Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
1
Chương 1 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1.1.Tổng quan về Windows
1.1.1.Giới thiệu
Windows là tập hợp các chương trình ñiều khiển máy tính thực hiện các chức năng
chính như:
- Điều khiển phần cứng của máy tính. Ví dụ, nó nhận thông tin nhập từ bàn phím và
gởi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in.
- Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy. Ví dụ như các chương trình xử
lý văn bản, hình ảnh, âm thanh…
- Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ ñĩa.
- Cung cấp khả năng kết nối và trao ñổi thông tin giữa các máy tính.
Windows có giao diện ñồ họa (GUI – Graphics User Interface). Nó dùng các phần tử
ñồ họa như biểu tượng (Icon), thực ñơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần
thực hiện.
1.1.2.Khởi ñộng và thoát
Khởi ñộng Windows
- Bật công tắc (Power), Windows sẽ tự ñộng chạy.
- Tùy thuộc vào cách cài ñặt, có thể bạn phải gõ mật mã (Password) ñể vào màn
hình làm việc, gọi là DeskTop, của Windows.
Thoát khỏi Windows
- Click nút Start, click chọn mục Turn Off Computer.
- Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, click nút Turn off.
Chú ý: Trước khi thoát khỏi Windows ñể tắt máy tính, bạn nên thoát khỏi các ứng
dụng ñang chạy sau ñó thoát khỏi Windows. Nếu tắt máy ngang có thể gây ra những lỗi
nghiêm trọng.
Dùng di chuyển ñối tượng hoặc quét chọn nhiều ñối tượng
bằng cách trỏ ñến ñối tượng, nhấn và giữ mắt trái chuột,
di chuyển chuột ñể dời con trỏ chuột ñến vị trí khác, sau ñó
thả mắt trái chuột.
Click ph
ải
Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan ñến
mục ñược chọn, bằng cách trỏ ñến ñối tượng, nhấn nhanh
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
3
và thả mắt phải chuột.
B
ấm ñúp
(Double click)
Thường dùng ñể kích hoạt chương trình ñược hiển thị dưới
dạng một biểu tượng trên màn hình, bằng cách trỏ ñến ñối
tượng, nhấn nhanh và thả mắt trái chuột 2 lần.
1.1.5.Các thao tác cơ bản
Cửa sổ chương trình:
Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ ñược biểu diễn trong một cửa sổ. Cửa sồ
nầy là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình.
- Thanh tiêu ñề : Chứa biểu tượng của menu ñiều khiển kích thước cửa sổ; tên
chương trình; các nút thu nhỏ, phục hồi kích thước cửa sổ, nút ñóng cửa sổ.
- Thanh menu (Menu bar): chứa các chức năng của chương trình.
- Thanh công cụ (Tools bar): chứa các chức năng ñược biểu diễn dưới dạng biểu
tượng.
- Đóng cửa sổ: Click lên nút Close của cửa sổ hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4.
Hộp hội thoại (Dialogue box)
Trong khi làm việc với Windows và các chương tình ứng dụng chạy dưới môi trường
Windows bạn thường gặp những hộp hội thoại. Các hộp thoại này xuất hiện khi nó cần
thêm những thông số ñể thực hiện lệnh theo yêu cầu của bạn.
Các thành phần của hộp hội thoại
- Hộp văn bản (Text box): dùng ñể nhập thông tin.
- Hộp liệt kê (List box): liệt kê sẵn một danh sách có các mục có thể chọn lựa, nếu
số mục trong danh sách nhiều không thể liệt kê hết thì sẽ xuất hiện thanh trượt ñể
cuộn danh sách.
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
5
- Hộp liệt kê thả (Drop down list box/ Combo box): khi nhắp chuột vào nút thả thì
sẽ buông xuống một danh sách.
- Nút tuỳ chọn (Option button): bắt buộc phảichọn một trong số các mục. Những
lựa chọn là loại trừ lẫn nhau.
- Nút lệnh (Command): lệnh cần thực thi.
Các nút lệnh thông thường
OK: thực hiện lệnh theo
Close: giữ lại các thông số ñã chọn và ñóng hộp hội thoại
Cancel (hay nhấn phím Esc): không thực hiện lệnh
Double Click biểu tượng My Computer trên Desktop hoặc Start/ My Computer
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
6 Mở Windows Explorer:
Click phải chuột trên nút Start và click mục Explorer hoặc Start/ Programs/
Accessories ñể mở Windows Explorer.
- Khung trái chứa tên các ổ ñĩa và các thư mục.
- Khung phải hiển thị nội dung của mục ñược chọn trên khung trái.
- Click chọn ổ ñĩa bên khung trái ñể hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải
- Click tên thư mục bên khung trái ñể hiện nội dung của thư mục ñó bên khung phải.
- Click dấu trừ ñể thu gọn nhánh phân cấp thư mục con.
- Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ ñĩa hay thư mục ñó còn có các thư mục con.
Thay ñổi hình thức hiển thị trên khung phải:
Click chọn menu View và chọn một trong 5 hình thức hiển thị:
- Thumbnails : thường dùng ñể xem trước các File hình.
- Tiles : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng lớn
- Icons : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng nhỏ
- List : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng liệt kê danh sách.
- Details : Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu (Type), kích thước lưu
trữ (Size), ngày giờ tạo hay sửa (Modified).
Hiện ẩn cây thư mục trên khung trái:
Click chọn hay bỏ chọn nút Folders trên thanh công cụ chuẩn
Sắp xếp dữ liệu bên khung phải
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
7
Di chuyển tập tin hay thư mục: (Cut)
- Mở ổ ñĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép
- Chọn tên tập tin hay thư mục muốn sao chép
- Chọn menu Edit / Cut hoặc kích chuột phải chọn lệnh Cut
- Mở thư mục ñích: Edit / Paste hoặc kích chuột phải chọn lệnh Paste
Xóa tập tin hay thư mục:
Khi xóa tập tin hay thư mục trong ñĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư
mục ñó vào Recycle Bin. Đây là thư mục của Windows dùng chứa các file bị xóa. Bạn
có thể mở thư mục này ñể phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi ñĩa cứng.
Nếu xóa dữ liệu trên ñĩa mềm hay ñĩa CD ghi ñược thì không ñược chuyển vào
Recycle Bin.
Nếu dữ liệu nằm trên ổ ñĩa mạng thì Windows có thể chuyển vào Recycle Bin hay xóa
ñi tùy thuộc vào sự cài ñặt của người quản trị mạng.
- Chọn tập tin hay thư mục cần xóa
- Chọn menu File / Delete hay kích chuột phải chọn lệnh Delete
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
8
- Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa. Click nút Yes ñể thực hiện;
hoặc click No nếu không muốn xóa.
Với cách xóa này bạn có thể phục hồi lại ngay bằng cách Click phải vào vùng trống
bên khung phải và chọn mục Undo Delete.
Để xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục, bạn giữ phím Shift trong khi chọn mục
Delete…
Hiển thị danh sách ổ ñĩa:
- Chọn My Computer bên khung trái.
- Để xem dung lượng và kích thước còn trống trên ñĩa: Click menu View / Details Đặt và gỡ bỏ thuộc tính cho tập tin, thư mục
- Chọn các tập tin, thư mục cần ñặt hoặc gỡ
bỏ thuộc tính
- Menu File (hoặc Right click) chọn
Properties xuất hiện hộp thoại Properties
Read Only: thuộc tính chỉ ñọc
Hidden : thuộc tính ẩn
Archive: thuộc tính lưu trữ
Chú ý: Để thấy ñược các tập tin, thư mục
mang thuộc tính ẩn, thực hiện: Tools / older
Options / View / Show hidden files and folders /
OK
1.2.3.Biểu tượng Shortcut và Shortcut Menu
Tạo Shortcut
Shortcut là một file liên kết ñến một ñối tượng
trên máy tính hay trên mạng. Đối tượng ñó có thể là tập tin, thư mục, ổ ñĩa, máy in hay
máy tính khác trên mạng. Shortcut là cách nhanh nhất ñể khởi ñộng một chương trình
ñược sử dụng thường xuyên hoặc ñể mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm ñến nơi
lưu trữ chúng.
Phục hồi: chọn tập tin, thư mục. Vào Menu File (click chuột phải) / Restore
Huỷ các tập tin, thư mục (không cần phục hồi): Menu File/ Delete
1.2.5.Tìm kiếm tập tin, thư mục
- Click nút Search trên thanh công cụ (hoặc Start / Settings / Search).
- Click mục All files and folders
- Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào ñầy ñủ hay một phần của
tên file trong hộp All or part of file name
- Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung file gõ vào một từ hay một cụm từ ñại diện cần
tìm trong hộp A word or phrase in the file.
- Bạn có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướng xuống trong
hộp Look in, sau ñó chọn ổ ñĩa hay thư mục
- Click nút Search.
Chú ý:
Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải
Nếu có nhiều tập tin ñược tìm thấy, bạn có thể sử dụng những ñiều kiện bổ sung ñể
lọc ra những tập tin cần thiết. 1.3.Các ứng dụng khác
1.3.1.Control Panel
Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống , thay ñổi hình thức
của Windows nhằm thay ñổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng.
Mở cửa sổ Control Panel : Click nút Start / Settings / Control Panel
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
111.3.2.Paint
Là công cụ vẽ, cho phép người dùng vẽ các hình ảnh ñơn giản trên máy tính.
ọn m
àu v
ẽ từ
hình vẽ
Pencil: bút vẽ.
AirBrush
Line: vẽ ñường thẳng
Rectangle: Vẽ hình chữ nhật
Ellipse: Vẽ hình ellipse
Fill with color: tô n
ền miền
kín
Magnifier: phóng to, tho nh
ỏ
khi hiệu chỉnh hình vẽ
Brush: bút vẽ (vẽ nét to)
Text: chèn văn b
ản v
ào hình
vẽ
Curve: vẽ ñường cong
Polygon: vẽ ña giác
Rounded Rectangle: hình ch
ữ
nhật tròn góc
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
13
Chương 2 MICROSOFT WORD
ñộng:
- Cách 1: Click mục Start | Programs | Microsoft Office | Microsoft Office Word
2003
- Cách 2: Click ñôi chuột trái lên biểu tượng của phần mềm Word nếu như nhìn
thấy nó bất kỳ ở chỗ nào: trên thanh tác vụ (task bar), trên màn hình nền của
Windows, vv
Giao diện màn hình Ms Word
Sau khi khởi ñộng xong, giao diện màn hình Ms Word có dạng như sau: Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
14
Thường thì môi trường làm việc trên Word gồm các thành phần chính:
- Vùng soạn thảo tài liệu: Là nơi ñể chế bản tài liệu. Bạn có thể gõ văn bản, ñịnh
dạng, chèn các hình ảnh lên ñây. Nội dung trên cửa sổ này sẽ ñược in ra máy in khi
sử dụng lệnh in.
- Hệ thống trình ñơn (menu): chứa các lệnh ñể gọi tới các chức năng của Word
trong khi làm việc. Bạn phải dùng chuột ñể mở các mục chọn này, ñôi khi cũng có
thể sử dụng tổ hợp phím tắt ñể gọi nhanh tới các mục chọn.
- Hệ thống thanh công cụ: bao gồm rất nhiều thanh công cụ, mỗi thanh công cụ
bao gồm các nút lệnh ñể phục vụ một nhóm công việc nào ñó. Ví dụ: khi soạn thảo
văn bản, bạn phải sử dụng ñến thanh công cụ chuẩn Standard và thanh công cụ
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
15
- Cách 2: Click nút New trên thanh công cụ Standard
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + N.
Lưu tài liệu
Để ghi tài liệu ñang làm việc lên ñĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau:
- Cách 1: Mở mục chọn File | Save…
- Cách 2: Click nút Save trên thanh công cụ Standard
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + S.
Sẽ có hai khả năng xảy ra:
Nếu ñây là tài liệu mới, hộp thoại Save As xuất hiện, cho phép ghi tài liệu này bởi một
tệp tin mới:
Chọn ổ ñĩa và thư mục chứa file tài liệu cần lưu trong mục Save in, ñặt tên tài liệu
trong mục File name Word tự ñộng lưu với tên mở rộng là “.Doc” hoặc chọn phần mở
rộng trong mục Save as type, sau ñó click vào nút OK ñể lưu tài liệu vừa mới tạo.
Nếu tài liệu của bạn ñã ñược ghi vào một tệp, khi thực hiện lệnh sẽ lưu tất cả những sự
thay ñổi trên tài liệu ghi lại lên ñĩa.
Bạn nên thực hiện thao tác ghi tài liệu vừa rồi thường xuyên trong khi soạn tài
liệu, ñể tránh mất dữ liệu khi gặp các sự cố mất ñiện, hay những trục trặc của máy tính.
Mở một tài liệu ñã tồn tại trên ñĩa
Tài liệu sau khi ñã soạn thảo trên Word ñược lưu trên ñĩa dưới dạng tệp tin có phần
mở rộng là .DOC. Để mở một tài liệu Word ñã có trên ñĩa, bạn có thể chọn một trong các
cách sau ñâu:
- Cách 1: Mở mục chọn File | Open
- Cách 2: Nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl+O.
Hộp thoại Open xuất hiện:
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
Gõ Được dấu
aa â f huyền
aw ă s sắc
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
17
oo ô r hỏi
ow ơ x ngã
w ư j nặng
Ví dụ:
Muốn gõ từ: “ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Bạn phải bật tiếng Việt và gõ lên tài liệu như sau:
“Coongj hoaf xax hooij chur nghiax Vieetj Nam”
* Nếu gõ z, từ tiếng Việt sẽ bị bỏ dấu.
Sử dụng bàn phím: Bật tiếng Việt (nếu bạn muốn gõ tiếng Việt) và sử dụng những
thao tác soạn thảo thông thường ñể soạn thảo tài liệu như là:
Các phím chữ a, b, c, z
Các phím số từ 0 ñến 9
Các phím dấu: ‘,><?[]{}…
Sử dụng phím Shift ñể gõ chữ in hoa và một số dấu;
Phím Insert chuyển ñổi giữa chế ñộ ghi chèn và ghi ñè
- Thao tác trên khối văn bản
Chọn khối văn bản:
Chọn bằng chuột: Dùng thao tác Drag and Drop kéo và rê chuột ñến hết
vùng cần chọn
Dùng phím Shift kết hợp với các phím ←, ↑, →, ↓, Page Up, Page Down,
End, Home
Sử dụng Menu: Insert | Select All (Ctrl+ A)
Sao chép: sao chép khối văn bản là quá trình tạo một khối văn bản mới từ một
khối văn bản ñã có sẵn. Cách làm như sau:
Bước 1: Lựa chọn khối văn bản cần sao chép.
Bước 2: Ra lệnh sao chép dữ liệu bằng một trong các cách: Mở mục chọn
Edit | Copy ; (hoặc Nhấn nút Copy trên thanh công cụ Standard;
hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + C)
Bước 3: Đặt con trỏ vào vị trí cần dán văn bản, ra lệnh dán bằng một trong
các cách sau: Mở mục chọn Edit | Paste (hoặc Nhấn nút Paste trên
thanh công cụ Standard; hoặc nhấn tổ hợp phím nóng Ctrl + V).
Di chuyển khối văn bản: Có thể thực hiện theo hai cách như sau:
Tìm kiếm văn bản
- Bước 1: Chọn vùng văn bản muốn tìm kiếm
- Bước 2: Khởi ñộng tính năng tìm kiếm văn bản bằng cách: kích hoạt mục chọn
Edit | Find hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + F, hộp thoại Find and Replace
xuất hiện: - Bước 3: Thiết lập các thông tin về tìm kiếm trên thẻ Find. ý nghĩa các mục tin như
sau:
Gõ từ cần tìm kiếm vào mục Find what: ví dụ: Viet nam;
Thiết lập các tuỳ chọn tìm kiếm ở mục Search Options như sau:
Match case- tìm kiếm mà không phân biệt chữ hoa, chữ thường;
Find whole words only- chỉ tìm trên những từ ñộc lập
- Bước 4: Nhấn nút Find next, máy sẽ chỉ ñến vị trí văn bản chứa cụm từ cần tìm.
Tìm và thay thế văn bản
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
19
Tính năng này giúp tìm ra những cụm từ trên văn bản, ñồng thời có thể thay thế cụm
từ tìm ñược bởi một cụm từ mới. Để thực hiện tính năng này, làm như sau:
- Bước 1: Chọn vùng văn bản muốn tìm kiếm; khởi ñộng tính năng tìm kiếm văn
2.2.3.Chức năng AutoText và AutoCorrect
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
20
Đây là tính năng tự ñộng sửa lỗi chính tả rất mạnh trên Word. Nó giúp tốc ñộ soạn
thảo văn bản của bạn nhanh hơn nhờ những từ viết tắt và tránh ñược các lỗi chính tả
không cần thiết bởi khả năng tự ñộng sửa lỗi chính tả của nó.
Chức năng AutoText: Cho phép dùng một cụm từ ñể thay thế một ñoạn văn bản. Để
sử dụng ta thực hiện:
- Chọn ñoạn văn bản cần gõ tắt
- Vào menu Insert | AutoText | chọn ẻ AutoText
- Gõ cụm từ viết tắt vào mục: Enter AutoText Entries here
- Trong văn bản, muốn sử dụng gõ cụm từ viết tắt, Ấn phím F3
Chức năng gõ tắt AutoCorrect : Thêm một từ viết tắt, thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Khởi ñộng tính năng AutoCorrect bằng cách mở mục chọn lệnh: Tools |
AutoCorrect Options…| chọn thẻ AutoCorrect:
Gõ cụm từ viết tắt vào mục Replace
Gõ cụm từ sẽ thay thế vào mục With
Ví dụ: muốn viết tắt từ văn bản bởi vb thì: tại mục Replace gõ vb và mục With gõ
văn bản.
- Bước 2: Nhấn nút Add ñể ghi thêm từ này vào danh sách viết tắt của Word.
- Bước 3: Trong văn bản, muốn sử dụng từ viết tắt, dùng phím Space
Xoá ñi một từ viết tắt : Để xoá ñi một từ viết tắt, ta thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Khởi ñộng tính năng AutoCorrect;
- Bước 2: Tìm ñến từ viết tắt cần xoá bằng cách gõ từ viết tắt vào mục Replace.Ví
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
21
- Ngoài ra các bạn còn có thể chèn số trang hoặc ngày tháng soạn thảo trong dòng
tiêu ñề bằng cách sử dụng các chức năng trên thanh công cụ Header and Footer
- K
ế
t
thúc việc tạo tiêu ñề ñầu trang và cuối trang nhấn vào nút Close trên thanh công cụ
Header and Footer hoặc Ckick chuột trái ra nền soạn thảo.
2.2.5.Tạo số trang tự ñộng trong văn bản
Vào menu Insert | Page Number,
ta nhận ñược hộp thoại có cấu trúc
như hình bên
- Chọn vị trí ñánh số trang trong
hộp Position, nếu chọn
Bottom of page thì con số mà
máy tính ñánh số trang sẽ nằm
ở phía dưới trang giấy, nếu
chọn Top of page thì ngược lại.
- Chọn căn chỉnh vị trí của con số chỉ trang: Right thì số chỉ trang nằm bên phải,
Left nằm bên trái, Center nằm ở giữa.
- Bấm OK ñể ñồng ý.
2.2.6.Thiết lập Bullets and Numbering
Bulleted, Numbering là các biểu tượng hoặc số dẫn ñầu một ñoạn văn bản. Mỗi khi
xuống hàng sang một ñoạn khác thì các Bulleted hoặc Numbering sẽ tự ñộng ñược ñiền
hiện in ấn tài liệu ra máy in. Ta thực hiện in ấn theo các thao tác sau:
Vào menu File | Print (Ctrl +
P ), hộp thoại Print xuất hiện:
- Hộp Printer cho phép bạn
chọn máy in cần in (trong
trường hợp máy tính bạn có
nối tới nhiều máy in).
- Hộp Page range - cho phép
thiết lập phạm vi các trang in:
- Chọn All – in toàn bộ các
trang trên tệp tài liệu
- Current page – chỉ in trang
tài liệu ñang chọn
- Pages – chỉ ra các trang cần
in.
Ví dụ: Chỉ in trang số 5: 5, In từ trang 2 ñến trang 10: 2-10, In từ trang 2 ñến trang
10; từ trang 12 ñến 15: 2-10, 12-15
- Hộp Copies – chỉ ra số bản in, ngầm ñịnh là 1. Nếu bạn in nhiều hơn 1 bản, hãy gõ
số bản in vào ñây
- Hộp Page per sheet ñể chỉ ra số trang tài liệu sẽ ñược in ra một trang giấy. Ngầm
ñịnh là 1, tuy nhiên bạn có thể thiết lập nhiều hơn số trang in trên một trang giấy,
khi ñó cỡ sẽ rất bé
- Click nút OK ñể thực hiện việc in ấn.
2.3.Định dạng văn bản
2.3.1.Các khái niệm
Định dạng văn bản là trình bày và trang trí văn bản theo ý muốn người dùng.
2.3.2.Định dạng trang in
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
23
Mục Preview cho phép bạn nhìn thấy cấu trúc trang in ñã thiết lập;
Nhấn nút Default – nếu bạn muốn áp dụng thiết lập này là ngầm ñịnh cho
các tệp tài liệu sau của Word;
Nhấn OK ñể ñồng ý và ñóng hộp thoại lại.
- Thẻ Paper: cho phép bạn lựa chọn khổ giấy in
Mục Paper size: ñể chọn khổ giấy in. Bao gồm các khổ: Letter, A0, A1, A2,
A3, A4, A5, tuỳ thuộc vào từng loại máy in của bạn. Bình thường, văn bản
ñược soạn thảo trên khổ A4;
Ngoài ra bạn có thể thiết lập chiều rộng (mục Width), chiều cao (mục
Height) cho khổ giấy;
Mục Apply to: ñể chỉ ñịnh phạm vi các trang in ñược áp dụng thiết lập này.
Nếu là Whole Document - áp dụng cho toàn bộ tài liệu; This point forward
- áp dụng bắt ñầu từ trang ñang chọn trở về cuối tài liệu;
Mục Preview – cho phép bạn nhìn thấy cấu trúc trang in ñã thiết lập;
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
Mục Font style: chọn kiểu
bình thường (Regular),
ñậm (Bold), nghiêng
(Italic).
Mục Size: Cỡ chữ
Mục Font color: màu chữ
Mục Underline style:
gạch chân chữ
Mục Effect: hiệu ứng chữ
* Super script: Chỉ số trên
(Ctrl+ Shift+ =)
* Subscript: chỉ số dưới (Ctrl+=)
Bài giảng Tin học văn phòng Dùng cho hệ CĐ các ngành kinh tế
Khoa Công nghệ Thông tin - CĐCN
25
2.3.4.Định dạng ñoạn
Đoạn văn bản hay còn gọi là paragraph: là phần văn bản giới hạn bởi hai lần gõ phím
enter. Khi ñịnh dạng theo paragraph thì việc ñịnh dạng có tác dụng lên toàn bộ paragraph
ñó.
Mỗi khi gõ phím enter xuống hàng là Word tự ñộng chuyển sang một paragraph mới.
Paragraph sau sẽ có ñịnh dạng giống paragraph trước ñó.
Mục hình Preview: cho phép xem trước những kết quả ñịnh dạng ñoạn vừa thiết lập.
Click OK ñể chấp nhận những thuộc tính vừa thiết lập cho ñoạn văn bản ñang chọn;
trái lại nhấn Cancel ñể hủy bỏ công việc vừa làm.
2.3.5.Các ñịnh dạng khác
2.3.5.1.Định dạng khung, nền
Dùng ñể kẻ ñường viền và tô màu cho văn bản. Cách thực hiện: