Luận văn thạc sỹ: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần LILAMA 10 - Pdf 26

MỤC LỤC
PHỤ LỤC 101 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTD : Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec
LILAMA : Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
LILAMA 10 : Công ty Cổ phần LILAMA 10
PVC : Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tổng tài sản LILAMA 10 Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2010 Error: Reference source not
found
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu tài sản dài hạn năm 2010 Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nguồn vốn LILAMA 10 Error: Reference source not found
Biểu đồ 3.5: Lợi nhuận sau thuế, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán Error:
Reference source not found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình phân tích tài chính Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần LILAMA 10 Error: Reference source
not found
Sơ đồ 3.1: Các giai đoạn thi công và các khoản mục có liên quan Error:
Reference source not found
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính, sự phát triển
công nghệ thông tin, các doanh nghiệp sử dụng phân tích tài chính như là một công
cụ hữu ích và thường xuyên nhằm phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp trước sự
cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ. Nghiên cứu phân tích tài chính là cơ sở để nhà
quản trị đánh giá tình hình tài chính hiện tại, mức độ rủi ro và chất lượng hiệu quả
của doanh nghiệp. Qua đó, các nhà quản trị tài chính có thể xác định được nguyên

Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương
pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn gồm: phương
pháp hệ thống, phân tích hoạt động kinh tế, chọn mẫu, tổng hợp, thống kê,…
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau :
Chương 1: Cơ sở lý luận phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần.
Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần
LILAMA 10.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần
LILAMA 10.
2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.1. Khái niệm công ty cổ phần
Công ty cổ phần xuất hiện rất sớm trong nền kinh tế tư bản ở thế kỷ XVI.
Những công ty cổ phần đầu tiên được thành lập ở Anh và hoạt động chủ yếu của
các công ty cổ phần này là trong lĩnh vực thương mại. Phải đến đầu thế kỷ XIX,
các công ty cổ phần chính thức lần lượt ra đời ở châu Âu với hình thức tổ chức và
hình thức phân phối riêng của chúng. Lúc này, công ty cổ phần được thành lập rộng
khắp trong các ngành nghề không chỉ trong thương nghiệp mà còn ở các ngành chế
tạo, các lĩnh vực giao thông vận tải đường sông, đưòng sắt. Sau những năm 70 của
thế kỷ XIX, công ty cổ phần phát triển rất nhanh phổ biến ở tất cả các nước tư bản,
các ngành có quy mô sản xuất mở rộng, tập trung tư bản diễn ra với tốc độ chưa
từng có, ra đời các tổ chức độc quyền. Đến nay, lịch sử đã chứng minh công ty cổ
phần là phương thức phát triển cao, linh hoạt, giúp cho các nhà đầu tư huy động
được nhiều vốn nhất cho mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh.
Công ty cổ phần ra đời và phát triển khá sớm ở các nước tư bản chủ nghĩa,
nhưng phải sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, ở nước ta mới bắt đầu

điểm thúc đẩy các công ty cổ phần không ngừng mở rộng sản xuất – kinh doanh,
trực tiếp tác động đến sự phát triển của nền kinh tế.
- Công ty cổ phần góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Với cơ chế
phân chia lợi nhuận đặc thù, các công ty cổ phần chịu sức ép của cổ đông nên phải
quản lý tốt nguồn vốn để đem lại lợi nhuận tối đa cho chủ sở hữu. Hơn nữa, để có
thể dễ dàng huy động vốn để mở rộng sản xuất – kinh doanh, các công ty cổ phần
4
phải có hoạt động hiệu quả, khả năng sinh lời cao.
- Công ty cổ phần tạo ra một cơ chế phân bổ rủi ro đặc thù đã hạn chế được
những tác động tiêu cực về kinh tế xã hội khi một doanh nghiệp lâm vào tình trạng
khủng hoảng, rủi ro được san sẻ cho các cổ đông. Nhờ vậy khi công ty cổ phần phá
sản hậu quả về mặt kinh tế xã hội được hạn chế ở mức thấp nhất.
- Thị trường chứng khoán ra đời là hệ quả tất yếu của sự phát triển công ty
cổ phần. Thị trường chứng khoản là nơi các công ty cổ phần có thể huy động được
nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh, là nơi khai thông các nguồn
tiết kiệm của những người tích luỹ đến các nhà đầu tư, là cơ chế phân bổ các nguồn
vốn đầu tư phù hợp với yêu cầu của một nền kinh tế thị trường, và còn là cơ sở quan
trọng để Nhà nước qua đó sử dụng các chính sách tiền tệ can thiệp vào hoạt động
của nền kinh tế.
- Công ty cổ phần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự tham gia
đầu tư của nước ngoài. Với một nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế đang phát triển
thì việc đó thu hút nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý thông qua liên
doanh liên kết với nước ngoài là vô cùng cần thiết để phát triển kinh tế trong nước
1.2.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
1.2.1. Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và
các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý
nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và
chất lựợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó.
Bất kỳ đối tượng nào (nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ của

độ và pháp luật quy định trong các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ
của doanh nghiệp và tình hình hạch toán và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà
6
nước của doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung phân tích tài chính tại công ty cổ phần
1.2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
 Phân tích khái quát báo cáo tài chính
Phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Người phân tích có thể thu thập được nhiều thông tin về hoạt động của doanh
nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Đây là hai báo cáo tài chính cơ bản, đã khái quát được toàn cảnh hoạt động của
doanh nghiệp. Mục đích của việc phân tích này nhằm cung cấp thông tin cho nhà
phân tích về tính hợp lý của cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tính chủ động tài chính và xu
hướng phát triển của doanh nghiệp.
Qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các
năm, ta có thể sử dụng phương pháp so sánh để thực hiện phân tích:
+ So sánh từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính theo chiều ngang để biết được
quy mô, tốc độ tăng, giảm của từng chỉ tiêu, và so sánh liên hệ giữa các chỉ tiêu với
nhau để biết được bản chất, tính quy luật trong việc tăng, giảm của từng đối tượng
nghiên cứu.
+ So sánh theo chiều dọc để biết được kết cấu, tỷ trọng của từng chỉ tiêu
trong tổng số, từ đó so sánh theo chiều ngang để biết được mức độ phù hợp của chỉ
tiêu theo hoạt động, theo ngành.
Qua đó, người phân tích có thể biết bản chất biến động của từng chỉ tiêu và
xác định được những nguyên nhân ảnh hưởng, đưa ra các biện pháp nâng cao hoạt
động tài chính.
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Thông qua phân tích báo cáo tài
chính ta tìm hiểu được nhiều thông tin hữu ích như:
+ Hoạt động nào (hoạt động sản xuất – kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt
động tài chính) tạo tiền cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đã sử dụng tiền vào những

= Vốn lưu động ròng – Nhu cầu vốn lưu động
Ngân quỹ có gồm các khoản tiền và tương đương tiền cùng với các khoản
đầu tư tài chính ngắn hạn
Ngân quỹ nợ chính là các khoản vay và nợ ngắn hạn từ các chủ nợ.
+ Vốn bằng tiền > 0, nhu cầu vốn lưu động > 0: vốn lưu động ròng thỏa mãn
nhu cầu vốn lưu động
+ Vốn bằng tiền > 0, nhu cầu vốn lưu động < 0: Doanh nghiệp có ngân quỹ
ròng từ việc chiếm dụng vốn của đối tác.
+ Vốn bằng tiền < 0: ngoài được tài trợ từ vốn lưu động ròng doanh nghiệp
vẫn cần vay nợ ngắn hạn để bổ sung nhu cầu vốn lưu động, vốn bằng tiền càng nhỏ
càng chứng tỏ sự phụ thuộc vào vốn đi vay của doanh nghiệp
Có thể biểu diện mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động
và vốn bằng tiền theo các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Vốn bằng tiền > 0; Nhu cầu vốn lưu động > 0; Vốn lưu động
ròng > 0. Nhu cầu vốn lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn,
doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ trên cơ sở vốn dài hạn
Trường hợp 2: Vốn bằng tiền < 0; Nhu cầu vốn lưu động > 0; Vốn lưu động
ròng > 0. Nhu cầu vốn lưu động được tài trợ một phần bằng nguồn vốn dài hạn, một
phần bằng vốn tín dụng ngắn hạn
Trường hợp 3: Vốn bằng tiền > 0; Nhu cầu vốn lưu động < 0; Vốn lưu động
ròng > 0. Doanh nghiệp chiếm dụng được vốn từ bên thứu ba lớn hơn toàn bộ nhu
cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệ;
mặt khác, doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ trên cơ sở nguồn vốn dài hạn
Trường hợp 4: Vốn bằng tiền > 0; Nhu cầu vốn lưu động < 0; Vốn lưu động
ròng < 0. Dư thừa ngân quỹ trên cơ sở nguồn vốn chiếm dụng được từ bên thứ ba.
9
Doanh nghiệp vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn.
Trường hợp 5: Vốn bằng tiền < 0; Nhu cầu vốn lưu động < 0; Vốn lưu động
ròng < 0. Doanh nghiệp dùng nợ ngắn hạn đầu tư cho tài sản dài hạn
Trường hợp 6: Vốn bằng tiền < 0; Nhu cầu vốn lưu động > 0; Vốn lưu động

Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành thường được so sánh với 1 để đánh giá
khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu hệ số khả năng thanh toán
hiện hành nhỏ hơn 1, có thể nói doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn về tài
chính trong việc đáp ứng đầy đủ các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu hệ số này
lớn hơn 1 thì vẫn chưa thể khẳng định chắc chắn rằng doanh nghiệp có tình hình tài
chính tốt. Và nếu hệ số khả năng thanh toán hiện hành cao thì chưa hẳn đã là một
điều tốt, mà có thể đó là biếu hiện của sự bất ổn trong việc quản lý tài sản ngắn hạn.
Nguyên nhân dẫn đến hệ số khả năng thanh toán hiện hành cao có thể kể tới
do doanh nghiệp đang tồn tại các khoản phải thu và hàng tồn kho lớn. Trong khi đó,
khoản phải thu lớn có thể là do doanh nghiệp đã áp dụng chính sách tín dụng
thương mại nới lỏng hoặc gặp vấn đề trong việc thu hồi các khoản chậm trả của đối
tác. Còn hàng tồn kho lại kém thanh khoản, phải mất nhiều thời gian và chi phí mới
chuyển hóa thành tiền, chưa kể tới hàng tồn kho ứ đọng, kém phẩm chất. Ngoài ra,
hàng tồn kho còn bị ảnh hưởng bởi tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp. Ví dụ, đối với các doanh nghiệp xây dựng hàng tồn kho chủ yếu là nguyên
vật liệu để xây dựng các công trình nên mang tính dài hạn, tức là sẽ mất nhiều thời
gian hoạt động mới chuyển hóa thành tiền.
Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán hiện hành lớn hơn 1 vẫn có ý nghĩa nhất
định cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp. Hệ số này
lớn hơn 1 tương đương với công thức: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ
ngắn hạn = Nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn > 0. Tức là chỉ tiêu vốn
lưu động ròng dương, cho thấy tài sản dài hạn của doanh nghiệp được tài trợ bởi
11
nguồn vốn dài hạn, đảm bảo tính ổn định trong cơ cấu tài sản doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn
nhiều so với tỉ lệ thanh toán hiện hành, bởi vì nó đã loại trừ hàng tồn kho và các tài
sản kém thanh khoản khác ra khỏi công thức tính toán. Công thức này được các nhà
đầu tư sử dụng khá phổ biến.
Công thức tính:

Hệ số khả năng =
thanh toán tức thời Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời cao cho thấy khả năng trả nợ tại thời điểm đánh giá
của doanh nghiệp là chắc chắn. Tuy nhiên, hệ số này cao lại không đảm bảo cho
khả năng trả nợ trong tương lai, bởi vì doanh nghiệp đã dự trữ quá nhiều tiền mặt
dẫn đến bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Với việc quản lý tiền mặt kém hiệu quả sẽ khiến cho
hoạt động của doanh nghiệp không được linh hoạt và hiệu quả, thậm chí là khó
khăn do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành. Trong khi đó, doanh
nghiệp vẫn phải trang trải nhiều chi phí khác (như trả lương cán bộ công nhân viên,
chi phí quản lý doanh nghiệp,…) thì khả năng thanh toán có thể bị suy giảm trong
tương lai. Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho tỷ lệ này là 0,5.
1.2.2.3. Phân tích khả năng cân đối vốn
Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng cân đối vốn phản ánh mức độ ổn định và
tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Thông thường, người ta sử dụng các chỉ số sau:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (hệ số nợ): tỷ số này được sử dụng để xác định
nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn.
Công thức tính:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản
Các chủ nợ dựa vào tỷ số nợ trên tổng tài sản để đánh giá khả năng tự chủ tài
chính của doanh nghiệp, tỷ số nợ càng thấp thì khả năng tự chủ tài chính của doanh
nghiệp càng cao. Điều này giúp cho doanh nghiệp không bị quá phụ thuộc vào
13
nguồn vốn bên ngoài tức là chủ động nguồn vốn trong hoạt động của mình và hạn
chế phát sinh các chi phí tài chính. Hơn nữa, nếu chủ sở hữu doanh nghiệp đóng
góp một tỷ lệ lớn trong tổng số vốn thì khi rủi ro xảy ra trong sản xuất - kinh doanh,
các khoản nợ sẽ được chi trả tốt hơn so với sử dụng nợ quá nhiều. Mặt khác, bằng
cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắm quyền kiểm soát và
điều hành doanh nghiệp. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp thu được lợi nhuận từ tiền vay
thì lợi nhuận dành cho các chủ doanh nghiệp sẽ gia tăng đáng kể.
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay: cho biết mức độ đảm bảo khả năng trả

cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Do đó, đánh giá hiệu quả
quản lý hàng tồn kho có ý nghĩa quan trọng trong phân tích hoạt động của doanh
nghiệp. Ta có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm
hoặc số ngày tồn kho.
Công thức tính:
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Thời gian của kỳ phân tích
Số ngày tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Khi đánh giá chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho, ta chưa thể khẳng định khả
năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt hay xấu nếu như chưa xét đến yếu
tố ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì, do quá trình mua bán hàng hóa
diễn ra liên tục đối với những doanh nghiệp thương mại, nên các doanh nghiệp này
thường có vòng quay hàng tồn kho cao; còn đối với những doanh nghiệp mà sản
xuất mang tính thời vụ và có quy trình sản xuất tốn nhiều thời gian thì vòng quay
hàng tồn kho sẽ thấp hơn. Như vậy, để đánh giá mức độ quay vòng hàng tồn kho
cao hay thấp cần so sánh các chỉ số này với số trung bình ngành.
Nếu hệ số vòng quay hàng tồn kho lớn cho thấy tốc độ luân chuyển của hàng
15
hóa trong kho nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng
tồn kho chậm. Trong quá trình phân tích hiệu quả quản lý hàng tồn kho, cần kết hợp
các thông tin phân tích khác trong các trường hợp sau:
- Nếu hệ số vòng quay hàng tồn kho cao có nghĩa là hoạt động sản xuất –
kinh doanh của doanh nghiệp đang được vận hành “trơn tru”, hàng tồn khi không bị
ứ đọng nhiều mà được luân chuyển đều đặn vào quá trình sản xuất – kinh doanh.
Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì lại là một dấu hiệu không tốt vì như vậy có
nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột
ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh

doanh nghiệp đang chiếm dụng được của các doanh nghiệp khác.
- Chính sách tín dụng thương mại thắt chặt: Nhà quản trị sử dụng chính sách
này để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Như vậy, đánh giá hiệu quả trong việc quản lý các khoản phải thu có ý
nghĩa quan trọng trong việc ra các quyết định liên quan đến chính sách bán hàng
trong tương lai của doanh nghiệp. Đối với các nhà phân tích tài chính ngoài
doanh nghiệp sẽ hiểu rõ hơn về chính sách bán hàng của doanh nghiệp và có thể
phát hiện ra các khoản phải thu khó đòi. Các chỉ số để phân tích hiệu quả quản lý
khoản phải thu gồm:
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu / bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân = Thời gian của kỳ phân tích/ Vòng quay khoản phải thu
Để tính toán hệ số này chính xác hơn, người ta dùng doanh thu không thanh
toán ngay trong kỳ thay cho doanh thu trong kỳ. Số dư bình quân các khoản phải
thu trong kỳ được tính bằng cách lấy trung bình của số dư đầu kỳ các khoản phải
thu của tháng đầu tiên, số dư cuối kỳ các khoản phải thu của tháng đầu tiên và số dư
cuối kỳ các khoản phải thu của các tháng tiếp theo trong kỳ. Nếu không có số liệu
về số dư các khoản phải thu hàng tháng, có thể thay số dư bình quân các khoản phải
thu bằng số dư cuối kỳ các khoản phải thu.
17
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn (hay kỳ thu tiền bình quân
ngắn) chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển
đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng
cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong
sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp (hay kỳ thu tiền bình quân dài) thì số
tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng
giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu
động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm
cho nguồn vốn lưu động này.
Trong mỗi ngành khác nhau thì chỉ số này cũng khác nhau và để đánh giá
hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ số ngày thu tiền bình quân với số

Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một
công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số biên
lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập
trước thuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa quản lý chi phí có hiệu quả hay
doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động.
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập
sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
Trên thực tế mức lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản
thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, nhân
lực ) tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận ròng cao hơn.
- Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE): phản ánh mức thu nhập ròng
trên vốn cổ phần của cổ đông.
ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu
19
khác nhau trên thị trường. Thông thường, hệ số thu nhập trên vốn cổ phần càng cao
thì các cổ phiếu càng hấp dẫn, vì hệ số này cho thấy cách đánh giá khả năng sinh lời
và các tỉ suất lợi nhuận của công ty khi đem so sánh với hệ số thu nhập trên vốn cổ
phần của các công ty khác.
- Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA):
ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản
ROA cho biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư
(hay lượng tài sản). Hệ số ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được
nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
1.2.2.6. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Để tạo số liệu phục vụ cho phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ta
lập bảng tài trợ. Bảng này thể hiện sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử
dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm
của bảng cân đối kế toán. Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột sử dụng vốn và

doanh nghiệp và hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định tài chính trong tương lai. Bộ chỉ
tiêu áp dụng trong phân tích tài chính tại chính doanh nghiệp cần thiết để thực hiện
phân tích gồm:
- Phân tích khái quát tình hình tài chính:
+ Phân tích diễn biến tài sản, nguồn vốn;
+ Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn;
+ Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
+ Phân tích khái quát đảm bảo nguồn vốn hoạt động;
- Phân tích khả năng hoạt động:
+ Hệ số vòng quay hàng tồn kho;
+ Hệ số vòng quay khoản phải thu;
+ Hệ số hiệu quả sử dụng tài sản cố định;
21
+ Hệ số hiệu quả sử dụng tổng tài sản;
- Phân tích khả năng thanh toán:
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành;
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh;
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời;
- Phân tích khả năng cân đối vốn:
+ Hệ số nợ;
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay;
- Phân tích khả năng sinh lời:
+ Doanh lợi tổng tài sản (ROA);
+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE).
Như vậy, bộ chỉ tiêu phục vụ áp dụng trong phân tích tài chính tại doanh
nghiệp gồm có 8 chỉ tiêu lớn, trong đó có 15 chỉ tiêu nhỏ. Ngoài ra, tùy vào từng
doanh nghiệp có thể sử dụng thêm những chỉ tiêu phân tích khác như: hệ số giá trên
thu nhập, suất sinh lời của cổ phần thường, tỷ suất đầu tư,…
 Tính đầy đủ của dữ liệu phân tích
Việc thu thập dữ liệu phân tích có ý nghĩa quan trọng quyết định tới nội dung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status