LUẬN văn THẠC sỹ PHÂN TÍCH sự làm VIỆC của bệ cọc cầu dây TRÊN MÓNG cọc KHOAN NHỒI THEO sơ đồ CHỐNG GIẰNG - Pdf 25

03/12/15
1
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

Học viên: LÊ ĐĂNG LONG
Giáo viên h ớng dẫn: GS.TS NGUYễN VIếT TRUNG
PHÂN TíCH Sự LàM VIệC CủA Bệ CọC CầU
PHÂN TíCH Sự LàM VIệC CủA Bệ CọC CầU
DÂY TRÊN MóNG CọC KHOAN NHồI THEO
DÂY TRÊN MóNG CọC KHOAN NHồI THEO
SƠ đồ CHốNG - GIằNG
SƠ đồ CHốNG - GIằNG
03/12/15
2
Bố cục luận văn
Bố cục luận văn
Mở đầu
Ch ơng I: Lý thuyết chung về mô hình Chống - Giằng
1.1 Khái quát
1.2 Các bộ phận cấu thành mô hình Chông - Giằng
1.3 Sơ đồ trình bày các mô hình Chống - Giằng
Ch ơng II: áp dụng mô hình Chống - Giằng
trong việc tính toán bệ cọc cầu dây
2.1 Cơ sở hình thành mô hình Chống và Giằng
2.2 Các thanh chịu kéo nén trong sơ đồ Chống và Giằng
2.3 Mô hình hóa bệ trụ cầu Thuận Ph ớc
Ch ơng 3: Tính toán bệ cọc cầu Thuận Ph ớc
theo sơ đồ Chống - Giằng.
3.1 Số liệu tải trọng tính toán
3.2 Phân tích bệ trụ theo ph ơng pháp thông th ờng

- So sánh sự kết quả tính toán của hai cách tính.
Đề tài chỉ dừng lại ở mức độ phân tích tính toán kết cấu bệ trụ dựa trên
Lý thuyết tính toán theo sơ đồ Giằng và Chống - một lý thuyết t ơng
đối mới so với hệ thông Quy phạm ở n ớc ta.
03/12/15
5
Ch ơng I
Ch ơng I
Lý THUYếT CHung Về MÔ HìNH
Lý THUYếT CHung Về MÔ HìNH
CHốNG Và GIằNG
CHốNG Và GIằNG
1.1 Khái quát

Lý thuyết chung

Các b ớc tiến hành

Mô hình hóa vùng D bằng ph ơng pháp
đ ờng tải trọng

Một số nguyên tắc khi lựa chọn hệ thanh

Một số mô hình tiêu biểu
03/12/15
6
Nguyên lý chung
Các ứng suất và nội lực trong kết cấu có thể đ ợc vẽ hay hình ảnh hoá
d ới dạng các quỹ đạo. Những sơ đồ quỹ đạo đó gần giống các đ ờng
dòng, do vậy chúng ta có thể gọi là dòng nội lực trong kết cấu. Khái

Từ tr ớc đến nay phần lớn việc tính toán kết cấu bê tông cốt thép chỉ
quan tâm nhiều đến vùng B, việc tính toán thiết kế vùng D th ờng dựa
trên kinh nghiệm hoặc quan sát thực nghiệm. Trong thời gian gần
đây việc nghiên cứu tính toán vùng D đã đ ợc các tổ chức: Hiệp hội
Bê tông dự ứng lực, Viện bê tông Hoa kỳ, và Uỷ ban bê tông Châu Âu
nghiên cứu đ a ra những quy định tiêu chuẩn thiết kế đối với vùng D
khá chi tiết. Theo các tổ chức này thì trạng thái làm việc của bê tông
trong giai đoạn giới hạn cực hạn đ ợc tính theo mô hình toán cơ và
mô hình tốt nhất đ ợc sử dụng là mô hình chống và giằng.
Việc tính toán, thiết kế bê tông theo trạng thái ứng suất tới hạn bằng
mô hình chống và giằng là việc xem xét các điều kiện làm việc của
hai vùng B và D trong kết cấu.
Vùng không liên tục có thể giả định kéo dài xấp xỉ bằng khoảng cách
d từ điểm gián đoạn.
03/12/15
9
Giới thiệu mô hình một vùng D trong cấu kiện dầm
đơn giản và dầm công xôn
VùngB
(b)
Vùng B
Vùng D

Lỗ
VùngD
(a)
Vùng D
Vùng B
Vùng B
03/12/15

V2
Thanh chèng xiªn
chÞu nÐn chÝnh
M« h×nh Chèng vµ Gi»ng cña mét dÇm cao
03/12/15
12
Các thanh chống chịu nén
Trong mô hình thanh chống và thanh giằng, các thanh chống t ơng ứng
với các tr ờng ứng suất nén của bê tông theo h ớng của thanh chống. Các
thanh chống đ ợc lý t ởng hóa có dạng nh lăng trụ hoặc các cấu kiện thon
đều nh ng th ờng thay đổi mặt cắt ngang dọc theo chiều dài của nó, vì bê
tông ở đoạn giữa chiều dài thanh chống rộng hơn so với ở hai đầu. Đôi
khi là thành dạng hình chai hoặc các mô hình giàn cục bộ. Việc trải rộng
các lực nén làm tăng lực kéo ngang, có thể là nguyên nhân làm cho thanh
chịu kéo bị nứt theo chiều dọc. Nếu thanh chống không có cốt thép
ngang, nó có thể bị h hỏng sau khi sự hình thành vết nứt này xảy ra.
Trong các mô hình chống và giằng, các thanh chống đ ợc thể hiện bằng
các đ ờng đứt dọc theo trục của các thanh chống.
G
C
C
C
(a)
H
F
C
B
A
E
(b)

=
ef
ef
ef
b
aC
T
b
ab
C
T
1
2
2/
4/4/
2

Độ bền nén vỡ của bê tông trong một thanh chống đ ợc nói tới nh là độ
bền hiệu quả.
'
21 cce
fvvf =
Trong đó tích 1, 2 là hệ số hiệu quả trong khoảng 0 và 1,0.
Các yếu tố chính tác động đến độ bền nén hiệu quả là:
- Độ bền của bê tông: Bê tông trở nên dễ vỡ hơn khi độ bền tăng lên: 2.
03/12/15
14
Giới thiệu các giá trị độ bền chịu nén hiệu quả dùng để tham khảo:
Cấu kiện kết cấu v1
Các nút giàn:

chống và giằng. Các thanh chịu kéo thể hiện bằng các đ ờng liền nét
trong các mô hình chống và giằng.
Các vùng nút
Các mối nối trong mô hình thanh chịu kéo và thanh chống còn đ ợc
hiểu nh là các vùng nút. Ba hoặc nhiều lực gặp nhau tại một nút. Các
lực gặp nhau tại một nút phải cân bằng. Có nghĩa là

Fx=0,

Fy = 0


M = 0 đối với điểm nút. Điều kiện thứ 3 ngụ ý rằng các đ ờng tác
dụng lực phải đi qua một điểm chung hoặc có thể phân tích đ ợc thành
các lực mà chúng tác dụng qua một điểm chung.
03/12/15
16
C¸c vïng nót
a
2
(a) Nót d¹ng CCC
a1
C1
C3
a3
(b) Nót d¹ng CCT
C2
C2
T
C1

Các mô hình chống và giằng
Các mô hình chống và giằng đ ợc vẽ theo hai mức. Trong nhiều tr
ờng hợp biểu diễn các thanh chống và thanh chịu kéo bằng các đ
ờng dọc theo đ ờng tâm của chúng cũng đủ chính xác. Tuy nhiên
trong các vùng chật cứng, h ớng của các thanh chống, độ dốc và
các chỗ giao nhau của chúng bị ảnh h ởng rất lớn bởi chiều rộng
của chúng. Trong các tr ờng hợp nh vậy cần phải xem xét kỹ
chiều rộng của các thanh chống và vẽ lại toàn bộ hoặc một phần
nào đó của mô hình chống và giằng theo tỷ lệ.
Một mô hình chống và giằng cần phải cân bằng với các lực tác
dụng trên các ranh giới của vùng D. Nếu một vài tr ờng hợp tải
trọng phải đ ợc xem xét kỹ thì cần phải vẽ mô hình chống và
giằng riêng rẽ cho mỗi tr ờng hợp tải trọng. Mô hình chống và
giằng cần một l ợng cốt thép lớn nhất trong một vị trí đã cho nào
đó sẽ điều chỉnh sự lựa chọn cốt thép tại điểm đó trong kết cấu.
03/12/15
19
Các quỹ đạo ứng suất đàn hồi
Từ một phân tích đàn hồi nào đó, chẳng hạn
nh phân tích phần tử hữu hạn, có thể nhận đ
ợc các quỹ đạo ứng suất trong một vùng D
không bị nứt thể hiện trong Hình 1-10a đối
với một dầm cao. Các ứng suất nén chính
tác dụng song song với các đ ờng đứt nét đ ợc
coi là các quỹ đạo ứng suất nén.
Một biểu đồ nh vậy sẽ biểu diễn dòng nội lực
và là một b ớc hữu ích nh ng không có nghĩa
là không thể thiếu trong việc biểu diễn một
mô hình chống và giằng. Các thanh chống sẽ
có h ớng gần giống h ớng của các quỹ đạo ứng

vỡ
ứ ng suất
kéo
ứ ng suất
nén
l
h

Dầm cao nhịp đơn
03/12/15
20
Các phân tích và trạng thái làm việc của dầm cao
Những phân tích đàn hồi đôi với các dầm cao làm việc ở trạng
thái ch a nứt chỉ có ý nghĩa là tr ớc khi hình thành vết nứt. Trong
một dầm cao sự hình thành vết nứt sẽ xuất hiện ở một phần 3
đến một nữa tải trọng tới hạn . Sau khi các vết nứt phát triển,
sự phân bố lại các ứng suất chính là cần thiết vì có thể là
không có lự kéo ngang qua nết nứt, các kết quả phân tích đàn
hồi là mối quan tâm chính yếu vì chúng thể hiện sự phân bố
các ứng suất mà gây ra vết nứt và vì vậy đ a ra chỉ dẫn về h ớng
cho vết nứt và dong lực sau khi nứt. Trong Hình 1-10a và Hình
1-11a đến Hình 1-12a các đ ờng vết nứt là các quỹ đạo ứng suất
nén song song với các ứng suất chính và các đ ờng liền nét là
các quỹ đạo ứng suất kéo song song với các ứng suất kéo chính.
Các vết nứt đ ợc dự đoán xuất hiện vuông góc với các đ ờng liền
nét (song song với các đ ờng nét đứt)
03/12/15
21
(e) Mẫu vết nứt
(d) Mô hinh dàn đã đ ợc tinh chỉnh

22
Các mô hình chống và giằng đối với dầm cao
h
Mô hinh giàn đơn gian
(b) Mô hinh giàn
L
Tan 0 = 1.8h/L
(
a) Các quỹ đạo ứng suất
03/12/15
23
Ch ơng II
Ch ơng II
áP DụNG MÔ HìNH CHốNG Và GIằNG
áP DụNG MÔ HìNH CHốNG Và GIằNG
TRONG VIệC TíNH TOáN Bệ CọC CầU DÂY
TRONG VIệC TíNH TOáN Bệ CọC CầU DÂY
2.1 Cơ sở hình thành mô hình
Chống và Giằng

Lý thuyết chung

Các b ớc tiến hành

Mô hình hóa vùng D bằng ph ơng pháp
đ ờng tải trọng

Một số nguyên tắc khi lựa chọn hệ thanh

Một số mô hình tiêu biểu

- Xác định vị trí của các hợp lực lệch từ phân bố ứng suất trong mỗi vùng
riêng biệt.
Ph ơng pháp này cho phép xác định khoảng cách Z1 của lực nén nằm
ngang C từ mép d ới nh trọng tâm miền ứng suất nén trong mặt cắt thẳng
đứng có x = l/2. Khoảng cách Z2 của hợp lực kéo ngang T đ ợc xác định t
ơng tự. Cần chú ý rằng việc thay đổi mặt cắt thẳng đứng sẽ làm thay đổi
vị trí hợp lực của ứng suất. Do vậy nhận thấy có nhiều cách để ng ời thiết
kế lựa chọn việc bố trí các thanh chống (nén) và thanh giằng (kéo) trong
mô hình. Việc kết hợp giữa các ph ơng pháp đ ờng lực với ph ơng pháp
phần tử hữu hạn (đàn hồi tuyến tính) là một ph ơng pháp mạnh để xây
dựng mô hình đối với các kết cấu phức tạp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status