Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
lời nói đầu
Trong những năm vừa qua, cùng với những thành tựu đổi mới của đất nớc,
hệ thống Ngân Hàng Việt Nam đã có những chuyển biến sâu sắc, đóng góp tích
cực vào việc kiềm chế lạm phát, ổn định lu thông tiền tệ và thúc đẩy tăng trởng
kinh tế. Nhng đồng thời, nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, cùng với
việc tạo ra triển vọng và điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp ngân hàng nói riêng, thì còn nhiều khó khăn mà các doanh
nghiệp phải đối mặt.
Đối với hệ thống Ngân hàng, rủi ro tín dụng nh là vật cản trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Tháo gỡ những khó khăn và hớng tới mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận đợc xem là chiến lợc kinh doanh của ngân hàng.
Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ quan trọng nhất, nó
đem lại khoảng 70 - 80% lợi nhuận kinh doanh của NHTM. Trong lĩnh vực
tín dụng, hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM là chỉ tiêu tiên quyết đối
với sự tồn tại và phát triển của hoạt động Ngân hàng. Khi hiệu quả cho vay
đạt ở mức cao sẽ tạo ra động lực cho mọi hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng cùng hoạt động sản xuất của toàn bộ nền kinh tế. Ngợc lại, khi đồng
vốn tín dụng không đợc sử dụng tốt sẽ làm cho hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng không ổn định và suy yếu.
Chất lợng tín dụng hiện nay đang là mối quan tâm không chỉ đối với
nhà quản lý điều hành Ngân hàng mà còn là mối quan tâm của xã hội.
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về NHTM, làm rõ vai trò của
tín dụng trong kinh doanh của NHTM, từ đó cho thấy tầm quan trọng của
chất lợng tín dụng và ý nghĩa của công tác nâng cao chất lợng hoạt động tín
dụng.
Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy để thấy đợc
những mặt mạnh cần phát huy, đồng thời phát hiện những vấn đề còn tồn
tại, tìm ra nguyên nhân cơ bản của vấn đề để có những giải pháp nhằm củng
cố, nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng, đảm bảo tính an toàn và hiệu

hàng, tín dụng Ngân hàng đã trở thành "bà đỡ" lý tởng trong việc đáp ứng
nhu cầu vay vốn của các đơn vị, tổ chức kinh tế để phục vụ sản xuất, kinh
doanh và thúc đẩy lu thông hàng hoá đóng góp phần làm tăng năng lực sản
xuất, khả năng cạnh tranh và phát triển của các lực lợng kinh tế, và nó là
một trong những động lực cơ bản, mang tính quyết định, tạo ra sức bật và
sự tăng trởng bền vững, ổn định cho nền kinh tế quốc dân.
Nhng bên cạnh đó hoạt động tín dụng luôn gắn liền và có mối quan
hệ hữu cơ với hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng vay vốn
cho nên kinh doanh tín dụng là một nghề vô cùng mạo hiểm là nghề kinh
doanh đặc thù luôn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro nhất, vì ngoài việc phải đối
đầu với những rủi ro nảy sinh trong thị trờng tín dụng (do thay đổi chủ tr-
ơng, chính sách kinh tế, sự biến động của thị trờng có thể tổn thất trong
cho vay) thì Ngân hàng còn phải gánh chịu rủi ro của ngời vay vốn.
Do đó, bất cứ NHTM nào cũng đặt chất lợng tín dụng là vấn đề quan
tâm hàng đầu, nó ảnh hởng lớn tới sự tồn tại hay suy vong của một Ngân
hàng.
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với
sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng. Chất lợng tín dụng đợc hình thành và bảo đảm từ hai phía là Ngân
hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lợng hoạt động TD của Ngân hàng không
những phụ thuộc vào chất lợng hoạt động của doanh nghiệp mà còn phụ
thuộc vào khả năng đáp ứng cao nhất các nhu cầu hợp pháp của khách hàng
từ phía Ngân hàng
Chất lợng tín dụng còn là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh
mức độ thích nghi của NHTM đối với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài,
nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn
tại.
1.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tín dụng
Với số lợng NHTM ngày càng gia tăng, tính cạnh tranh đợc thể hiện
ngày càng mạnh mẽ. Do đó, đối với mỗi Ngân hàng phải tìm cho mình một

công tác thu nợ trong kỳ tốt và ngợc lại, nếu tỷ lệ này thấp, phản ánh việc thu
nợ kém, vốn tín dụng bị đóng băng.
- Hệ số an toàn VLĐ
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Tài sản lu động
Hệ số an toàn = * 100= >1
VLĐ Nợ ngắn hạn
- Tỷ lệ Nợ quá hạn
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng d Nợ
Đây là một chỉ tiêu quan trọng, đánh giá đúng hơn chất lợng hoạt động
tín dụng NHTM, tỷ lệ nợ quá hạn thấp biểu hiện chất lợng hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng cao, độ an toàn trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng cao hay nói cách khác mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng thấp.
Tỷ lệ nợ quá hạn cao biểu hiện chất lợng hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng thấp, rủi ro trong hoạt động cao. Phần lớn các khoản nợ quá hạn là các
khoản nợ "có vấn đề", có thể bị mất một phần, có thể bị mất toàn bộ vốn
cho vay.
- Thu nhập từ hoạt động cho vay:
Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Lãi từ hoạt động cho vay
Chỉ số thu nhập từ =
Hoạt động cho vay Tổng thu nhập
Chất lợng hoạt động tín dụng đợc nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi
nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của Ngân hàng. Thu nhập từ hoạt
động cho vay là chỉ tiêu cần thiết để đo lờng khả năng sinh lời của Ngân
hàng do hoạt động tín dụng mang lại.

- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng bao gồm những bớc phải thực
hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Nó đợc bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình
cho vay đến khi thu hồi đợc nợ. Chất lợng hoạt động tín dụng có đợc đảm
bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bớc và
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bớc trong quy trình tín dụng.
Trong qui trình tín dụng, bớc chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách
hàng nộp hồ sơ vay vốn, ngân hàng thẩm định, phân tích để quyết định có
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
6
Chuyên đề tốt nghiệp
cho vay hay không) bớc này là cơ sở định lợng rủi ro trong quá trình cho
vay. Trong bớc này, chất lợng hoạt động tín dụng tuỳ thuộc vào công tác
thẩm định đối tợng đợc vay vốn cũng nh các qui định về điều kiện và thủ
tục cho vay của từng NHTM.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm đợc
diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những
hành động điều chỉnh, can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể
xảy ra. Việc lựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra, thiết
lập đợc một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu góp phần cải thiện chất lợng
hoạt động tín dụng.
Thu hồi nợ cho vay là khâu có tính chất quyết định đến sự tồn tại của
Ngân hàng. Sự nhạy bén của Ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những
biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý kịp
thời sẽ giảm tối thiểu những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng
tích cực đối với hoạt động tín dụng.
- Công tác kiểm tra, giám sát tín dụng: là biện pháp giúp cho ban
lãnh đạo Ngân hàng có đợc những thông tin về tình hình kinh doanh nhằm
duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang đợc xúc tiến, phù hợp
với các chính sách, thực hiện đợc các mục tiêu đã định. Để công tác kiểm

nghiệp hiện nay cha có đủ năng lực và kinh nghiệm để cạnh tranh trên th-
ơng trờng nên thờng thua thiệt trong kinh doanh, dẫn tới khả năng không
trả đợc nợ Ngân hàng. Đứng trớc những khó khăn đó các NHTM rất lúng
túng và một thực tế hiện nay là các Ngân hàng thờng co cụm trong đầu t,
chờ thời cơ.
- Một thực tế đang tồn tại lâu nay là tình trạng các doanh nghiệp vay
vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung thực, khách quan. Chế độ
kế toán, thống kê đã đợc ban hành, nhng phần lớn các doanh nghiệp đều
thực hiện không nghiêm túc. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho Ngân
hàng trong việc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng nh
việc quản lý vốn vay của đơn vị, để qua đó có thể đa ra quyết định đầu t
đúng đắn.
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích: Nhiều doanh nghiệp dùng tiền
vay của Ngân hàng quay vòng không đúng đối tợng kinh doanh, không
đúng với phơng án, mục đích khi xin vay nên đã không trả đợc nợ đúng
hạn, thậm chí khi khách hàng dùng vốn vay ngắn hạn đầu t vào tài sản cố
định hoặc kinh doanh bất động sản nên không trả đợc nợ đúng hạn.
- Đảm bảo tín dụng không đầy đủ hợp lý, thể hiện: Tài sản đảm bảo
không có
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
8
Chuyên đề tốt nghiệp
tính thanh khoản, khó có khả năng phát mại không xác định đợc quyền sở
hữu tài sản, giá trị tài sản không đảm bảo.
- Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau kể cả vốn vay Ngân hàng,
thậm chí còn lừa đảo rồi bỏ trốn làm cho doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng
không trả đợc nợ.
* Nhân tố từ môi trờng kinh tế.
- Đất nớc ta đang trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo

Biến động của nền kinh tế thế giới, thiên tai, hoả hoạn bão lụt, hạn
hán, động đất trực tiếp gây bất lợi cho tình hình sản xuất kinh doanh của
khách hàng, làm ảnh hởng đến khả năng trả nợ của khách hàng từ đó ảnh h-
ởng tới chất lợng tín dụng của các NHTM.
Tóm lại, qua nghiên cứu những yếu tố ảnh hởng tới chất lợng hoạt
động tín dụng của NHTM cho thấy: Tuỳ theo sự phát triển, điều kiện kinh
tế xã hội và sự hoàn thiện môi trờng pháp lý của từng nớc cũng nh khả năng
quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ của đội ngũ cán bộ của từng
NHTM mà các nhân tố này có ảnh hởng khác nhau tới chất lợng hoạt động
tín dụng. Vấn đề cơ bản là chúng ta phải nắm chắc những nhân tố ảnh hởng
tới chất lợng hoạt động tín dụng, và biết vận dụng sáng tạo ảnh hởng của
các nhân tố này trong hoàn cảnh thực tế, từ đó tìm ra biện pháp quản lý có
hiệu quả để củng cố, nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng, hạn chế đến
mức thấp nhất rủi ro, sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt động tín
dụng nói riêng cũng nh toàn bộ hoạt động của NHTM nói chung.
1.2.Sự cần thiết nâng cao chất lợng tín dụng
Qua quá trình hoạt động của NHTM, chúng ta thấy rằng việc nâng
cao chất lợng tín dụng là hết sức có ý nghĩa đối với Ngân hàng, với chủ thể
vay vốn điều đó đợc thể hiện nh sau:
1.2.1. Đối với chủ thể vay vốn
Lợi nhuận đợc xem là mục tiêu hàng đầu, nhng đồng thời nó cũng là
thách thức đối với các chủ thể kinh tế. Để đạt đợc mục tiêu đó, các chủ thể
kinh tế phải biết kết hợp hài hoà giữa điều kiện chủ quan và khách quan,
giữa nội lực và ngoại lực. Phần lớn các chủ thể kinh tế đều phải đối mặt với
một thực tế đó là vốn tự có của các đơn vị, tổ chức kinh tế không đủ để
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh cho nên việc vay vốn Ngân hàng
là một tất yếu, lúc này đồng nghĩa với quan hệ tín dụng ra đời. Mối quan hệ
này đợc thiết lập giữa một bên thiếu vốn và một bên có vốn, đây cũng
chính là cơ hội để cả hai tiến hành hoạt động kinh doanh và sự tác động tiêu
cực hay tích cực của một bên sẽ ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh của

hàng, nên lợi nhuận mang lại phần lớn là từ hoạt động này.
Do đó, việc nâng cao chất lợng tín dụng là điều kiện tiên quyết, tác
động tới tốc độ tăng trởng nguồn vốn của Ngân hàng. Sự kết hợp giữa đảm
bảo khả năng thanh toán đồng thời tăng nguồn thu, lợi nhuận đạt đợc ngày
càng cao sẽ góp phần mở rộng quy mô, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
hội góp phần hỗ trợ và thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển trên cơ sở sử
dụng vốn tín dụng của Ngân hàng.
Nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng sẽ giúp Ngân hàng tránh đợc
những tổn thất mà những tổn thất này thờng rất lớn, nếu chất lợng hoạt
động tín dụng không đợc đảm bảo Ngân hàng có nguy cơ mất vốn dẫn tới
khả năng thua lỗ, phá sản.
Nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng góp phần tăng khả năng sinh
lời cho Ngân hàng thông qua việc tăng d nợ tín dụng, từ đó tăng lợi nhuận
thu đợc từ hoạt động tín dụng.
Nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng làm tăng khả năng cung cấp
dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đợc vòng quay
vốn tín dụng và thu hút đợc thêm nhiều khách hàng bơỉ sự đa dạng của các
sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng và từ đó tạo ra một hình ảnh tốt, uy tín của
Ngân hàng với khách hàng. Nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng còn góp
phần củng cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa
là tạo đợc môi trờng thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng.
1.2.3 Đối với nền kinh tế
NHTM đợc xem là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt - kinh doanh
tiền tệ. Là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính của Quốc gia, nếu
hoạt động kinh doanh của NHTM có hiệu quả, nó sẽ ảnh hởng tích cực đến
khu vực tài chính, góp phần ổn định tiền tệ, lạm phát. Tạo điều kiện cho
NHTM thực hiện chính sách tiền tệ.

Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày 30/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh ngân hàng Kiến Thiết Hà
Nội (tiền thân của BIDV Cầu Giấy) đợc thành lập. Từ khi thành lập cho tới
nay chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu
Giấy đã trải qua 4 giai đoạn nh sau:
Giai đoạn 1963-1980:
Nằm trong mạng lới BIDV, BIDV Cầu Giấy tiền thân là chỉ điểm 2 trực
thuộc ngân hàng Kiến thiết thành phố Hà Nội đợc thành lập 30/4/1963 tại
thôn Trung Xã Dịch Vọng huyện Từ Liêm.
Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là thực hiện cấp phát, quản lý vốn
kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sáh cho tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã
hội trên địa bàn hoạt động.
Giai đoạn 1981 1994:
Ngày 24/6/1981, Hội đồng Chính phủ có quyết định số 259/CP chuyển
ngân hàng Kiến thiết Việt Nam thuộc Bộ tài chính thành ngân hàng đầu t và
xây dựng thuộc ngân hàng nhà nớc Việt Nam. Chi điểm 2 ngân hàng kiến
thiết hà nội đợc đổi tên thành Chi nhánh NHĐT&XD khu vực 2 thuộc
NHĐT&XD Hà Nội.
Tháng 1/1983 theo quyết định của ngân hàng nhà nớc, chi nhánh Ngân
hàng ĐT&XD khu vực 2 giảI thể, thành lập chi nhánh Ngân hàng ĐT&XD
Từ liêm thuộc ngân hàng nhà nớc huyện Từ liêm. Trên thực tế, Chi nhánh
sát nhập trở thành phòng đầu t xây dựng của ngân hàng nhà nớc huyện Từ
Liêm theo quyết định số 60/QĐ ban hành ngày 26/8/1982.
Ngày 20/12/1986, chi nhánh tách khỏi ngân hàng nhà nớc huyện Từ
Liêm, thành lập chi nhánh Ngân hàng ĐT&XD Hà Nội
Năm 1988, chi nhánh đợc đổi tên thành NHĐT&XD Từ liêm trực
thuộc Ngân hàng ĐT&PT Hà Nội
Năm 1991, chi nhánh đợc đổi tên thành NHĐT&PT Từ liêm sau đổi
tên thành trực thuộc NHĐT&PT Hà Nội.
Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là cấp phát, cho vay và quản lý vốn

Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV cầu giấy đợc xây dựng theo mô
hình hiện đại hóa ngân hàng, theo hớng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với
quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh
BIDV chi nhánh Cầu giấy có mạng lới rộng khắp, các đơn vị trực thuộc
gồm phòng giao dịch số I, phòng giao dịch số II, phòng giao dịch Trờng
Chinh, Điểm giao dịch Giang Văn Minh, Định Công, Lê Trọng Tấn, Bắc Từ
Liêm, Hoàng Hoa Thám, Xuân La, Hoàng Văn TháI, Ngã T Vọng.
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Tại trụ sở chính BIDV chi nhánh Cầu giấy có 13 phòng dới sự điều
hành và quản lý của giám đốc, 2 phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc
chỉ đạo, điều hành một số nhiệm vụ do giám đốc phân công.
Sơ đồ 1: sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
16
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng QHKH Phòng quản trị
tín dụng
Phòng tài chính
kế toán
Phòng giao dịch
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn: phòng tổ chức hành chính của BIDV chi nhánh Cầu giấy
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong chi nhánh và mối
liên hệ giữa chúng:
* Phòng quản lý rủi ro:
- Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro
- Đề xuất trình duyệt cấp tín dụng, bảo lãnh, tài trợ dự án, tài trợ thơng

Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đề nghị miễn, giảm lãI và chuyển cho phòng
QLRR xử lý tiếp theo quy định.
Tuân thủ các giới hạn, giới mức tín dụng của ngân hàng đối với khách
hàng. Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
Tìm kiếm khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng
Tính đầy đủ, chính xác , trung thực đối với các thông tin khách hàng
khi cung cấp báo cáo.
Mọi điều khoản tín dụng đợc cấp phảI tuân thủ đúng quy định, quy
trình về quản lý rủi ro và mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay đợc đề xuất quyết định
cấp tín dụng
Đối với khách hàng cá nhân:
Xây dựng, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ NH
dành cho nhóm sản phẩm
Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối vớ khách hàng cá nhân:
T vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng sản phẩm bán lẻ của BIDV
Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
chịu trách nhiệm về sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối u
hóa doanh thu nhằm mục tiêu lợi nhuận.
* Phòng quản trị tín dụng:
Thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng
theo quy định, quy trình BIDV và của chi nhánh
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
18
Chuyên đề tốt nghiệp

19
Chuyên đề tốt nghiệp
Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin hoặc phòng công nghệ
thông tin khu vực để triển khai các chơng trình phần mềm ứng dụng. Tổ
chức lu trữ, bảo mật, phục hồi dữ liệu và xử lý các sự cố kỹ thuật.
Tham mu, đề xuất về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, về
những vấn đề thông tin tại chi nhánh.
* Phòng tài chính kế toán
Quản lý và thực hiện công tác hạch toán, kế toán chi tiết, kế toán tổng
hợp
Thực hệin công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của
chi nhánh
Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính
Đề xuất, tham mu về việc hớng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toán,
xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản định mức và quản lý tài chính.
Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình
trong công tác kế toán luân chuyển chứng từ và chỉ tiêu tài chính.
Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, hợp lý, trung thực của số
liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính.
Quản lý thông tin và lập báo cáo.
* Phòng tổ chức hành chính
Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hớng dẫn quy trình nghiệp vụ
liên quan đến công tác tổ chức, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực
của chi nhánh.
Tham mu, đề xuất triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự
Hớng dẫn các phòng ban và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác
quản lý cán bộ và quản lý lao động.
Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua khen thởng của
chi nhánh theo quy định.
Là đầu mối thực hiện công tác, chính sách đối với cán bộ đơng chức và

pháp quản lý hành chính, đề xuất các biện phap quản lý, khai thác, sử dụng cơ
sở vật chất, kỹ thuật của chi nhánh
* Phòng giao dịch, điểm giao dịch
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Trực tiếp giao dịch với khách hàng
Huy động vốn: nhận tiền gửi thanh toán, phát hành GTG và các hình thức
tiền gửi khác.
Thực hiện nghiệp vụ tín dụng (theo phân cấp uỷ quyền cụ thể của giám
đốc)
Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền trong nớc và
dịch vụ ngân quỹ. Thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, dịch vụ
ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu t cho các dự án của khách hàng
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
* Huy động vốn:
Bảng 1: Huy động vốn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
43.800 17 45.737 14 104
Nguồn vốn huy động tăng trởng qua các năm là thành công, là thế
mạnh trong cạnh tranh của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Cầu Giấy; năm 2002: Huy động đợc 259.752 triệu đồng; năm 2003:
Huy động đợc 325.670 triệu đồng tăng 25,4% so với năm 2002; năm 2004:
Huy động đợc 361.567 triệu đồng, tăng 11% so với 2003.
* Sử dụng vốn:
Bảng 2: Sử dụng vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm

JPY198,450,000
USD 7,332,800
JPY 244,995,000
USD 9,414,900
JPY 293,012,000
Mở L/C
USD 1,567,300
JPY 13,950,000
USD 2,367,000
JPY 14,500,000
USD 2,867,000
JPY 41,545,000
USD 3,748,800
JPY 52,352,000
Thanh toán L/C
USD 597,690
JPY 160,000,000
USD 1,567,000
JPY 183,950,000
USD 1,877,000
JPY 203,450,000
USD 1,900,040
JPY 240,660,000
Thanh toán TTR
USD 1,580,850 USD 1,880,550 USD 2,588,800 USD 3,766,060
Bảo lãnh
VNĐ 4.172.000.000
VNĐ
5.157.000.000
VNĐ

VND
265.000.000
VND
340.000.000
VND 404.000.000
(Nguồn: Báo cáo KQKD năm 2001- 2004)
Thanh toán quốc tế ngày càng mở rộng. Số lợng các doanh nghiệp
thanh toán quốc tế qua chi nhánh ngày càng nhiều, đây là một dịch vụ hỗ
trợ tích cực cho việc mua bán ngoại tệ, nghiệp vụ bảo lãnh, do vậy phí thu
đợc từ dịch vụ thanh toán quốc tế, phí bảo lãnh ngày càng cao.
2.2. Thực trạng chất lợng tín dụng của Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Nguyễn Văn Lâm Lớp Tài Chính Ngân Hàng
24
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.1 Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
* Thực trạng về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu t và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
Cũng giống nh các NHTM khác, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinh lời
chủ yếu của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu
Giấy. Hoạt động tín dụng đợc xem là hoạt động trọng tâm của Ngân hàng,
với 3 mục tiêu cơ bản: Hiệu quả, an toàn và tăng trởng.
Đồng thời với việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn nhằm
mục đích thu hút đợc nguồn vốn tối đa với chi phí thấp nhất, Ngân hàng
cũng nhanh chóng đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân
hàng, trong đó trọng tâm là công tác tín dụng (hoạt động cho vay). Với
mục tiêu nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng để nâng cao hiệu quả kinh
doanh nên Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Cầu Giấy
đã thực hiện một bớc nhảy vọt về tăng trởng tín dụng. Các hình thức tín


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status