Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Ba Đình - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn là
yếu tố hàng đầu quyết định sự tăng trởng kinh tế.Từ một nớc nông nghiệp lạc
hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã và
đang từng bớc vơn lên, bớc đầu khẳng định đợc uy tín, chinh phục đợc nhiều
thị trờng, chiếm lĩnh nhiều thị trờng lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế của
mình trên chính trờng quốc tế. Hiện nay, với cơ chế mở cửa, các thành phần
kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật. Nhiều loại hình doanh
nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa
các doanh nghiệp trong nớc cũng nh nớc ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải
luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất.Theo dự tính trong
tơng lai thì nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất
kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp. Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnh tranh đợc trên thị trờng các
doanh nghiệp cần phải đầu t một lợng vốn không nhỏ, mà vốn tự có của doanh
nghiệp chỉ đáp ứng đợc phần nào nhu cầu của họ. Đặc biệt là với DNV&N do
vốn tự có ít nên nhu cầu về vốn là rất cần thiết. Ngân hàng chính là nơi mà các
doanh nghiệp tìm đến để giải quyết các khâu về vốn.
Tín dụng của các NHTM là một trong những hình thức sử dụng vốn đối
với doanh nghiệp nói chung và DNV&N nói riêng. Tuy nhiên trong những năm
qua, vấn đề tín dụng đối với các DNV&N gặp không ít khó khăn và tồn tại nh:
sự an toàn, hiệu quả, chất lợng đặc biệt là chất l ợng của các khoản tín dụng.
Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Chi nhánh Ba
Đình. Nâng cao chất lợng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng
đối với các ngân hàng, vì chất lợng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Chính vì lý do đó mà qua thời gian thực tập tại Ngân Hàng TMCP Công
Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình em chọn đề tài: Giải pháp nâng cao chất
lợng tín dụng đối với các DNV&N tại Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt

TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
-Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng cho vay đối với DNV&N tại Ngân
Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình.
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Chơng i:
DNV&N và chất lợng cho vay đối với các DNV&N của NHTM.
1.1 kháI quát về dnv&n:
1.1.1 Khái niệm về DNV&N:
Hiện nay, tiêu chí phân loại DNV&N của các chuyên gia và của các nớc
khác nhau cũng rất khác nhau, nhng có một điều rõ ràng là định nghĩa về
DNV&N chắc chắn có liên quan đến quy mô doanh nghiệp.
Theo tiêu chuẩn của ngân hàng thế giới WB và IFC, các doanh nghiệp đợc
phân chia theo quy mô nh sau:
- Doanh nghiệp vô cùng nhỏ (Micro enterprice): có đến 10 lao động,
tổng tài sản có giá trị không quá một trăm ngàn (100.000) USD và tổng
doanh thu hàng năm không quá một trăm ngàn (100.000) USD.
- Doanh nghiệp nhỏ (small-enterprise): có không quá 50 lao động, tổng tài
sản có giá trị không quá ba triệu (3000.000) USD và tổng doanh thu
hàng năm không quá ba triệu (3000.000) USD.
- Doanh nghiệp cỡ vừa ( medium enterprise): có không quá 300 lao
động, tổng tài sản có giá trị không quá mời lăm triệu ( 15.000.000) USD
và tổng doanh thu hàng năm không quá mời lăm triệu ( 15.000.000)
USD.
ở các nớc trong khu vực, có sự phân loại nh sau:
Tại Thái Lan theo quy định của bộ công nghiệp, DNV&N đợc xác định theo
quy mô về số lao đông và giá trị tài sản cố định không kể đất.
Bảng 1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp tại Thái Lan.
Tại Indonesia, DNV&N chủ yếu đợc xác định qui mô tài sản và doanh thu
hoạt động hàng năm. ví dụ nh:

chính phủ thì DNV&N đợc định nghĩa nh sau: DNV&N là cơ sở sản xuất,
kinh doanh đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 ngời.
Có thể cho thấy rằng, tiêu chí phân loại của Việt Nam là tiêu chí dựa vào
tổng giá trị vốn cũng phù hợp với các quy định luật khuyến khích đầu t trong n-
ớc. Ngoài ra, trong từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau hiện nay, tùy theo
điều kiện cụ thể của mình mà các nghành nghề lại đa ra tiêu chí phân loại cho
phù hợp với thực tế.
1.1.2. Một số đặc trng cơ bản cụa các DNV&N:
Một là, quy mô về vốn thờng là nhỏ, năng lực cạnh tranh trên thị trờng thấp.
Hai là, DNV&N có số lao động trong mỗi doanh nghiệp không nhiều nhng
nhiều DNV&N có thể tạo ra công ăn việc làm cho 1 số lợng lớn lao động.Hiện
nay, ở những nớc khác nhau, các DNV&N là một trong những nguồn tạo ra
nhiều việc làm nhất và năng động nhất.
Ba la, lĩnh vực hoạt động của các DNV&N thờng là trong những nghành công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và các nghành tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
Bốn là, các DNV&N đóng góp vào nỗ lực phân bổ các nghành công nghiệp
đến nhiều vùng dân c khác nhau, nhờ đó giảm bớt đợc khoảng cách phát triển
giữa các khu vực khác nhau và tạo đợc sự phát triển cân đối giữa các vùng khác
nhau trên toàn quốc.
Năm là, các DNV&N đóng góp vào đáng kể vào việc duy trì và phát triển các
nghành nghề truyền thống, sản xuất ra đợc các sản phẩm mang đậm bản sắc
dân tộc.
Tóm lại, hiện nay vai trò và tầm quan trọng của DNV&N đang ngày càng
tăng lên và tiềm năng của khu vực này là rất lớn, bởi vì các DNV&N dang là
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
động lực cho phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm và huy động vốn trong n-
ớc, khoảng 96% các doanh nghiệp trong nớc hiên nay là các DNV&N và các
doanh nghiêp tham gia hầu hết vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế. Hơn nữa,

Trớc khi tiến hành ra quyết định cho vay đối với khách hàng, một chỉ tiêu
rất quan trọng luôn đợc các NHTM quan tâm tới là khả năng hoàn trả của
khách hàng. Mức độ an toàn của khoản vay thể hiện chất lợng khoản vay đó.
Một khoản vay không trả đơc nợ hay chứa đựng nhiều nguy cơ không trả đợc
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
nợ thì đợc coi là một khoản vay có chất lợng kém. Nh ta đã biết , nguồn vốn
của NHTM chủ yếu là nguồn vốn huy động từ dân c và các tổ chức kinh tế.
Nguồn vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng. Một ngân hàng có nhiều khoản vay kém chất lợng dẫn đến tình trạng
ngân hàng đó bị mất vốn, mất khả năng thanh toán thậm chí có thể dẫn đến phá
sản. Một khoản vay có chất lợng không những phụ thuộc vào khả năng thẩm
định của ngân hàng, phụ thuộc vào năng lực sản xuất kinh doanh của khách
hàng mà còn phụ thuộc vào môi trờng kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế thị tr-
ờng, rủi ro là khách quan và không thể tránh khỏi, do đó muốn nâng cao mức
độ an toàn của khoản cho vay, chúng ta cần tìm hiểu cặn kẽ những nguyên
nhân tiềm ẩn dẫn đến rủi ro và đề ra các biện pháp tích cực để nâng cao chất l-
ợng của khoản cho vay.
Hiệu quả kinh tế- xã hội:
Ngân hàng thong mại là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ. Trong nền kinh tế thị trờng, mục đích của các doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận, hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động chính của ngân
hàng để góp phần đạt đựơc mục đích trên. bên cạnh đó, thông qua hoạt động
cho vay của NHTM sẽ giúp cho các doanh nghiệp có đợc sự hỗ trợ cần thiết về
vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh, tạo thêm đợc nhiều công ăn việc làm và
của cải cho xã hội. Nh vậy, một khoản cho vay đợc coi là có chất lợng thì ngoài
yếu tố mức độ an toàn của khoản vay đối với ngân hàng, chúng ta phải xem xét
tác động của nó tới hiệu quả kinh tế xã hội nh thế nào? Không thể nói một
khoản cho vay có chất lọng nếu nó không góp phần vào việc duy trì, mở rộng
và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không tạo ra đợc

lợng hoạt động cho vay của NHTM. Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn của một NHTM
chúng ta có thể đánh giá đợc phần nào chất lợng hoạt động cho vay của ngân
hàng đó. Tỷ lệ nợ quá hạn cao thể hiện chất lợng hoạt động cho vay thấp, rủi ro
tín dụng cao và ngợc lại. Các khoản nợ quá hạn có thể do những nguyên nhân
chủ quan nh: trình độ quản lí sản xuất kinh doanh của khách hàng yếu kém,
công nghệ sản xuất lạc hậu, doanh nghiệp không thích nghi đợc với môi trờng
kinh doanh đầy biến động. Và cũng có thể do những nguyên nhân khách quan
nh: sự bất ổn của thị trờng, sự thay đổi chính sách của nhà nớc, rủi ro trong
kinh doanh. Nhng hậu quả của nó là doanh nghiệp có thể bị đình trệ sản xuất,
thua lỗ nặng nề và có thể bị phá sản. Bên cạnh đó, NHTM cũng khó có thể
tránh khỏi việc bị thất thoát một phần hay toàn bộ số tiền đã cho vay. Bất kỳ
một NHTM nào cũng hoạt động trên nguyên tắc đi vay để cho vay. Do đó,
việc ngân hàng có nhiều khoản vay bị nợ quá hạn không những làm giảm uy tín
của ngân hàng mà có thể làm cho ngân hàng bị mất vốn và mất khả năng thanh
toán. Một NHTM có nhiều khoản vay bị nợ quá hạn có nguy cơ bị mất vốn
chứng tỏ chất lợng cho vay của ngân hàng đó là yếu kém. Nếu tỷ lệ nợ quá hạn
vợt quá khả nâng tự bù đấp của NHTM thì có thể làm cho NHTM bị đẩy đến
bờ vực của sự phá sản. Thời gian quá hạn của khoản vay càng dài thì nguy cơ
mất vồn của NHTM càng lớn, các khoản nợ quá hạn khó đòi.
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
1.2.2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi:
Để đánh giá chính xác hơn chất lợng hoạt động cho vay, chỉ tiêu nợ quá
hạn có khả năng thu hồi cũng thờng xuyên đợc sủ dụng. Chỉ tiêu này đợc xác
định nh sau:
Tỷ lệ NQH có NQH có khả năng thu hồi x 100%
=
Khả năng thu hồi Nợ quá hạn
Khi phân tích về tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi, cũng cần đa ra nh-
ng tiêu chí để xác định về nợ quá hạn có khả năng thu hồi. Theo đó, Nợ quá

=
tín dụng D nợ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm. Thông
thờng vòng quay vốn tín dụng của một doanh nghiệp càng nhanh thì hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó đợc đánh giá là tốt, nó thể hiện dàng
doanh nghiêp đó rút ngắn đợc chu trình sản xuất lu thông hàng hóa, không có
công nợ khó đòi, ổn định trong sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, khi phân tích chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng cũng cần xem
xét đến lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn, từ
đó xác định đợc mức d nợ bình quân hợp lý của mỗi ngành nghề trong xã hội,
qua đó xác định đợc vòng quay vốn hợp lý của từng ngành nghề. Hơn nữa, khi
xem xét chỉ tiêu này cũng cần lu ý tới mối tơng quan về cơ cấu giữa nợ ngắn
hạn và nợ trung dài hạn. Điều này giúp ta đánh giá đợc một cách đầy đủ hơn về
thực trạng hoạt động kinh doanh cũng nh thực trạng đầu t chiều sâu của doanh
nghiệp.
1.2.2.5 Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay
Tỷ trọng thu nhập Thu nhập từ hoạt động cho vay
=
từ hoạt động cho vay Tổng doanh thu của ngân hàng
Nói đến chất lợng hoạt động cho vay của ngân hàng, trớc hết là nói đến
sự an toàn của đồng vốn cho vay. Nhng sự an toàn cũng chỉ có ý nghĩa khi
đồng vốn thực sự tham gia vào quá trình cho vay của ngân hàng và góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Một khoản cho vay
của ngân hàng đợc coi là có chất lợng phải thu đợc đầy đủ cả gốc và lãi đúng
thời hạn. Nếu một khoản vay chỉ thu đợc gốc mà không thu đợc lãi thì sẽ
không tạo ra đợc nguồn thu nhập cho ngân hàng, thậm chí làm cho ngân hàng
không bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra. Nh vậy, cũng không thể đánh giá khoản cho
vay đó là có chất lợng đợc. Việc phân tích tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho
vay giúp ta đánh giá đợc khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay của NHTM
trong tổng doanh thu của ngân hàng, qua đó thấy đợc tầm quan trọng của nó để

Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Tây Hồ, Huyện Từ Liêm và các địa bàn khác .Chi nhánh Chi nhánh Ba Đình
hiện có 11 phòng chức năng và một phòng giao dịch Cầu Diễn.
2.1.2 Nhiệm vụ của Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt
Nam chi nhánh Ba Đình.
Là một NHTM hoạt động chủ yếu trên địa bàn Hà Nội và là chi nhánh của
Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam có tiềm lực tài chính vững mạnh nên
chi nhánh Ba Đình ngoài có nhiệm vụ kinh doanh trên lĩnh vực truyền thống
nh nhận tiền gửi, cho vay và các dịch vụ Ngân hàng khác đối mọi thành phần
kinh tế đang hoạt động. Chi nhánh Ba Đình đã mạnh dạn xâm nhập và tiến tới
các hình thức kinh doanh mới nh: Bảo lãnh xuất nhập khẩu, Bảo lãnh dự thầu
công trình, mua bán ngoại tệ, chuyển tiền nhanh trong nớc và quốc tế, dịch vụ
thanh toán thẻ visa Card, Master Card .một số dịch vụ củ thể mà Chi nhánh
Ba Đình đang thực hiện nh:
Mở tài khoản tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi:
- Nhận tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi
vào Ngân hàng để Ngân hàng giữ và thanh toán hộ, các khoản thu bằng tiền
đều có thể nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nhng lãi
suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tài khoản
có thể đợc hởng các dịch vụ Ngân hàng với mức phí thấp
- Nhận tiền gửi có kỳ han: Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt
động thanh toán song lãi suất lại rất thấp, để đáp ứng nhu cầu của ngời gửi tiền
Ngân hàng đã đa ra hình thức gửi tiền có kỳ hạn đợc hởng lãi suất cao hơn tuỳ
theo độ dài của kì hạn.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân c: Các tầng lớp trong dân c đều có khoản
thu nhập tạm thời cha đợc sử dụng (các khoản tiết kiệm). Trong điều kiện có
thể tiếp cận với Ngân hàng họ đều có thể gửi tiền tiết kiệm nhằm thực hiện mục
tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm, Ngân hàng còn có thể mở
cho mỗi ngời tiết kiệm nhiều chơng mục tiết kiệm (hoặc sổ tiết kiệm) cho mỗi
kỳ hạn và mỗi lần gửi khác nhau.

Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Dịch vụ Ngân hàng quốc tế:
- Thực hiện thanh toán chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế thông qua
mạng toàn cầu SWIFT.
- Mở (L/C) do Chi nhánh Ba Đình phát hành, thông báo, xác nhận, chiết
khấu và thanh toán th (L/C).
- Nhờ thu: trả ngay theo hợp đồng (DP), trả chậm theo hợp đồng (DA).
- Nhận và phát hành các loại bảo lãnh với nớc ngoài.
- Dịch vụ nhận và chi trả kiều hối.
- Thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch, các loại Card
- Thực hiện các dịch vụ ngoại hối, hoạt động mua bán ngoại tệ.
Dịch vụ thanh toán điện tử.
Các tổ chức kinh tế và cá nhân có thể nộp tiền mặt vào bất cứ điểm giao
dịch nào của Chi nhánh Ba Đình hoặc sử dụng các công cụ thanh toán không
dùng tiền mặt nh séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, th tín dụng, thẻ Ngân
hàng chi nhánh sẻ thực hiện chuyển tiền qua hệ thống thanh toán nhanh nhất
cho khách hàng thông qua mạng Ngân Hàng TMCP Công Thơng Việt Nam
trên toàn quốc.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Ngân Hàng TMCP Công
Thơng Việt Nam chi nhánh Ba Đình
Trong thành tích chung của chi nhánh phải kể đến sự đóng góp không
nhỏ của chị em phụ nữ vì chi nhánh Ba Đình là một chi nhánh có lực lợng cán
bộ nữ chiếm tỷ lệ cao trong tổng số cán bộ công nhân viên. Tổng số cán bộ của
chi nhánh 280 ngời. Tất cả các cán bộ của chi nhánh đều có thể vận hành và sử
dụng các Công Nghệ tiên tiến để phục vụ cho công việc đợc hoàn thành một
cách thuận tiện, nhanh chóng. Tuổi đời trung bình trẻ lại đợc trang bị đầy đủ
các kiến thức cần thiết liên quan đến nghiệp vụ, có kinh nghiệm thực tế, đây
quả là một nguồn lực quan trọng để duy trì hoạt động và phát triển của chi
nhánh. Do đó, chi nhánh Ba đình là một trong những đơn vị luôn dẫn đầu trong

quản
lý rủi
ro
Phòng
tổng
hợp
tiếp
thị
Phòng
thanh
toán
xuất
nhập
khẩu
Phòng
thanh
toán
điện
tử
Phong
tín
dụng
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
2.2. Tình hình hoạt động của Ngân Hàng TMCP Công Th-
ơng Việt Nam Chi nhánh Ba Đình
Trong những năm vừa qua mặc dù nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều
thành tự to lớn nhng cũng không tránh khỏi những khó khăn và thách thức.
Tăng trởng kinh tế cao, giá dầu tăng cao và nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ
suy thoái đã làm ảnh hởng đến nền kinh tế Châu á trong đó có Việt Nam. Lạm
phát không ngừng tăng trong các năm 2007, 2008, 2009 đã buộc các nớc phải

Ngân hàng.Với chức năng trung gian tài chính Ngân hàng tập trung các nguồn
vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng nhu cầu vay vốn kinh doanh của các cá
nhân và các tổ chức trong nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng. Vì vậy
công tác huy động vốn có ý nghĩa quan trọng quyết định mọi hoạt động kinh
doanh khác của Ngân hàng. Công tác huy động vốn không chỉ tạo nguồn vốn
phục vụ hoạt động cho vay mà còn quyết định đến khối lợng, thời hạn, lãi suất
cho vay.
Với các biện pháp trên và sự nổ lực không ngừng vơn lên của Chi nhánh
Ba Đình đã đảm bảo cho nguồn vốn huy độnh luôn tăng trởng và ổn định kết
quả huy động vốn của Chi nhánh Ba Đình trong ba năm gần đây đợc thể hiện
qua bảng sau:
Biểu 1: vốn huy động của chi nhánh Ba Đình 2007 - 2009 1: Tiền gửi của tổ chức kinh tế 2: Tiền gửi của dân c
3: Tiền gửi bằng VND 4: Tiền gửi bằng ngoại tệ quy VND
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Bảng 2: Tình hình huy động vốn qua các năm 2007-2009
Đơn vị: ( tỷ đồng )
( Nguồn: từ báo cáo của Chi nhánh Ba Đình )
Từ bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ba Đình trong
ba năm qua so với năm 2006 tăng liên tục. Nguồn vốn huy động tăng chứng tỏ
công tác huy động vốn của Ngân hàng luôn đợc thự hiện tốt, là điểm mạnh
của Ngân hàng. Ngân hàng đã tạo đợc uy tín tốt trong lòng khách hàng, chất l-
ợng phục vụ tốt đem lại sự thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch với
Ngân hàng. Tốc độ tăng trởng ổn định của nguồn vốn huy động là do Ngân
hàng đã triển khai nhiều hình thức huy động vốn linh hoạt, chính sách u đãi
khách hàng về cả kỳ hạn, lãi suất Tình hình huy động vốn của Chi nhánh
Ba Đình 3 năm từ 2007 đến năm 2009 cụ thể nh sau :

2817
2187 -630 -22,36 3079 262 11,99
Tiền gửi của dân c
2388
2324
2305 -19 -0,82 2296 -28 -1,21
2.Theo loại tiền
4350 5141
4492 -653 -12,7 5578 1086 24,18
TG VND
3497
4040
3410 -630 -15,59 4190 780 22,87
Ngoại tệ quy đổi
853
1101
1082 -19 -1.88 1138 56 5,18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng năm 2007 là 5141 tỷ đồng
tăng 791 tỷ đồng và tăng 18,18% so với năm 2006(4350 tỷ đồng) .Trong đó
tiền gửi của tổ chức kinh tế tăng 855 tỷ đồng đạt mức tăng 43,58%/năm, tiền
gửi dân c giảm 64 tỷ đồng đạt mức giảm 2,68%/năm do lạm pháp tăng cao
dẫn đến tiền mất giá nên ngời dân có xu hớng dự trữ hàng hoá nhiều hơn là
gửi tiền vào Ngân hàng . Nếu phân theo loại tiền thì tiền gửi bằng VND và
ngoại tệ đều tăng. Tiền gửi bằng VND tăng 248 tỷ đạt mức tăng 29,07%/năm,
tiền gửi bằng ngoại tệ tăng 543 tỷ đạt mức tăng 13,76%/năm so vơi năm 2006.
Trong năm 2007 lạm phát tăng làm cho tâm lý ngời dân không thích gửi tiền
vào các Ngân hàng mà thay vào đó họ đầu t vào cấc loại tài sản khác có khả
năng sinh lơì cao hơn và ít biến động hơn, rủi ro it hơn nh bất động sản,
vàng . và cũng trong thời gian này thị tr ờng chứng khoán Việt Nam đang

nâng lãi suất huy dộng sao cho phù hợp với tình hình kinh tế vì thế đã thu hút
đợc nhiều khách hàng đến gửi tiền làm tăng nguồn vốn huy động.
Chi nhánh Ba Đình đóng trên địa bàn đông dân c sinh sống nên đã mở rất
nhiều quỹ tiết kiệm để tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn. Việc
huy động vốn đợc thực hiện nhiều ở quỹ tiết kiệm, Ngân hàng còn thực hiện
thanh toán chuyển tiền qua mạng máy tính một các nhanh chóng, chính xác
đã thu hút đợc nhiều doanh nghiệp, cá nhân đến mở tài khoản tại chi nhánh,
thực hiện mục tiêu huy động vốn từ các nguồn tiền nhàn rỗi trên các tài khoản
tiền gửi thanh toán .
Để tăng cờng công tác huy động vốn, những năm qua Chi nhánh Ba Đình
không ngừng đổi mới phong cách giao dịch văn minh, lịch sự, nhiệt tình chu
đáo nhằm giữ khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới, nâng cấp,
cải tạo các quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch mẫu, cung cấp nhiều dịch vụ Ngân
hàng tiện ích nhằm phục vụ tốt hơn và cung cấp dịch vụ ngày càng thuận lợi
cho khách hàng. Bên cạnh đó Ngân hàng còn duy trì đợc quan hệ truyền thống
với các đơn vị có số d tiền gửi lớn nh Công ty Tài Chính Dầu khí, Bảo Hiểm
Xã Hội Việt Nam, Tổng Công Ty Xăng Việt Nam, Đài Truyền Hình Hà Nội,
Các trờng Đại học .
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn:
Trong những năm gần đây thực hiện chỉ đạo của Ngân Hàng TMCP Công
Thơng Việt Nam công tác cho vay của Chi nhánh Ba Đình đợc đặc biệt coi
trọng với định hớng từng bức nâng cao chất lợng tín dụng. Chi nhánh đã tiếp
tục đầu t, cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị có tình hình tài chính
lành mạnh, sản phẩm sản xuất ra có tính cạnh tranh cao, sức tiêu thụ lớn, qua
đó tạo diều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh nh:
Công Ty Cổ Phần Cao Su Sao Vàng, Công Ty Cổ Phần Dợc Trung
Ương .Tình hình cho vay của Ngân hàng đ ợc thể hiện qua bảng số liệu sau:


1. Cho vay bằng nội tệ
2. cho vay bằng ngoại tệ
3. cho vay có tài sản đảm
4.cho vay không tài sản đảm bảo
Tổng d nợ cho vay của Ngân hàng năm 2007 là 2643 tăng 283 tỷ đồng,
tăng 11,99%/năm. Theo thành phần kinh tế thì cho vay Doanh nghiệp Quốc
doanh năm 2007 tăng 135 tỷ đồng, tăng 13,69%/năm và cho vay Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tăng 158 tỷ đồng, tăng 11,50%/năm so vơí năm
2006. Phân theo thời gian cho vay ngắn hạn tăng 335 tỷ đồng, tơng đơng
18%/năm, cho vay trung dài hạn tăng 29 tỷ đồng tơng đơng 13,62%/năm so
với năm 2006 . Theo thời hạn vay vốn lợng vốn chủ yếu vẫn là cho vay ngấn
hạn nguyên nhân ở đây là khi cho vay trung và dài hạn thì Ngân hàng sẽ gặp
rủi ro cao hơn khi cho vay ngắn hạn dẫn đến điều kiện vay vốn trung dài hạn
yêu cầu cao hơn, lãi suất cho vay trung dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn.
Năm 2007 khối lợng cho vay tăng so với 2006, nguyên nhân do thị trờng
chứng khoán đang sôi động làm cho nhiều ngời đã vay để đầu t vào chứng
khoán, nớc ta gia nhập WTO, nhiều cơ hội đầu t phát triển do vậy nhiều dự án
đợc thực hiện, việc cho vay của ngân ngân hàng tăng.
Năm 2008 lợng vốn cho vay tăng 558 tỷ đồng, tơng đơng
21,11%/năm so với năm 2007. Nếu phân theo thành phần kinh tế năm 2008
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
doanh nghiệp quốc doanh giảm 50 tỷ đồng, tơng dơng 3,29%/năm, và doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tăng 608 tỷ đồng, tơng đơng 54,23%/năm so với
năm 2007. Phân theo thời hạn cho vay ngắn hạn giảm 117 tỷ đồng, tơng đơng
5,33%/năm, cho vay dài hạn tăng 666 tỷ đồng, tốc độ tăng 148,67%/năm so
với năm 2007, lợng vốn cho vay dài hạn đã tăng lên so với các năm trớc đó
chứng tỏ Ngân hàng đã có những thay đổi trong việc cấp tín dụng cho khách
hàng. Nuyên nhân của lợng vốn cho vay tăng là do các Ngân hàng đã tăng lãi
suất huy động để thu hút đợc lợng tiền từ dân chúng gửi vào, lợng tiền gửi

Nợ quá hạn Ngân hàng đã tích cực thu hồi nợi khó đòi cũng nh xử lý nợ quá
hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng d nợ đã giảm từ 1,54% năm 2007 còn 0,078%
Trịnh Thị Hơng Lớp: NHI K9
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Tổng d nợ 2643 3201 3734
Tỷ trọng tổng d nợ/ tổng nguồn vốn% 51 73,1 67,5
Nợ nhóm II 114,3 38,3 563,6
Nợ xấu 40,7 101,4 29,2
Nợ nhóm III 21.5 75,3 6
Nợ nhóm IV 8,6 25,9 11,9
Nợ nhóm V 10,6 0,135 11,3
Tỷ lệ nợ xấu/ tổng d nợ% 1,54 3,17 0,078
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa: Ngân hàng
năm 2009. Tuy nhiên tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng nguồn vốn của Ngân hàng
vẫn tăng, năm 2007 tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 51% trên tổng nguồn vốn của
Ngân hàng đến năm 2009 tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 67,5%.
2.2.3 Các hoạt động khác của Chi nhánh Ba Đình.
Hoạt động tài trợ thơng mại
-Năm 2009 hoạt động thanh toán quốc tế 3257 món trị giá 212,04
triệu USD giảm 71,203 triệu USD tơng đơng 25,13% so với năm 2008. Trong
đó thanh toán hàng nhập khẩu 2852 món đạt 200,128 triệu USD giảm 60,415
triệu USD tơng đơng 23,19%, thanh toán hàng xuất khẩu 450 món trị giá
11,912 triệu USD giảm 10,788 triệu USD tơng đơng 47,5 % so với năm
2008.Năm 2008 thanh toán nhập khẩu đạt 260,543 triệu USD tăng
2,11%,thanh toán xuât khẩu đạt 22,7 triệu USD tăng 0,74% so với năm 2007.
Kinh doanh ngoại tệ 2009 đạt 526,05 triệu USD giảm 21,25% so vói năm
2008 . Kinh doanh ngoại tệ năm2008 đạt 668 triệu USD giảm 20,13% so với
năm 2007.
2.2.4 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh Ba Đình
Trong hoạt động kinh doanh của mình, nhờ có sự chỉ đạo của Ngân Hàng

Tốc độ
tăng%
Số tiền
Chênh
lệch
Tốc độ
tăng %
Lợi nhuận cha
trích cha trích
DPRR
134,7 210,3 75,6 56,12 227,293 16,993 8,08
DPRR 92,1 54,3 -37,8 -41,08 35,569 -18,704 -34,44
Lợi nhuận đã trích
DPRR
42,6 156 113,4 266.20 191,724 35,724 22.9

Trích đoạn Đa dạng hoá hoạt động tín dụng đối với DNV&N Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay linh hoạt cho DNV&N Kiến nghị đơn vị cơ quan quản lý nhà nớc Kiến nghị với Ngân Hàng TMCP CôngThơng Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status