Trình bày mô hình lý thuếyt phân tích mối quan hệ giữa sự thay đổi tỷ giá hối đoái và kim ngạch xuất, nhập khẩu. - Pdf 26

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
môc lôc
Ph¹m ViÖt Hïng Líp: To¸n Kinh tÕ K46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặt vấn đề
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong xu hớng quốc tế hoá các hoạt động ngoại thơng ngày càng
phát triển các quốc gia trên thế giới phải chú trọng vào sự hội nhập
kinh tế khu vực, các tổ chức kinh tế thế giới. Trên bình diện quốc tế,
tỷ giá hối đoái của một quốc gia (tỷ giá hối đoái trong sự liên quan
của đồng tiền quốc gia mình và ngoại tệ) có vai trò rất quan trọng mà
ảnh hởng trớc tiên là hoạt động xuất, nhập khẩu của quốc gia đó. Tỷ
giá hối đoái tác động trực tiếp đến hoạt động ngoại thơng của quốc
gia có thể mở rộng đến khu vực kinh tế thế giới. Đồng tiền nội tệ tăng
giá hay sụt giá (sự biến động của tỷ giá hối đoái) sẽ ảnh hởng đến
xuất, nhập khẩu từ đó ảnh hởng đến cán cân thơng mại của quốc gia,
ảnh hởng đến cán cân thanh toán và từ đó ảnh hởng đến ổn định kinh
tế, tốc độ phát triển kinh tế và dự trữ của quốc gia đó.
Nớc ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới,
vì vậy việc tìm hiểu và giải quyết các mối quan hệ có liên quan tới tỷ
giá hối đoái. Đặc biệt là chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam sẽ
đóng góp tích cực tạo môi trờng ổn định và phát triển kinh tế bền
vững.
Chuyên đề thực tập của em tập trung xem xét mối quan hệ giữa
thay đổi tỷ giá hối đoái và biến động của kim ngạch xuất, nhập khẩu
trong thời kỳ qua cả về mặt định tính và mặt định lợng.
2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
Vấn đề nghiên cứu không phải là vấn đề mới và đã có rất nhiều
bài viết cũng nh công trình nghiên cứu về nó nhằm mục đích định l-
ợng ảnh hởng của thay đổi tỷ giá hối đoái đến kim ngạch xuất nhập

đầu tiên em là một chuyên đề mang tính thực tế nh vậy nên không
tránh khỏi thiếu sót về nhiều mặt, em rất mong sự chỉ bảo, góp ý của
các thầy, các cô chú ở cơ quan và các bạn đọc để chuyên đề của em
đợc hoàn thiện hơn.
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Lý thuyết về vấn đề xuất khẩu khẩu và
tỷ giá hối đái của Việt Nam
I. Lý thuyết về tỷ giá hối đoái
1. Khái niệm chung
1.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái
Có thể có nhiều khái niệm về tỷ giá hối đoái (gọi tắt là tỷ giá), ở
đây em xin nêu ra hai khái niệm thờng dùng:
Khái niệm 1: Tỷ giá hối đoái là giá cả của 1 đơn vị tiền tệ nớc
này thể hiện bằng số lợng đơn vị tiền tệ nớc kia.
Ví dụ: Một loại xe hơi Mỹ bán đợc với giá 25.000 USD, nhng có
thể thanh toán bằng đồng tiền của Việt Nam. Một nhà nhập khẩu Việt
Nam đã sử dụng 250.000.000 VND để thanh toán với nhà xuất khẩu
Mỹ khi mua chiếc xe loại này. Nh vậy 1 USD có giá trị tơng đơng
10.000 VND hay tỷ giá hối đoái giữa USD và VND là /10.000.
Khái niệm 2: Tỷ giá hối đoái là sự so sánh tơng quan giá trị giữa
hai đồng của hai quốc gia, đây là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của
hai nớc.
Ví dụ: Trong chế độ lu thông tiền giấy, tỷ giá hối đoái là so sánh

pháp yết giá trực tiếp.
2. Các loại tỷ giá
Trong nền kinh tế thị trờng, tỷ giá hối đoái biểu hiện ở nhiều tên
gọi khác nhau, bản chất kinh tế khác nhau. Điều đó không có gì ngạc
nhiên bởi tỷ giá hối đoái ở các thị trờng khác nhau thì phụ thuộc
những đặc tính vốn có của những thị trờng đó chi phối cũng nh mục
đích kinh doanh khác nhau. Ngoài ra tỷ giá hối đoái còn chịu sự chi
phối, can thiệp của các lực lợng thị trờng và Chính phủ.
Tỷ giá hối đoái chính thức: là tỷ giá hối đoái do ngân hàng
trung ơng thông báo chính thức, nó phản ánh chính thức về giá trị của
đồng nội tệ. Tỷ giá này là cơ sở cho các ngân hàng thơng mại xác
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
định tỷ giá kinh doanh và tính toán các quan hệ trao đổi nh thuế xuất
nhập khẩu, trả nợ nớc ngoài.
Tỷ giá hối đoái doanh nghĩa: là tỷ giá hối đoái đợc sử dụng
hàng ngày trong các hoạt động giao dịch. Tỷ giá này chỉ phản ánh tỷ
lệ trao đổi tuyệt đối giữa các đồng tiền mà không đề cập đến tơng
quan sức mua hàng hoá và dịch vụ giữa chúng.
Tỷ giá hối đoái thực: là tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa hai đồng
tiền đợc điều chỉnh bởi chỉ số giá cả giữa hai nớc. Tỷ giá thực phản
ánh tơng quan sức mua hàng hoá và dịch vụ giữa chúng.
E
PPP
= E. P
f
/P
h
. Trong đó:

dùng trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu để các nhà kinh doanh
xuất, nhập khẩu tính toán tỷ giá sao cho có lợi nhất.
Tỷ giá hối đoái thị trờng tự do hay tỷ giá hối đoái" chợ đen":
là tỷ giá hối đoái không chính thức hình thành trên thị trờng tự do. Có
thể nói những nghiên cứu đã chỉ rõ tỷ giá hối đoái thị trờng tự do là
tỷ giá hối đoái phản ánh sát thực quan hệ cung - cầu trên thị trờng.
3. Các nhan tố tác động lên quá trình hình thành tỷ giá.
Lạm phát: là nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái theo chênh
lệch lạm phát. Lý thuyết ngang giá sức mua - PPP chỉ ra sự vận động
trong trung, dài hạn của tỷ giá. Về cơ bản, nếu chênh lệch lạm phát
giữa hai quốc gia (Việt Nam và Mỹ) tăng (giảm) thì tỷ giá hối đoái
tăng (giảm) tơng ứng với các yếu tố khác không đổi.
*
/
/
/
E
VND USD
I I E
VND
USD
VND USD
E
VND USD
= +
Trong đó:
,
I I
VND
USD

VND USD
= +
Trong đó:
,r r
NVD
USD
là lãi suất của USD, VND.
Về cơ bản, nếu chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia (Việt Nam
và Mỹ) tăng (giảm) thì tỷ giá hối đoái tăng (giảm) tơng ứng với các
yếu tố khác không đổi.
Tốc độ tăng trởng kinh tế: khi tốc độ tăng trởng của nền kinh tế
tăng thì ngời dân có xu hớng thích dùng hàng ngoại hơn làm cho nhu
cầu ngoại tệ tăng cao lúc đó tỷ giá hối đoái sẽ có xu hớng tăng tơng
đối. Nhng tỷ giá tăng bao nhiêu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nữa
nh: sự can thiệp của các lực lợng thị trờng và Chính phủ.
Trạng thái của cán cân thanh toán: Nếu cán cân thanh toán của
một nớc thăng d thì cầu ngoại tệ có xu hớng giảm so với cung nên tỷ
giá hối đoái có xu hớng giảm trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi.
Hiệu ứng "bầy đàn" - một biểu hiện của quy luật tâm lý: tỷ giá
hối đoái có những bớc đi ngẫu nhiên mà các quy luật kinh tế khó có
thể nghiên cứu chính xác. Hiệu ứng "bầy đàn" tác động liên tục đến
sự hình thành tỷ giá, nó tạo lên công cụ cho ngời dầu cơ ngoại tệ.
Lòng tin của các nhà đầu t, các nhà kinh doanh ngoại tệ và ngời dân
sẽ quyết định đến sự hình thành tỷ giá.
4. Các chế độ tỷ giá hối đoái
Chế độ tỷ giá hối đoái cố định: là chế độ tỷ giá hối đoái theo đó
ngân hàng trung ơng can thiệp vào thị trờng ngoại hối nhằm giữ cho
tỷ giá hối đoái ở mức mà họ cho là phù hợp với các nền tảng cơ bản
của nền kinh tế.

đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta là
phù hợp với xu hớng phát triển của nền kinh tế thế giới. Sự tác động
của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc nhìn
nhận theo các hớng sau:
* Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất và
xuất khẩu những sản phẩm mà các nớc khác cần. Điều đó có tác động
tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
* Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát
triển thuận lợi.
* Xuất khẩu toạ ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp
đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và
hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng
sản phẩm, hạ giá thành.
* Xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn kỹ thuật, công nghiệp tiên tiến
từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nớc
ta.
Xuất khẩu tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân:
trớc hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo nguồn
vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của
nhân dân.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của nớc ta.
* Hạn chế và nhiệm vụ của xuất khẩu
Hạn chế xuất khẩu của nớc ta: Xuất khẩu Việt Nam mặc dù đã đạt
đợc những thành tựu quan trọng cả về kim ngạch và cơ cấu cũng nh thị

quản lý xuất khẩu bằng: Thủ tục hải quan - xuất khẩu hàng hoá, hạn
ngạch xuất khẩu , quản lý ngoại tệ.
2. Các yếu tố ảnh hởng đến kết quả xuất khẩu
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến kết quả xuất khẩu có yếu tố
khách quan, yếu tố chủ quan, ở đây xin nêu ra một số yếu tố khái quát
cơ bản:
- Kỹ năng của lực lợgn sản xuất .
- Định hớng phát triển kinh tế - xã hội
- Chính sách ngoại thơng trong nớc
- Thị trờng tiêu thụ nớc ngoài
- Môi trờng pháp luật của Nhà nớc can thiệp
- Quan hệ ngoại thơng giữa các nớc với nhau
- Chính sách ngoại thơng của các nớc nhập khẩu
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Các xu hớng biến động của nền kinh tế thế giới
3. Khái quát về nhập khẩu
3.1 Vai trò và nhiệm vụ của nhập khẩu
Nhập khẩu là những hàng hoá và dịch vụ sản xuất ở nớc ngoài đợc
nhân dân trong nớc mua vào, nhập khẩu là hoạt động của thơng mại
quốc tế. Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp vào quyết định đến sản
xuất và đời sống. Nhập khẩu là để tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến, hiện đại cha sản xuất và các hàng hoá cho tiêu
dùng mà trong nớc không sản xuất ra đợc hoặc sản xuất không đáp ứng
nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những thứ mà
sản xuấ trong nớc sẽ không có lựoi bằng nhập khẩu. Làm đợc nh vậy sẽ
tác động tích cực đến sự phát triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế
mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động, vốn, cơ sở vật chất, tài
nguyên và khoa học kỹ thuật.

cơ bản:
* Định hớng phát triển kinh tế - xã hội
* Khả năng cung ứp của nớc xuất khẩu
* Chính sách ngoại thơng trong nớc
* Sự biến động của thị trờng nớc ngoài
* Năng lực của các chính sách xuất nhập khẩu
* Các xu hớng biến động của nền kinh tế thế giới
III - Mối quan hệ giữa tỉ giá và xuất khẩu, nhập
khẩu
1. Khi tỷ giá tăng hay giảm giá nội tệ:
Giảm giá nội tệ sẽ làm cho giá hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu tính
bằng nội tệ tăng lên tức là cùng với một khoản tiền nh trớc ngời tiêu
dùng trong nớc mua đợc ít hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu hơn vì vậy
ngời tiêu dùng có xu hớng hạn chế mua hàng nhập khẩu, khiến cho
hàng nhập khẩu bị ế thừa. Nh vậy nhập khẩu bị hạn chế.
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngợc lại, giảm giá nội tệ sẽ có lợi cho xuất khẩu vì nhà xuất khẩu
sẽ ảnh hởng lợi qua chênh nội tệ do số lợng nọi tệ đổi lấy một đồng
ngoại tệ tăng. Nh vậy xuất khẩu sẽ tăng lên.
2. Khi tỷ giá giảm hay tăng giá nội tệ:
Khi tăng giá nội tệ thì ngời tiêu dùng nớc ngoài ( ngời nhập khẩu )
cũng với một khoản tiền nh trớc sẽ mua đợc ít hàng hoá và dịch vụ xuất
khẩu của ta hơn tức là giá hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu tính bằng
ngoại tệ tăng lên, ngời tiêu dùng nớc ngoài có xu hwosng hạn chế mua
hàng xuất khẩu của ta, khiến cho hàng xuất khẩu bị ế thừa. Nh vậy xuất
khẩu bị hạn chế.
Ngợclại, tăng giá nội tệ sẽ làm cho nhập khẩu tăng lên vì ngời tiêu
dùng trong nớc thấy hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu rẻ hơn trớc.

Các biến nội sinh (biến đợc giải thích): Đó là cácbiến mà về bản
chất chúng phản ánh, thể hiện trực tiếp sự kiện, hiện tợng kinh tế và giá
trị của chúng phụ thuộc vào giá trị của các biến khác có trong mô hình.
Trong mô hình trên thì biến nội sinh bao gồm: EX, IM.
Các biến ngoại sinh (biến giải thích): Đó là các biến độc lập với
các biến khác trong mô hình, giá trị của chúng đợc xem là tồn tại bên
ngoài mô hình. Trong mô hình trên thì biến ngoại sinh bao gồm: GDP,
Pd, Er, Pim, Pex. Biến ngoại sinh bao gồm cả các biến trễ.
1. Hàm xuất khẩu lý thuyết
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
EX = EX (GDP, Pd, Pex, Er)
Tức là ta có:
X = (x
1
, x
2
, x
3
, ,x
n
): Véc tơ biến ngoại sinh.
Hệ số co giãn riêng của biến y theo biến
( 1 )
i
x i n= ữ
tại X, ký hiệu

( )

( ) ( ) / / ( )
y
xi i i
E X F X x x x F X=
Để đo tỷ lệ của sự thay đổi tơng đối (%) của biến nội sinh với sự
thay đổi tơng đối của tất cả các biến ngoại sinh, ngời ta dùng hệ số co
giãn toàn phần.
( ) ( )
y y
xi
E X E X=

Nếu y, x>0 khi đó hệ số co giãn riêng có thể tính theo công thức:
( ) ln ( ( )) / ln( )
y
xi i
E X F X x=
2. ý nghĩa kinh tế.
* Hệ số co giãn riêng
( )
y
xi
E X
cho biết tại X xác định (cụ thể), khi
biến x
i
thay đổi 1% còn các biến khác không đổi thì y thay đổi bao
nhiêu %. Nếu
( ) 0
y

Nói chung hệ số co giãn của y (riêng hoặc toàn phần) phụ thuộc
vào điểm chúng ta tính (điểm
1 2 3
( , , , , )
n
X x x x x=
tức là phụ thuộc các
biến ngoại sinh.
III -Phân tích mô hình lý thuyết.
Với mô hình.
0 1 2 3 4
0 1 0 3 4
5
* ( ) * ln ( ) * ln( ) * ln ( ) *ln(Er)+U
* ( ) *ln ( ) * ln ( ) *ln ( ) * ( )
* ln ( )
Ln EX a a GDP a Pd a Pex a
Ln IM b b GDP b Pd b Pim b In Er
a EX V
= + + + +
= + + + + +
+
Ta có một số phân tích dựa trên kết quả ớc lợng mô hình với số liệu
thực.
1. Kỳ vọng về dấu đối với các hệ số của phơng trình ớc lợng.
Theo lý thuyết thì kỳ vọng về dấu của các hệ số của phơng trình
hồi quy hàm xuất khẩu sẽ là:
1 2 3 4
0; 0; 0; 0a a a a> < > >
và kim ngạch xuất khẩu dự kiến có quan

: Lần lợt cho biết khi
GDP, Pex, Er tăng (giảm) 1% thì EX tăng (giảm), a
1
, a
3
, a
4
%.
2
0
EX
Pd
E a= <
. Cho biết khi Pd tăng (giảm) 1% thì EX giảm (tăng) a
2
%).
2 3 4
0; 0; 0 :
IM IM IM
Pd Pim Er
E a E b E b= < = < = <
Lần lợt cho biết khi Pd,
Pim, Er tăng (giảm) 1% thì IM giảm (tăng), b
1
, b
2
, b
4
, %.
1

1999 4.77 23.3 2.1 0.9
2000 6.79 25.5 33.2 4.2
2001 6.89 3.8 3.4 2.3
2002 7.04 11.2 21.7 2.53
1- Xuất khẩu.
Bảng 2: Tốc độ tăng xuất khẩu (XK), thời kỳ 1992 -2002 (%)
Nguồn: Thời báo kinh tế 2003 -2004
Năm 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
XK 23.7 15.7 35.8 34.4 33.2 26.6 1.9 23.3 25.5 3.8 11.2
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Xem bảng 2 ta thấy xuất khẩu của nớc ta đạt mức tăng khá cao,
năm 1992 đạt 23,7% năm 1993 đạt 15,7% so với năm 1991 là -13,2%.
Sở dĩ xuất khẩu có sự phục hồi nhanh nh vậy là vì sau khi thị trờng xuất
khẩu truyền thống ở Đông Âu hầu nh không còn nữa (Liên Xô cũ sụp
đổ) Nhà nớc ta đã có những thay đổi kịp thời về mặt chính sách quan hệ
thơng mại quốc tế. Vì vậy mà kim ngạch xuất khẩu phục hồi rất nhanh,
cao nhất vào năm 1994 với tăng là 35.8% và liên tục tăng ở mức cao
trong ba năm tiếp theo 34.4% (1995); 33.2% (1996) và 26.6% (1997).
Điều này phần nào giải thích cho việc tốc độ tăng GDP của nớc ta trong
ba năm đó cao nhất trong thời kỳ này, năm 1994 là 8.83%; 1995 là
9.54%; 1996 là 9.34%. Có hai yếu tố chính giải thích cho sự tăng trởng
ổn định của xuất khẩu trong thời gian này là: thứ nhất, năng suất lao
động tăng. Thứ hai, dòng đầu t nớc ngoài kích thích tăng trởng kinh tế
và gia tăng xuất khẩu. Đến năm 1997 dấu hiệu xuất khẩu sụt giảm bắt
đầu xuất hiện và quả thật ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính
Châu á (1997) mặc dù nớc ta không bị ảnh hởng trực tiếp và lớn nh một
số nớc trong khu vực (Thái Lan; Inđônêxia; Malaisia) tuy nhiên hiệu
ứng khủng hoảng sau đó đã làm cho kim ngạch xuất khẩu của nớc ta

phục hồi của kim ngạch nhập khẩu sau sự sụt giảm lớn vào năm 1991 (-
15,1%) mà nguyên nhân chính là sự sụp đổ của hệ thống các nớc xã hội
chủ nghĩa ở Đông Âu - là các nớc chủ yếu mà nớc ta nhập khẩu máy
móc, thiết bị, vật t Sau đó nhờ có sự điều chỉnh chính sách đúng đắn
và định hớng nhập khẩu đa dạng cũng nh đầu t nớc ngoài ngoài tăng
mạnh mà kim ngạch nhập khẩu của nớc ta đã tăng vọt vào bốn năm tiếp
theo: 54,4% (1993); 48,5% (1994); 40% (1995) và 36,6% (1996). Ba
năm tiếp theo do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính Châu á
(1997) một loạt các đồng tiền trong khu vực mất giá nghiêm trọng và
sau đó cùng với sự chủ động phá giá đồng nội tệ của ngân hàng nhà n ớc
Việt Nam đã hạn chế phần nào hoạt động nhập khẩu (các nớc trong khu
vực hạn chế xuất khẩu), năm 1997 tốc độ tăng nhập khẩu chỉ còn là 4%,
năm 1998 nhập khẩu giảm 0,8% (tăng -0,8%) và năm 1999 là 2,1%. Các
năm tiếp theo thì nhập khẩu lại tăng dần và khá cao, năm 2000 là
33,2%; năm 2002 là 21,7% và ớc tính năm 2003 đạt mức 26,7%, chỉ
ngoại trừ năm 2001 phần nào do ảnh hởng của tình hình kinh tế, chính
trị bất ổn của thế giới mà tốc độ tăng xuất khẩu đạt 3,4%.
3- Tỷ giá hối đoái.
Bảng 4: Tốc đột tăng tỷ giá thực (T giá), thời kỳ 1992 -2002
Nguồn: Thời báo kinh tế 2003 -2004
Năm 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Tgiá -36,8 -4,6 -11,1 -11,8 -3,1 10,2 0,3 0,9 4,2 2,3 5,23
Phạm Việt Hùng Lớp: Toán Kinh tế K46
28
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhìn vào bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy đợc giai đoạn 1992
- 1996 là giai đoạn mà tỷ giá hối đoái thực giảm liên tục (Giá trị VNĐ
tăng) và cao nhất vào năm 1992 (-36.6%). Giai đoạn sau đó tỷ giá hối
đoái thực lại liên tục tăng (giá trị VNĐ xuống giá), với các mức độ
không đều. Sự biến động này có cả nguyên nhân chủ quan - chiến lợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status