, sinh hoạt hoặc làm văn phòng.
v Giải pháp xây dựng tổng thể & trang thiết bị:
+) Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại.
+) Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công (mặt bằng, mặt cắt, giải pháp móng, )
đ ợc thể hiện ở hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công (thiết kế một b ớc).
+) Giải pháp quy hoạch đ ợc thể hiện ở bản vẽ quy hoạch.
+) Tỷ lệ giữa diện tích xây dựng so với tổng diện tích chiếm đất là: 38,61%.
+) Tiêu chuẩn cấp hạng công trình: Nhóm V, loại 4.
+) Phần xây dựng và trang thiết bị có chất l ợng t ơng đ ơng & đạt tiêu chuẩn
khách sạn quốc tế loại ba sao ( * * * ).
Mặt bằng tổng thể khu đất
Và quy hoạch cho từng hạng mục
(Trang sau)
Tr ờng đhxd hà nội sv: Vũ Dũng _ 2574.47
47kt3
THUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i
Trang 9
nhau tuỳ theo số liệu thu thập đ ợc. ở n ớc ta hiện nay th ờng dự trù vốn đầu t cho
dự án trên cơ sở dự trù từng bộ phận cấu thành tổng mức đầu t khi biết giá chuẩn
xây dựng, số l ợng giá cả thiết bị & chi phí khác:
T
mđt
= v
xl
+ g
tb
+ c
lđ
+ c
k
+ dpf
Trong đó:
- T
mđt
: Tổng mức đầu t của dự án.
- v
xl
: Chi phí xây lắp các hạng mục.
- g
tb
: Chi phí mua sắm các thiết bị lắp đặt vào công trình.
- c
lđ
: Chi phí lắp đặt thiết bị vào công trình.
- c
k
THUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i Trang 11
Bảng xác định diện tích sàn xây dựng cho từng hạng mục công trình chính
Đơn vị tính: m
2
stt
hạng mục
diện tích sử dụng
diện tích
sử dụng
diện tích
kết cấu
diện tích
sàn xây lắp
tổng dt sàn
(công suất)
diện tích
ở
diện tích
phụ
Diện tích
giao thông
1
Nhà A
Tr ờng đhxd hà nội sv: Vũ Dũng _ 2574.47 47kt3
tHUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i Trang 12
(Bảng tổng hợp diện tích xây dựng & sàn xây dựng các hạng mục chính
đã đ ợc thể hiện ở phần giới thiệu dự án)
- Công thức tính:
=
+=
n
i
GTGT
XLi
i
XLXL
TgV
1
)1(*
- Trong đó:
XL
V
: Tổng chi phí xây lắp các hạng mục chính.
i
XL
g
: Chi phí xây lắp tr ớc thuế GTGT của hạng mục thứ i.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra (VAT) đối với công tác xây lắp : 5%
ặ Chi phí xây lắp các hạng mục phụ khác:
Diện tích của từng hạng mục phụ đã đ ợc thể hiện trong
Bảng tỷ lệ chiếm đất từng hạng mục ở phần giới thiệu dự án.
Chi phí san lấp mặt bằng:
- Công thức t ơng tự phần chi phí xây lắp các hạng mục chính.
- Trong đó:
g
SL
: Giá san lấp trung bình 1 m
2
đất nông nghiệp, ch a gồm VAT.
g
SL
= 45.000 (đ/ m
2
san lấp).
F
SL
: Diện tích san lấp khu đất (đất ruộng).
F
SL
= F
TMB
= 4500 m
2
.
Chi phí xây dựng đ ờng giao thông:
- Công thức t ơng tự phần chi phí xây lắp các hạng mục chính.
- Trong đó:
g
GT
: Giá xây dựng 1 m
2
đ ờng giao thông Bê-tông, ch a gồm VAT.
g
GT
= 120.000 (đ/ m
2
).
F
GT
: Diện tích đ ờng giao thông.
F
GT
= 20% * F
TMB
= 20% * 4500 = 900 m
2
.
- Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành lấy bằng 5%.
Hệ thống hàng rào, t ờng bao:
- Công thức t ơng tự phần chi phí xây lắp các hạng mục chính.
- Trong đó:
Đơn giá xây dựng một sân, ch a có thuế VAT: 700.000.000 (đ/sân).
- Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành lấy bằng 5%. V ờn hoa, thảm cỏ:
- Công thức t ơng tự phần chi phí xây lắp các hạng mục chính.
- Trong đó:
+) F
VH
: Diện tích v ờn hoa, thảm cỏ.
F
VH
= 1350 F
Bể bơi
- F
Sân Tennis
= 1350 - 400 - 300 = 650 ( m
2
).
+) g
VH
: Giá xây dựng 1m
2
v ờn hoa, thảm cỏ, ch a gồm VAT.
g
VH
= 40.000 (đ/m
2
).
- Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành lấy bằng 5%.
(Hệ thống đ ờng dây, trạm biến thế, đèn trang trí, đèn cao áp, )
C
CĐ
= 2,5% * V
XDCT
Hệ thống cấp n ớc ngoài nhà:
(Bể chứa n ớc chung, đài n ớc, đ ờng ống dẫn n ớc ngoài nhà, )
C
CN
= 2,0% * V
XDCT
Hệ thống thoát n ớc ngoài nhà:
(Đ ờng ống thu n ớc thải, hố ga, bể xử lý sơ bộ, )
C
TN
= 1,0% * V
XDCT
Công trình cơ sở hạ tầng ngoài nhà khác:
(Nhà điều hành, phòng tiếp tân, phòng y tế, phòng bảo vệ, )
C
HT
= 4,0% * V
XDCT
(ch a VAT)
Thành tiền
Ch a VAT Có VAT-5%
(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(4)*(5) (7)=(6)*(1+ TS
VAT
)
1
Xây dựng nhà A
(5 nhà)
m
2
1.055,10
1.600
1.688.160
1.772.568
2
Xây dựng nhà B
(4 nhà)
m
2
1.026,60
1.600
5
Tổng chi phí xây dựng hạng mục công trình chính:
( V
XDCT
)
7.675.601
8.059.381
6 San lấp mặt bằng m
2
4.500
45
202.500
212.625
7 Sân bãi, lán đỗ xe m
2
225
200
45.000
47.250
640.000
672.000
11
Sân Tennis sân 1
700.000
700.000
735.000
12
V ờn hoa,
thảm cỏ
m
2
650
40
26.000
27.300
13
XDCT
153.512
161.188
17
Hệ thống thoát
n ớc ngoài nhà
1,0% x V
XDCT
76.756
80.594
18
Cơ sở hạ tầng
ngoài nhà khác
4,0% x V
XDCT
307.024
322.375
tổng
10.324.033
10.840.235
+ 1 Gi ờng đệm (1,4m) + 1 Radiocasette + 1 Tivi 21 inch
+ 1 Bàn phấn + 1 Bộ Salon nhỏ.
- Phòng WC: 1 Lavabo + 1 Vòi hoa sen + 1 Xí bệt + 1 Bồn tắm + 1 Vòi n ớc
+ 1 Bình nóng lạnh (30l).
- Phòng phục vụ: 1 Gi ờng đệm + 1 Tủ đứng + 1 Điều hoà.
- Phòng giặt : 1 Máy giặt + 1 Lavabo + 1 Vòi n ớc.
v Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý điều hành chung (Nhà điều hành):
- Reception: 2 Bộ quầy (có ghế) + 1 Bộ Salon to + 1 Tổng đài điện thoại + 1 Fax
+ 1 Telex + 2 Bộ máy vi tính + 2 Điều hoà ( + Bảng giá & sơ đồ khách sạn).
- Phòng điều hành chung (Giám đốc, Th ký, Phó Giám đốc, Tài vụ):
4 Bộ bàn ghế văn phòng + 1 Bộ Salon to + 1 Fax + 4 Telephone nội bộ
+ 1 Điều hoà + 4 Bộ máy vi tính + Dụng cụ khác.
- Phòng ở chung: 2 Gi ờng đệm (1,4m) + 1 Tủ đứng 2 buồng có g ơng
+ 1 Bộ Salon nhỏ + 1 Điều hoà + 1 Telephone nội bộ + 1 Tivi 21 inch.
(Dùng cho nhân viên, bảo vệ. Có tất cả 4 phòng)
Tr ờng đhxd hà nội sv: Vũ Dũng _ 2574.47 47kt3
tHUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i Trang 17
- Phòng WC: 1 Lavabo + 1 Vòi hoa sen + 1 Xí bệt + 1 Bồn tắm + 1 Vòi n ớc
+ 1 Bình nóng lạnh (30l). (Có 4 phòng WC cho nhà điều hành)
- Thiết bị quản lý và phục vụ chung:
+) Một Bộ máy phát điện.
+) Một Hệ thống PCCC chung toàn khu.
+) Một Hệ thống lọc & bơm n ớc.
+) Máy hút bụi chung: 5 chiếc.
+) Một Bộ Video trung tâm & Ăng-ten Parabol.
+) Một Ôtô con 4 chỗ.
Reception 0 0 0 0 1 1
P.điều hành 0 0 0 0 1 1
P.ở chung 0 0 0 0 4 4
v Dự trù vốn thiết bị cho dự án đ ợc xác định theo công thức sau:
=
+=
n
i
TBi
VAT
TB
i
TB
iTB
TMQG
1
)1(**
Trong đó:
+)
TB
G
: Tổng vốn thiết bị cho dự án.
+) n : Số l ợng các loại thiết bị.
+)
TB
i
K
: Chi phí l u kho, l u bãi, l u container,
i
V
: Chi phí bảo quản, bảo d ỡng tại hiện tr ờng.
i
h
: Thuế và phí bảo hiểm.). Bảng 1.2: Chi phí thiết bị
Đơn vị tính: USD
S
T
T
Loại thiết bị Đơn vị
Số
l ợng
Đơn giá
ch a VAT
Thành tiền
Ch a VAT Có VAT-10%
Salon nhỏ
Bộ
83
400
33.200
36.520
4
Tivi 21 inch
Chiếc
104
320
33.280
36.608
5
Radiocasette
Chiếc
92
150
Telephone
Chiếc
121
120
14.520
15.972
9
Fax
Chiếc
2
500
1.000
1.100
10
Telex
Chiếc
1
400
Tủ lạnh 100l Chiếc
21
530
11.130
12.243
14
Tủ r ợu
Chiếc
8
500
4.000
4.400
15
Tủ bếp
Chiếc
13
300
3.900
Bộ
13
400
5.200
5.720
19
Bộ bàn quầy
Bộ
10
600
6.000
6.600
20
Bàn ghế VP
Bộ
4
100
400
(1) (2 (3) (4) (5) (6)=(4)*(5) (7)=(6)*(1+ TS
VAT
)
23
Gi ờng đệm
Chiếc
92
320
29.440
32.384
24
Lavabo
Chiếc
83
30
2.490
2.739
5
415
457
28
Bồn tắm
Chiếc
78
110
8.580
9.438
29
Bình nóng lạnh
(Dung tích 30l)
Chiếc
78
150
11.700
12.870
20.000
20.000
22.000
33
Hệ thống PCCC
Bộ
1
20.000
20.000
22.000
34
Hệ thống
bơm, lọc n ớc
Bộ
1
1.600
1.600
431.475,0
474.622,5
vnđ (1000đ)
6.761.213
7.437.335
DANH MụC CHI TIếT CáC THIếT Bị, Đồ DùNG Và CáC CÔNG Cụ, DụNG Cụ NHỏ
TRONG PHòNG KHáCH, PHòNG NGủ, RECEPTION
(Tham khảo) STT
Tên thiết bị
Đơn vị Số l ợng Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Bộ 1
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1 Phòng ngủ
Phòng ngủ
Có nệm
Cả phòng
Tr ờng đhxd hà nội sv: Vũ Dũng _ 2574.47 47kt3
Bô nhựa đổ n ớc
Sọt rác nhựa
Mắc treo quần áo
Dép đi trong nhà
Tranh treo t ờng
Bàn trải quần áo
Bàn trải đánh giầy
Chiếc
Chiếc
Bộ
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Chiếc
Đôi
Chiếc
Chiếc
Chiếc
1
1
1
2
b) Xác định chi phí lắp đặt thiết bị:
=
+=
n
i
LDTBi
VAT
TB
i
TB
iLD
TTGC
1
)1(**
Trong đó:
+)
:
LD
C
Tổng chi phí lắp đặt thiết bị.
+)
:
TB
i
G
Giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i (Ch a có thuế VAT).
+)
(
TB
i
T
)
Thành tiền
Ch a VAT Có VAT - 5%
(1) (2) (3) (4) (5)=(3)*(4)/100 (6)=(5)*(1+ TS
VAT
)
1 Điều hoà 91.260
5,0
4.563,00
4.791,15
2 Tổng đài ĐT 10.000
3,0
300,00
315,00
3 Telephone 14.520
299,25
7 Lavabo 2.490
2,0
49,80
52,29
8 Vòi hoa sen 780
1,0
7,80
8,19
9 Xí bệt 3.900
2,0
78,00
81,90
10 Vòi n ớc 415
1,0
14 Hệ thống PCCC 20.000
5,0
1.000,00
1.050,00
15 Hệ thống bơm, lọc 1.600
2,0
32,00
33,60
16
Video trung tâm
& Ăngten Parabol
5.000
5,0
250,00
262,50
Tổng
(1 USD = 15.670 VNĐ)
Bằng USD
132.522
3 Tổng giá trị xây lắp
g
xl
10.450.245
10.972.757
4 Vốn mua sắm thiết bị
g
tb
6.761.213
7.437.335
tổng
Giá trị Xây lắp + Thiết bị
g
xl+tb
17.211.458
18.410.092Ghi chú: Giá trị Xây lắp = Vốn Xây lắp các hạng mục + Chi phí Lắp đặt các thiết bị.
G
XL+TB
= g
xl
+ g
tb
= 17.211.458 (nghìn đồng)
+) 1,05 : Chi phí bảo hiểm sản phẩm t vấn.
Chi phí thẩm định dự án đầu t (ch a VAT):
05,1** NGC
TBXLDAT +
=
Đ
Trong đó:
+)
DAT
C
Đ
: Chi phí thẩm định dự án.
+) N : Định mức tỷ lệ so với giá trị xây lắp + giá trị thiết bị.(N tra theo
Bảng 4, phần II, Quyết định số 15/2001/QĐ-BXD của Bộ tr ởng
Bộ Xây dựng ra ngày 20 tháng 07 năm 2001).
+)
TBXL
G
+
: Giá trị xây lắp + giá trị thiết bị (ch a có VAT).
G
XL+TB
+)
F
: Diện tích đất sử dụng của dự án (Bằng diện tích Tổng mặt bằng).
F = 4.500 m
2
+)
GPMB
g
: Giá đền bù giải phóng mặt bằng tính cho 1 m
2
, lấy bằng giá đất
nông nghiệp tại địa điểm xây dựng. Đối với đất nông nghiệp ở
vùng ven nội thành của huyện Gia Lâm, theo Quyết định số
3519/QĐ-UB của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ra
ngày12/9/1997, áp dụng cho đất trồng cây hàng năm hạng 1, tại
Bảng 1 của Quyết định trên ta có: G
D
=19.300 (đồng / 1 m
2
).
Vậy,
GPMB
g
= G
D
= 19,3 (1000đ/ m
2
).
Chi phí thuê đất (Trả trong giai đoạn xây dựng):
2
).
Tuy nhiên, khi xin cấp phép xây dựng dự án khu biệt thự thì trở
thành đất khu dân c . Đối với thửa đất của dự án đang xét nằm trên
Quốc lộ 5 (đoạn từ Cầu Chui đến hết địa phận xã Trâu Quỳ) là đoạn
đ ờng loại I, vị trí 1, áp dụng cho thửa đất ch a có cơ sở hạ tầng,
theo Bảng 3 của Quyết định trên ta có: G
D
= 2.050 (1000đ/1 m
2
).
+)
T
: Số năm xây dựng của dự án (Thời gian XD công trình: T = 1 năm).
Chi phí thiết kế (ch a có VAT):
Ta lấy theo công thức:
05,1*9,0*)1,0(**
+
=
kNVC
tXLTK
Trong đó:
+)
:
TK
C
Chi phí thiết kế hạng mục công trình.
+)
:
chi phí thiết kế. Chi phí khảo sát thiết kế (ch a có VAT):
TKKSTK
CTC *
=
Trong đó:
+)
:
KSTK
C
Chi phí khảo sát thiết kế (tạm tính).
+)
:
TK
C
Chi phí thiết kế (ch a có VAT).
+) T
: Tỷ lệ % của chi phí khảo sát thiết kế so với chi phí thiết kế.
Lấy T = 30%.
Chi phí thẩm định thiết kế (ch a VAT):
05,1*** kNVC
XLTDTK
=
Trong đó:
+)
- Phân tích & đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp: 60%. Tr ờng đhxd hà nội sv: Vũ Dũng _ 2574.47 47kt3
tHUYếT MINH Đồ áN KINH Tế XÂY DựNG - PHầN i Trang 25
+) N : Định mức tỷ lệ so với giá trị xây lắp.(N tra theo Bảng 2, phần II,
Quyết định số 15/2001/QĐ-BXD của Bộ tr ởng Bộ Xây dựng ra
ngày 20 tháng 07 năm 2001).
+)
XL
G
: Giá trị Tổng dự toán xây lắp (ch a có thuế GTGT) đ ợc duyệt.
+) 1,05 : Chi phí bảo hiểm sản phẩm t vấn.
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị và phân tích đánh giá HSDT mua
sắm thiết bị:
05,1** NGC
TB
=
TTBĐ
Trong đó:
+)
TTBĐ
C
: Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị & phân tích đánh giá HSDT
mua sắm thiết bị.
Cơ cấu phân chia:
- Lập hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị: 40%.
- Phân tích & đánh giá HSDT mua sắm thiết bị: 60%.
+) N : Định mức tỷ lệ so với giá trị xây lắp.(N tra theo Bảng 3, phần II,
C
= 15 (triệu đồng).
Chi phí cho Ban quản lý dự án (không thuê t vấn):
TBTBXLXLBQL
NGNGC **
+
=
Trong đó:
+)
BQL
C
: Chi phí Ban quản lý dự án.
+)
TBXL
NN &
: Định mức tỷ lệ so với giá trị xây lắp hoặc với giá trị thiết bị.
(Tra theo Thông t số 07/2003/TT-BXD ra ngày 17/06/2003).
+)
TBXL
GG &
: Giá trị xây lắp & Giá trị thiết bị (ch a có VAT) đ ợc duyệt.
Chi phí giám sát thi công xây dựng (ch a có VAT):
05,1** NGC
XL
=
GSTC