Logo Ten cty Dia chi Dien Thoai
ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT
CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH: NGÂN HÀNG……………………
ĐỊA ĐIỂM: …………………………………………
CHỦ ĐẦU TƯ: NGÂN HÀNG …………………………………………………………………………….
TP. HCM THÁNG 03/2009
Tp. HCM, ngày ….tháng … năm 2009
ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT
CÔNG TÁC THI CÔNG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH: NGÂN HÀNG……………………………………………………
ĐỊA ĐIỂM: ………………………………………………………
CHỦ ĐẦU TƯ: NGÂN HÀNG ……………………………
Đòa chỉ:
Điện thoại :
Tp. Hcm, ngày tháng năm 2009
CHỦ ĐẦU TƯ
TỔNG GIÁM ĐỐC
……………………………….
Đòa chỉ:
Điện thoại :
TL.GIÁM ĐỐC CÔNG TY
GIÁM ĐỐC XN1
KTS.
2
PHẦN I
ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT KỸ THUẬT THI CÔNG
16. TCVN 79 - 1980 - Thi công nghiệm thu các công tác nền móng.
17. TCVN 5841 - 1991 - Bể chứa nước bằng BTCT. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
18. TCVN 5674 - 1992 - Công tác hòan thiện trong xây dựng - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
19. TCVN 5718– 1993 - Công tác chống thấm - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
20. TCXD 170 – 1989 - Kết cấu thép. Gia công lắp ráp và nghiệm thu. Yêu cầu kỹ thuật.
4
21. TCXD195:1997 - Nhà cao tầng-Móng cọc. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
22. TCXD 326:2004 - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Cọc Khoan Nhồi.
23. TCVN 5640 - 1991 - Bàn giao công trình XD - Nguyên tắc cơ bản.
24. TCXD 159 - 1986 -Trát đá trang trí - Thi công và nghiệm thu.
25. TCVN 567- 1992 Công tác sơn, trần- Quy phạm thi công và nghiệm thu
26. TCVN 5641– 1991– Công tác bể chứa BTCT- Quy phạm thi công và nghiệm thu
27. TCVN 4519 - 1988 - Quy phạm thi công và nghiệm thu cấp thoát nước bên trong công trình.
28. TCVN 5576 – 1991 – Hệ thống cấp thóat nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật.
29. TCVN 5639 – 1991 – Ngiệm thu thiết bò đã lắp đặt xong.
30. TCVN 4762 – 1989 - Cáp điện lực, dây dẫn.
31. TCVN 5175 - 1990 - Huỳnh quang, đèn cao áp, tăng phô đèn.
32. TCXD 25 - 1991 - Đặt đường dây điện trong nhà và công trình công cộng.
33. TCVN 4756 - 1989 - Quy phạm nối đất và nối không các thiết bò điện.
34. Các yêu cầu kỹ thuật được quy đònh trong Hồ sơ thiết kế kèm theo và các quy đònh kỹ thuật
hiện hành khác có liên quan.
35. Các phương pháp thử và phương pháp lấy mẫu thử áp dụng theo Tuyển tập xây dựng Việt
nam (tập X và XI).
36. 22 TCN 252-98 - Thi công mặt đường cấp phối đá dăm.
37. 22 TCN 249-98 - Thi công mặt đường bê tông nhựa nóng.
38. 22 TCVN 4516-88 - Hoàn thiện mặt bằng xây dựng–Qui phạm thi công–Nthu.
39. 20 TCN 71-77 - Hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu BTCT.
40. 20 TCN 170-89 - Kết cấu thép – Gia công lắp ráp và nghiệm thu – Yêu cầu kó thuật.
41. TCVN 5638-1991 - Đánh giá chất lượng công tác xây lắp – Nguyên tắc cơ bản.
42. QĐ 166/CGĐ của Bộ GTVT kiểm tra nghiệm thu đối với công trình cầu cống.
phạm hiện hành.
2. Là bản quy đònh cụ thể càc yêu cầu về giám sát chất lượng, số lượng mẫu thí nghiệm và đo đạc
kiểm tra chất lượng nhá thầu phải làm, biểu mẫu trong quá trình thi công…
3. Các ý kiến chỉ đạo, hoặc yêu cầu của Chủ đầu tư, TVGS đối với Nhà thầu và ngược lại đều được
thể hiện bằng văn bản hoặc ghi trong sổ nhật ký công trình, khi giao nhận các văn bản nêu trên
phải vào sổ công văn đi – đến có kí nhận, nếu dùng Fax thì phải lưu cuống của máy Fax.
4. Nội dung của văn bản này nhằm thống nhất phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công
trình trong quá trình thi công, tiêu chuẩn nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác cho các giai
đoạn thi công chính cho từnhg thành phần cũng như cho hạng mục đã hoàn tất.
5. Căn cứ được dùng khi tiến hành công tác TVGS, kiểm tra, đánh gía chất lượng công trình bao
gồm:
+ Các chỉ dẫn kó thuật của hợp đồng xây lắp nếu là đấu thầu, hoặc là các phương pháp đảm
bảo kó thuật thi công đề xuất của nhà thầu được chấp thuận trong hồ sơ xin chỉ đònh thầu. hồ sơ
xin chỉ đònh thầu là hồ sơ do nhà thầu lập trên cơ sở hồ sơ mời thầu do Chủ công trình phát hành.
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thuyết minh thiết kế kỹ thuật - thi công được phê duyệt.
+ Các tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm kó thuật thi công của Nhà nước và của ngành.
+ Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt về chế
độ quản lý chất lượng, nghiệm thu và bàn giao công trình.
6. Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải thực hiện theo đúng các chỉ dẫn của qui trình và qui
phạm có liên quan, trong đó, phải nêu rõ đối tượng kiểm tra, phần việc đã thực hiện, nội dung và
6
khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận. Không chấp nhận các loại văn bản kiểm
tra chỉ nêu 1 cách chung chung hoặc khái quát mà không có số liệu dẫn chứng cụ thể để làm căn
cứ cho việc kết luận.
7. Nhà thầu có thể tự làm các thí nghiệm, đo đạc kiểm tra nếu như có đầy đủ tư cách pháp nhân,
thiết bò kiểm tra phải được cơ quan Nhà nước có chức năng cấp giấy phép, người làm thí nghiệm
phải có chứng chỉ thí nghiệm viên. Nhà thầu có thể thuê các tổ chức có tư cách pháp nhân, có
đầy đủ các điều kiện nêu trên thực hiện đánh giá chất lượng vật liệu. Mọi công tác kiểm tra thí
nghiệm, đo đạc lấy mẫu tại hiện trường đều phải có sự giám sát và chứng kiến của TVGS, được
thể hiện bằng biên bản xác nhận công tác tại hiện trường.
− Hồ sơ chứng chỉ khối lượng( phục vụ nghiệm thu thanh toán): là toàn bộ các phiếu đo đạc
kiểm tra kích thước hình học, cao độ và bảng chiết tính khối lượng từ các kết quả đo đạc trên. Các
phụ lục nghiệm thu theo đúng các qui đònh trong Nghò đònh 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004
của Chính Phủ về việc Quản lý chất lượng công trình.
− Hồ sơ chứng chỉ chất lượng: là các tập hồ sơ chứng chỉ khối lượng cộng thêm toàn bộ các
phiếu đo đạc kiểm tra, các chứng chỉ thí nghiệm trong suốt cả ba giai đoạn thi công ( trước khi
thi công, trong quá trình thi công và sau khi thi công xong ) hạng mục đó. Các chứng chỉ thí
nghiệm phải do phòng thí nghiệm được Nhà nước công nhận theo đúng thủ tục thì mới được coi là
hợp pháp.
II - Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu và lập báo cáo của TVGS:
− Trên cơ sở nhận được bộ hồ sơ chứng chỉ và báo cáo đề nghò nghiệm thu của Nhà thầu
( nghiệm thu khối lượng phục vụ thanh toán hay nghiệm thhu chất lượng chuyển giai đoạn thi
công), TVGS tiến hành kiểm tra và có các báo cáo đề nghò Chủ đầu tư tiến hành tổ chức nghiệm
thu.
− TVGS kiểm tra bảng chiết tính khối lượng của Nhà thầu từ các phiếu kết quả đo đạc kiểm tra
có báo cáo đánh giá khối lượng đề nghò Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu khối lượng làm cơ sở
lập hồ sơ thanh toán.
− TVGS kiểm tra hồ sơ chứng chỉ chất lượng có báo cáo đánh giá chất lượng thi công đề nghò
Chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chuyển giai đoạn.
III - Công Tác Kiểm Tra Và Nghiệm Thu:
− Trên cơ sở nhận được báo cáo kết quả thi công và đề nghò nghiệm thu của Nhà thầu báo cáo
đánh giá kết quả thi công của TVGS và các hồ sơ chứng chỉ khối lượng, chất lượng. Chủ Nhiệm
điều hành Dự án sẽ tổ chức nghiệm thu theo đề nghò nêu trên, qui đònh về việc tổ chức nghiệm
thu như sau.
− Tổ chức hội đồng nghiệm thu khối lượng phục vụ thanh toán khi Nhà thầu có khối lượng thi
công đầy đủ chứng chỉ chất lượng và đúng theo hợp đồng kí kết ( theo đúng qui đònh trong hồ sơ
thầu ).
− Tổ chức hội đồng nghiệm thu chất lượng chuyển giai đoạn thi công khi thi công xong từng
hạng mục công trình đặc biệt là các hạng mục khuất lấp và thi công xong công trình.
− Tổ chức kiểm tra lập biên bản hiện trường giữa các bên Nhà thầu – TVGS – Chủ đầu tư đối
- Nhà thầu
- - Kỹ sư giám sát (TVGS)
- - Giám sát A ( CĐT)
Không đạt
Đạt
- Kỹ sư giám sát (TVGS)
- Giám sát A ( CĐT)
- Nhà thầu
- Kỹ sư giám sát (TVGS)
- Giám sát A ( CĐT)
Không đạt - Kỹ sư giám sát (TVGS)
- Giám sát A ( CĐT)
CHƯƠNG IV - QUẢN LÝ CHẤT LƯNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
10
- Cấp mẫu vật liệu
- Công tác chuẩn bò sản
Kiểm
tra
- Tiến hành thi công
Kiểm
tra
Tiến hành thi công hoàn
Lấy mẫu thí nghiệm
Nghiệm thu sơ bộ
Kiểm
tra
Nghiệm thu bàn giao
Lập hồ sơ hoàn công
- Nhà thầu đảm bảo thi công đúng tiến độ và thời gian đã ký.
2.2 Công tác thử nghiệm:
- Tất cả các vật liệu sử dụng để thi công xây dựng công trình, các cấu kiện khi cần thiết phải
được thử nghiệm theo các quy đònh và TCVN hiện hành.
- Mọi kết quả thí nghiệm đều có tính chất pháp lý về mặt kỹ thuật
2.3 Công trường
- Trước khi ký hợp đồng nhà thầu được tham quan công trường. Nhà thầu phải tìm hiểu để biết
tính chất của nền, hiện trạng công trình hiên hữu, phương tiện ra vào, bãi tập kết vật liệu, vò trí
và đòa điểm dựng lán trại nếu cần. Nhà thầu phải biết tất cả thông tin liên quan về nguồn nước,
điện, vật liệu và các vấn đề khác có ảnh hưởng đến giá trò dự thầu.
- Nhà thầu cần khảo sát các loại công trình ngầm: đường điện, đường nước, đường cáp quang,
cống, … có thể bò hư hỏng do công tác thi công gây ra.
11
- Nhà thầu cần có các biện pháp an toàn lao động đối với các đường dây điện đi qua hiện trường,
nên cách xa đường dây điện cao thế không ít hơn 5m.
- GSKTCĐT không giải quyết những khiếu nại của Nhà thầu do thiếu tìm hiểu trước hoặc không
tuân theo điều kiện này.
2.4 Thiết bò của nhà thầu
- Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các máy móc thiết bò chuyên dùng, các thiết bò liên quan đến
công việc thi công như dàn giáo, máy nâng, xe chuyên chở, máy xúc, máy chuyên dùng, …Các
thiết bò phục vụ cho công tác thi công phải đảm bảo tính năng kỹ thuật và công suất yêu cầu
của thiết kế và phải đạt chất lượng theo quy đònh hiện hành.
- Thiết bò phải phù hợp với thuyết minh biện pháp thi công trong hồ sơ dự thầu.
- Nhà thầu phải thu dọn thiết bò khi hoàn thành hoặc khi không cần thiết.
2.5 Lán trại và văn phòng công trường
- Nhà thầu phải cung cấp và lắp dựng văn phòng làm việc cho đơn vò mình, cho đơn vò Tư vấn
giám sát, và đại diện chủ đầu tư , văn phòng tạm , kho, sân bãi tập kết vật liệu, sân bãi gia
công. v.v.
- Nhà thầu phải bố trí khu vệ sinh và sinh hoạt khác cho công nhân trên công trường, phải tuân
thủ công tác vệ sinh, khi không dùng phải dọn sạch.
chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Nhà thầu sẽ liên hệ với Giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư (GSKTCĐT) trong từng giai đoạn của
công trình và trong từng trường hợp cụ thể.
2.11 Tiến độ
- Để có tiến độ thi công thích hợp, nhà thầu phải trình tổng tiến độ xây dựng trong vòng 7 ngày
sau khi ký hợp đồng, thể hiện những công việc như sau:
a) Ngày khởi công và ngày hoàn thành các hạng mục công trình.
b) Tiến độ cung cấp vật tư, thiết bò cho công trình.
c) Giờ làm việc của công nhân viên nhà thầu.
d) Biểu đồ nhân lực tương ứng với tiến độ.
- Nhà thầu dựa trên tiến độ này để lập tiến độ thi công chi tiết cho mỗi tuần và trình cho
GSKTCĐT phê duyệt.
2.12 Nhật ký công trường
- Nhật ký công trường do Chủ đầu tư ban hành, đơn vò thi công phải lưu giữ để ghi những thông
tin cần thiết mỗi ngày thi công và có sự xác nhận của các bên liên quan. Các thông tin cần ghi
nhận hàng ngày như sau:
a) Thời tiết
b) Số công nhân của nhà thầu và nhà thầu phụ trên công trường.
c) Vật liệu cung cấp, sử dụng, lắp đặt theo hợp đồng.
d) Thiết bò trên công trường.
e) Tiến độ thi công của nhà thầu và nhà thầu phụ.
f) Sự chậm trễ về tiến độ thi công của nhà thầu và nhà thầu phụ (nếu có).
g) Bản hướng dẫn và đề nghò của GSKTCĐT.
h) Nhận bản vẽ và bản vẽ sửa đổi.
i) Sự cố, tai nạn đặc biệt vv
- Ngoài ra mỗi nhà thầu phụ ( nếu có ) đều cũng phải có sổ nhật ký thi công của mình để ghi lại
các diễn biến hàng ngày trên công trường theo nội dung như trên.
2.13 Yêu cầu phê duyệt
13
- Nhà thầu phải trình GSKTCĐT những văn bản để phê duyệt về vật liệu xây dựng, qui trình và
hợp đồng, bản vẽ chi tiết thiết kế sau này hoặc bản vẽ chế tạo do nhà thầu thiết kế.
- Khi có yêu cầu cần xem xét để thi công đúng, nhà thầu phải chuẩn bò những bảng tính và bản
vẽ chế tạo chi tiết rồi trình GSKTCĐT kiểm tra và phê duyệt. Nhà thầu phải cung cấp cho
GSKTCĐT 03 bộ bản vẽ mới nhất đã được chấp thuận.
- Nhà thầu phải chuẩn bò những bản vẽ hoàn công cho tất cả các hạng mục đã thi công. Và trình
chủ đầu tư những bản vẽ chế tạo, bản vẽ hoàn công gốc bằng giấy can và 5 bản in. Các bản vẽ
phải được trình GSKTCĐT phê duyệt và cấp giấy chứng nhận hoàn thành tốt những sai sót nếu
có.
- Tổ chức thi công
14
- Tổ chức thực hiện đầy đủ khối lượng công trình theo kế hoạch đã đăng ký, đạt chất lượng và
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Nhà thầu chòu trách nhiệm lập qui trình thi công theo đúng yêu cầu
kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng cho từng loại công việc của từng hạng mục công trình trong
hợp đồng
- Giám sát thi công
- Các công việc của nhà thầu trên công trường sẽ được giám sát liên tục trong thời gian thực hiện
hợp đồng để đảm bảo rằng tất cả khối lượng công việc được thực hiện một cách hoàn chỉnh.
- Nhà thầu phải chỉ đònh ít nhất 02 cán bộ quản lý và giám sát kỹ thuật thi công công trình có
trách nhiệm và có đủ kinh nghiệm làm việc liên tục tại hiện trường để giải quyết các vấn đề có
liên quan đến chất lượng và tay nghề.
- Nhà thầu phải đảm bảo rằng Chủ đầu tư có thể liên hệ bằng điện thoại bất cứ lúc nào trong thời
gian tiến hành hợp đồng, bao gồm cả ban đêm và ngày nghỉ, để giải quyết các trường hợp khẩn
cấp và các phát sinh trong công việc.
- Cán bộ quản lý và giám sát công trình của Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, xác
đònh khối lượng và chất lượng các công việc do nhà thầu thực hiện đúng theo thiết kế và các
qui trình qui phạm hiện hành.
- Cán bộ quản lý và giám sát công trình của Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu sửa chữa
hoàn chỉnh các sai sót, tồn tại trong quá trình thi công. Các ý kiến của cán bộ giám sát công
trình đều phải ghi vào sổ nhật ký công trường của nhà thầu, đơn vò thi công phải nghiêm túc
chấp hành và tổ chức sửa chữa ngay cho đúng thiết kế.
lượng công trình xây dựng.
2.17 Thanh toán - Quyết toán :
Nội dung hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu sau :
- Thanh toán từng giai đoạn
Biên bản nghiệm thu từng giai đoạn
Biên bản nghiệm thu các hạng mục khuất lấp
Biên bản xác nhận khối lượng từng giai đoạn
Bản chiết tính thanh toán và bản tổng hợp quyết toán từng giai đoạn
Biên bản và bản vẽ sửa đổi thiết kế từng giai đoạn
Biên bản thử nghiệm chất lượng vật tư do B cấp và các chứng chỉ vật liệu
Bản vẽ hoàn công giai đoạn xây dựng
Văn bản đề nghò thanh toán của B
Hợp đồng giao nhận thầu thi công xây lắp
Hoá đơn tài chánh khối lượng đề nghò thanh toán trong đợt
- Quyết toán công trình
Thiết kế kỹ thuật được duyệt
Quyết đònh trúng thầu
Hồ sơ dự thầu cùng với tiên lượng giá dự thầu.
Hợp đồng giao nhận thầu thi công xây lắp
Lệnh khởi công
Quyết đònh phân công giám sát kỹ thuật thi công
Biên bản giao nhận mặt bằng thi công
Biên bản thử nghiệm chất lượng vật tư do B cấp và các chứng chỉ vật liệu
Biên bản và bản vẽ sửa đổi thiết kế được duyệt
Dự toán bổ sung (phát sinh) được duyệt
Biên bản nghiệm thu các hạng mục khuất lấp
Biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình
Nhật ký thi công
Bản vẽ hoàn công công trình
Biên bản xác nhận khối lượng xây lắp
Nhà thầu :
- Là pháp nhân, pháp thể chòu trách nhiệm chính trong công việc tổ chức nghiệm thu các công
tác trung gian và nghiệm thu bàn giao công trình. Khi cần nghiệm thu công tác nào, nhà thầu
phải báo trước cho GSKTCĐT ít nhất là 02 ngày.
- Nhà thầu có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Chủ đầu tư làm tốt công tác giám sát kỹ
thuật và kiểm tra tiến độ trên công trường.
Chủ đầu tư
- Là pháp nhân pháp thể có ý kiến quyết đònh cuối cùng nếu có những bất đồng giữa nhà thầu,
giám sát kỹ thuật, tư vấn thiết kế cũng như là người quyết đònh những vấn đề nằm ngoài hợp
đồng và hồ sơ thiết kế.
- Các bên phải có văn bản chính thức giới thiệu những người có trách nhiệm để quan hệ giải
quyết các vấn đề trên công trường. Chỉ có những người trong danh sách mới có quyền quyết
đònh những vấn đề trong phạm vi của mình.
Trách nhiệm nhà thầu
- Nhà thầu phải chòu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng công việc mình làm theo đúng quy đònh
của Nhà nước Việt Nam.
17
- Mọi phê duyệt của GSKTCĐT đối với các hồ sơ nêu trên vẫn không làm giảm trách nhiệm của
Nhà thầu đối với chất lượng công trình.
- Nhà thầu khi có yêu cầu làm ngoài giờ, làm thêm ngày nghỉ để rút ngắn tiến độ thi công hay
điều chỉnh tiến độ thi công do có công việc bò trể thì phải báo cho chủ đầu tư và tư vấn giám sát
trước 24 giờ và phải được sự chấp thuận của các bên liên quan, để các bên có lòch sắp xếp công
việc. Chi phí Quản lý dự án và giám sát làm thêm giờ trên cơ sở thoả thuận giữa các bên và do
nhà thầu chòu.
Khi có sự không thống nhất giữa Điều kiện kỹ thuật thi công với điều kiện hợp đồng hoặc với thiết
kế, thì nhà thầu phải có trách nhiệm phản ánh với Giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư . Quyết đònh
của Giám sát kỹ thuật của chủ đầu tư và cơ quan thiết kế là quyết đònh cuối cùng.
I I - CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT :
1- Yêu cầu chung:
a- Công tác chuẩn bò thi công:
kỹ thuật của Chủ đầu tư
− Nhà thầu phải lấy mẫu thí nghiệm trong suốt quá trình thi công đủ số lượng theo quy
đònh của các tiêu chuẩn đã liệt kê.
− Tổ chức kiểm tra công tác xây lắp theo đúng quy phạm tiêu chuẩn thi công đã nêu trên.
− Sửa chữa những sai sót, sai phạm trong thi công một cách nghiêm túc và phải được sự
xác nhận của kỹ sư giám sát chủ đầu tư.
− Phối hợp làm việc với giám sát kỹ thuật của Chủ đầu tư theo đúng như quy đònh
− Thực hiện đầy đủ các văn bản về quản lý chất lượng trong suốt quá trình thi công
− Ghi nhật ký công trình theo dõi và ghi nhận lại các công việc hàng ngày
− Lưu trữ tất cả các văn bản nghiệm thu công trường và các văn bản có liên quan
− Tổ chức xây dựng biện pháp phòng chống cháy nổ, bão lụt, an tòan lao động, an tòan
giao thông và vệ sinh môi trường khi thi công.
− Nhà thầu phải hoàn tất hồ sơ hoàn công công trình đúng quy đònh
2- Yêu cầu về vật liệu:
− Nhà thầu phải sử dụng các vật liệu, vật tư có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng tốt, đúng
quy cách, phù hợp với hồ sơ thiết kế và bảng vật liệu trong hợp đồng
− Toàn bộ vật liệu sử dụng cho công trình phải đảm bảo mới 100%
− Nhà thầu phải trình các mẫu vật tư, thiết bò cho chủ đầu tư phê duyệt chấp nhận mẫu
và mẫu đưa vào sử dụng phải đúng như mẫu đã được Chủ đầu tư chấp thuận, các loại vật
tư không đúng như mẫu đã được Chủ đầu tư chấp thuận bắt buộc không được sử dụng và
phải đem ra ngoài công trường
− Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ các chứng chỉ liên quan đến chất lượng, quy cách vật
liệu sử dụng
3- Yêu cầu về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công:
a) Công tác đo đạc và đònh vò công trình:
- Trước khi khởi công công trình chủ đầu tư và đơn vò thiết kế sẽ tiến hành bàn giao các mốc thiết kế
và cao trình ± 0.00 của công trình. Nhà thầu có trách nhiệm bố trí thêm các cọc mốc phụ cần thiết
cho việc thi công. Tất cả các cọc mốc phải được dẫn ra ngòai phạm vi ảnh hưởng của xe máy thi
công, cố đònh thích hợp và được bảo vệ chu đáo có thể nhanh chóng khôi phục lại các mốc chính
đúng vò trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công.
không gây ô nhiễm không khí và sinh thái học theo đường.
- Vò trí kho vật liệu, nơi để máy xây dựng, thiết bò thi công dọc theo mép hố móng phải đảm
bảo đủ khỏang cách an tòan được quy đònh trong quy phạm kỹ thuật an tòan trong xây dựng.
- Đất thừa phải được huyển đến bãi thải quy đònh. Nhà thầu phải chòu hòan tòan trách nhiệm
về việc đổ bừa bãi đất thừa gây trở ngại cho việc thi công ô nhiễm môi trường khu vực thi
công và khu vực lân cận
c 2. Đào đất:
- Công việc đào đất phải được thực hiện theo yêu cầu về chiều dài, độ sâu, độ nghiêng và độ
cong cần thiết theo bản vẽ thiết kế và phải được kiểm tra chấp thuận nghiệm thu của
GSKTCĐT
- Dưới đáy móng san bằng cẩn thận, đúng cốt thiết kế
c 3. Đào đất phát sinh
- Khi có ý kiến của GSKTCĐT, vì bất kỳ lý do gì cần thiết mở rộng hoặc đào móng sâu hơn thì đất
đào thêm được thanh toán theo giá quy đònh phù hợp với điều kiện của hợp đồng.
c 4. Kiểm tra trước khi san lấp
20
- Trước khi san lấp hố móng và các hạng mục khuất khác, Nhà thầu phải được sự đồng ý
của GSKTCĐT bằng văn bản.
c 5. San lấp
- Vật liệu cát sử dụng đắp phải thỏa mãn các yêu cầu trình bày trong hồ sơ thiết kế về thành
phần hạt, độ ẩm dung trọng, và các quy đònh khác trong yêu cầu kỹ thuật.
- Nhà thầu phải đầm nén đến độ chặt theo yêu cầu được quy đònh trong hồ sơ thiết kế
- Trong quá trình đầm nhà thầu phải tiến hành các biện pháp kiểm tra chất lượng đầm tại hiện
trường. Bảo đảm nền đất đạt được độ chặc theo hồ sơ thiết kế
- Việc san lấp phải thực hiện liên tục và không cho phép san lấp từng phần trừ khi có sự chấp
thuận của GSKTCĐT
- Việc kiểm tra độ đầm chặt của đất nền sẽ được thực hiện lấy mẫu tại hiện trường và kiểm
tra tại phòng thí nghiệm do GSKTCĐT chỉ đònh, chi phí do nhà thầu trả
- Khi san lấp phải chọn vật liệu và đắp thành từng lớp dày không quá 200mm (chú ý đảm bảo
độ ẩm thích hợp). Mỗi lớp cần phải được đầm chặt đạt độ chặt K ≥ 0,9. Nếu bất kỳ lớp đất
- TCVN 4453/1995 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm
thu.
- TCXD 79/1980 : Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng.
- TCXD 88/1982 : Cọc. Phương pháp thí nghiệm hiện trường.
- TCXD 190/1996 : Móng cọc tiết diện nhỏ. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.
- TCXD 326/2004 : Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu Cọc Khoan Nhồi.
e.2 Biện pháp thi công chi tiết
e.2.1. C¸c nguyªn t¾c c«ng nghƯ thi c«ng :
Nguyªn t¾c c«ng nghƯ thi c«ng cäc khoan nhåi ®ỵc chia ra lµm 3 c«ng t¸c chÝnh nh sau:
+ Khoan t¹o lç
+ §Ỉt cèt thÐp (lång thÐp) vµ tiÕn hµnh c«ng t¸c thỉi rưa ®¸y hè khoan.
+ §ỉ bª t«ng vµo hè khoan ®Ĩ t¹o cäc
e.2.2. VËt t sư dơng cho c«ng t¸c cäc khoan nhåi:
a. Dung dÞch khoan:
+ Níc sư dơng ®Ĩ trén dung dÞch khoan ®ỵc cung cÊp tõ ngn níc ¨n ®ỵc ®· ®ỵc kiĨm nghiƯm
chÊt lỵng vµ ®ỵc bè trÝ t¹i c¸c bĨ chøa ®ỵc thiÕt lËp trªn C«ng trêng.
+ Bentonite xt khÈu cã c¸c th«ng sè kü tht theo thiết kế, TCVN.
Bentonite lµ lo¹i ®Êt sÐt thiªn nhiªn, khi hoµ tan vµo níc sÏ cho ta mét dung dich sÐt cã
tÝnh chÊt ®¼ng híng, nh÷ng h¹t sÐt l¬ lưng trong níc vµ ỉn ®Þnh trong mét thêi gian dµi. Khi
mét hè ®µo ®ỵc ®ỉ ®Çy bentonite, ¸p lùc d cđa níc ngÇm trong ®Êt lµm cho bentonite cã xu h-
íng rß rØ ra ®Êt xung quanh hè. Nhng nhê nh÷ng h¹t sÐt l¬ lưng trong nã mµ qu¸ tr×nh thÊm
nµy nhanh chãng ngõng l¹i, h×nh thµnh mét líp v¸ch bao quanh hè ®µo, c« lËp níc vµ
bentonite trong hè. Qu¸ tr×nh sau ®ã, díi ¸p lùc thủ tÜnh cđa bentonite trong hè thµnh hè ®µo
®ùoc gi÷ mét c¸ch ỉn ®Þnh. Nhê kh¶ n¨ng nµy mµ thµnh hè khoan kh«ng bÞ sơt lë ®¶m b¶o an
toµn cho thµnh hè vµ chÊt lỵng thi c«ng.
Nh vËy, b¶n chÊt cđa dung dÞch khoan Bentonite cã t¸c dơng t¹o ®é nhít vµ gi¶m ®é th¶i
níc cđa dung dÞch, t¨ng kh¶ n¨ng b«i tr¬n, gi¶m ma s¸t gi÷a cÇn khoan víi thµnh giÕng
khoan, gióp cho thµnh hè khoan ỉn ®Þnh, tr¸nh bÞ sơt lë víi c¸c tÇng ®Þa chÊt kh¸c nhau trong
st qu¸ tr×nh khoan còng nh giai ®o¹n ®ỉ bª t«ng cäc.
Qui tr×nh trén dung dÞch vµ c¸c th«ng sè chØ tiªu:
- Để đảm bảo tiến độ thi công, trong trờng hợp cần thiết, chúng tôi có thể sử dụng phụ gia.
Các phụ gia đa vào sử dụng phải là những phụ gia đã đợc cơ quan chuyên môn có thẩm
quyền của Nhà nớc Việt nam cho phép sử dụng tại Việt nam. Việc sử dụng phụ gia nhất
thiết phải đợc sự đồng ý của Kỹ s giám sát tại hiện trờng, sử dụng cẩn thận, đúng liều l-
ợng. Không dùng phụ gia có thành phần clorua canxi ; đảm bảo không gây bất kỳ hiệu ứng
phụ nào đến cờng độ, độ bền và tuổi thọ của bê tông, không cộng thêm bất kỳ chi phí nào
vào hợp đồng cho việc sử dụng và thử nghiệm phụ gia.
- Độ sụt của bê tông: đo tại chân công trình là 180 20mm
- Với các loại vật liệu trên, đã đợc thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, độ ẩm, cờng độ.
ẹVTC phaỷi hợp đồng với các cơ quan có phơng tiện và t cách pháp nhân hành nghề để
thiết kế cấp phối cho từng loại mác bê tông, với đủ thành phần: biểu đồ thành phần hạt, tỉ
lệ nớc-xi măng theo trọng lợng, độ sụt của hỗn hợp bê tông khi thi công. Các kết quả này
đợc gửi cho kỹ s giám sát. Trên cơ sở cấp phối vật liệu của 1m3 bê tông, kỹ s thi công định
23
ra cÊp phèi cho 1 mỴ trén ( vËt t ®ỵc c©n ®ong b»ng hƯ thèng c©n ®ong tù ®éng ®i ®ång bé
víi tr¹m trén). C¸c dơng cơ ®Ĩ c©n ®ong cèt liƯu ®¶m b¶o kh«ng bÞ h háng bëi thêi tiÕt hc
®iỊu kiƯn lµm viƯc vµ thêng xuyªn ®ỵc kiĨm tra trong st thêi gian thi c«ng. CÊp phèi nµy
niªm t ë n¬i trén bª t«ng cđa Tr¹m trén.
- Trong qu¸ tr×nh thi c«ng, viƯc trén bª t«ng trong tr¹m trén tù ®éng ®ỵc kiĨm tra thêng
xuyªn vỊ thµnh phÇn, tØ lƯ cÊp phèi vËt liƯu theo cÊp phèi ®ỵc niªm t. Lỵng trén trong
mét mỴ kh«ng ®ỵc qu¸ c«ng st cđa m¸y trén.
- ĐVTC phải bè trÝ kü s m¸y x©y dùng trùc tiÕp gi¸m s¸t t¹i tr¹m trén bª t«ng ®Ĩ kiĨm tra an
toµn vµ chÝnh x¸c cđa thiÕt bÞ trén. VÞ trÝ ®Ỉt m¸y trén vµ kho chøa vËt liƯu, hƯ thèng cÊp
®iƯn, cÊp níc ph¶i thn tiƯn vµ ®Çy ®đ. Toµn bé c¸c thiÕt bÞ c©n ®ong, b¶ng ®iỊu khiĨn
cÇn ph¶i ®ỵc lµm s¹ch sau mçi ca lµm viƯc.
- Hçn hỵp bª t«ng ®ỵc vËn chun ®Õn n¬i ®ỉ b»ng con ®êng ng¾n nhÊt, tiƯn lỵi nhÊt ®Ĩ
tr¸nh hiƯn tỵng ph©n tÇng. T¹i ®©y, ĐVTC phải vËn chun hçn hỵp bª t«ng tíi c«ng trêng
b»ng « t« vµ ®a tíi vÞ trÝ thi c«ng b»ng m¸y b¬m chuyªn dơng hc ®ỉ trùc tiÕp qua èng
tremit. ViƯc ®ỉ bª t«ng sÏ ®ỵc tiÕn hµnh sau khi cèt thÐp ®· ®ỵc nghiƯm thu bëi kü s gi¸m
s¸t.
+ Mối nối đai dỡng với cốt chủ cũng đợc nối buộc.
+ Lớp bảo vệ cốt đai là 100 mm đợc định vị bằng cách sử dụng các con kê bê tông dạng hình
tròn đính với lồng thép, phân bố theo chu vi lồng trên toàn bộ chiều dài cốt thép cọc với
khoảng cách 1, 5m.
+ Dùng thép D18 để làm thép neo. Sai số cho phép trong việc gia công lồng thép theo TCVN
206- 1998.
e.2.3. Các công đoạn thi công :
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, nghiên cứu kỹ mặt bằng và điều kiện
thi công, tập kết các thiết bị máy móc và vật t cho công tác thi công cọc khoan nhồi, cán bộ kỹ
thuật tiến hành công tác khoan tạo lỗ. Công tác khoan tạo lỗ đợc thực hiện qua các công đoạn
sau:
a) Công tác định vị và khoan mồi:
Công tác này bao gồm định vị công trình, lỗ khoan và máy khoan
+ Định vị công trình: Trớc khi thi công phải có sự bàn giao mốc chuẩn của Bên Chủ đầu t và
Thiết kế, các mốc này đợc lu giữ trong suốt quá trình thi công cọc và làm cơ sở để kiểm tra
cũng nh lập hồ sơ hoàn công cọc sau này.
Từ hệ thống mốc dẫn trắc đạc, xác định vị trí tim cọc "0" bằng hai máy kinh vĩ đặt ở 2 trục x, y
sao cho hình chiếu của chúng vuông góc với nhau về tâm "0". Sau đó trên cơ sở tim cọc đã
định vị đợc, dùng thớc thép với sự trợ giúp của máy kinh vĩ xác định 4 điểm mốc kiểm tra (4
cọc tiêu bằng gỗ). Các cọc tiêu này cách mép cọc sẽ khoan 1m. Cọc tiêu này sẽ là cơ sở để
xác định chính xác vị trí của cọc trong quá trình khoan.
+ Định vị lỗ khoan ( tim cọc ): Dạ vào các mốc chuẩn để định vị tim cọc và các mốc dẫn, mốc
dẫn sẽ đợc giữ cho đến khi hạ xong Casing và làm cơ sở để xác định sai số tim cọc.
+ Định vị máy khoan: sử dụng các tấm tôn dày 20 mm lót bên dới để tạo độ ổn định trong việc
định vị máy khoan trong suốt quá trình khoan, độ thăng bằng của máy khoan và độ thẳng
đứng của cần khoan đợc kiểm tra liên tục bằng hệ thống máy kinh vĩ.
Sau khi định vị xong tim cọc, ẹVTC phaỷi đa máy đào vào vị trí để tạo ra một hố có kích th-
ớc sâu 0, 5-1, 5 m. Mục đích là nhằm làm cho lớp đất mặt có độ chặt giống nhau loại bỏ các vật
thể rắn ngăn cản quá trình xuống của ống vách. Tại những nơi có phế thải rắn chắc ( nếu có )
chúng tôi cho tiến hành phá bằng máy khoan cắt bê tông chuyên dụng trớc khi khoan mồi.Tiến