Sỏng kin kinh nghim
*&*
PGD&T LC NAM CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
Trng TH V Xỏ c lp - T do - Hnh phỳc
*&* _________*&*___________
đề tài
nghiên cứu nghiệp vụ s phạm
NG DNG CễNG NGH THễNG TIN VO GING DY HC
MễN TON LP 3
Ngi thc hin: Nguyn Thị Thuyên
Giỏo viờn: Trng Tiu hc V Xỏ
V X, THNG 5 NM 2011
*&*
Ngời viết: Nguyễn Thị Thuyên
1
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
TÊN ĐỀ TÀI:
“ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO GIẢNG DẠY HỌC
MÔN TOÁN Ở LỚP 3”
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do viết đề tài:
Năm học 2010-2011 được xác định là: “Năm học tiếp tục đẩy mạnh ứng
dụng CNTT, đổi mới công tác quản lí tài chính và xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”. Trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT đã
rất phổ biến ở Việt Nam. Cùng với sự đi lên của xã hội, ngành giáo dục cũng
mạnh dạn đưa ứng dụng CNTT vào dạy học. Đối với ngành giáo dục đào tạo
CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học.
Mặt khác, ngành giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc cung
môn Toán lớp 3 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học.
III. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
- Học sinh lớp 3.
- Theo dõi và kiểm tra đánh giá việc tiếp thu bài của học sinh.
- Đối chiếu với các tiết học không có sử dụng CNTT.
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I- CƠ SƠ LÝ LUẬN:
Học sinh Tiểu học còn nhỏ, nên quá trình nhận thức thường gắn với những
hình ảnh, hoạt động cụ thể. Bởi vậy các phương tiện trực quan rất cần thiết
trong quá trình giảng dạy. Đặt biệt là các phương tiện trực quan sinh động, rõ
nét sẽ thu hút được sự chú ý của học sinh. Trong những tiết học có đồ dùng trực
quan đẹp, rõ nét học sinh sẽ chú ý đến bài giảng hơn và kết quả là học sinh tiếp
thu bài tốt hơn, nhớ lâu hơn.
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
3
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
Đối với môn Toán không có nhiều tranh ảnh như các bộ môn khác,
nhưng không phải vì thế mà không cần đến ứng dụng CNTT. Ngoài bộ đồ dùng
dạy và học toán chỉ là những con số, các bài toán và những hình vẽ. Thế nhưng,
những con số, những bài toán và những hình vẽ nếu đưa lên màn hình lớn với
sự nhấn mạnh bằng cách đổi màu chữ hay gạch chân sẽ có hiệu quả hơn. Chính
vì vậy mà việc đưa ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Toán là cần thiết.
II- CƠ SỞ THỰC TIỄN:
1- Về thuận lợi:
- Trường Tiểu học Vũ Xá là đơn vị đã và đang triển khai về ứng dụng
CNTT trong DHTC, nên đã sớm triển khai việc đưa ứng dụng CNTT vào đổi
mới phương pháp dạy và học nhiều năm nay. Năm học 2010 – 2011 thực hiện
tinh thần chỉ đạo của Bộ giáo dục, Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang- PGD&
tử giáo viên đỡ vất vả hơn nhiều. Thay bằng các thao tác gắn đồ dùng lên bảng,
giáo viên chỉ cần kích chuột là có. Dạy bằng giáo án điện tử còn tránh được tình
trạng cháy giáo án do quá nhiều thao tác gắn và tháo đồ dùng dạy học.
- Khi sử dụng giáo án điện tử giáo viên có thể thiết kế bài học như sách
giáo khoa, không cần in tranh ảnh tốn tiền, mất thời gian mà hình ảnh lại nhỏ
không rõ nét như khi đưa lên màn hình lớn.
- Đối với môn Toán không có nhiều tranh ảnh như các môn học khác,
nhưng không phải vì thế mà không cần đến ứng dụng CNTT. Môn Toán tuy ít
tranh ảnh, nhưng mỗi bài học hay mỗi bài toán ta đưa lên màn hình lớn sẽ giúp
học sinh chú ý hơn.
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
5
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
Những từ ngữ trọng tâm trong bài ta có thể đổi màu hoặc gạch chân sẽ giúp
học sinh hiểu bài hơn, từ đó giải bài toán một cách dễ dàng. Hoặc khi tóm tắt đề
bài ta có thể dùng những hình ảnh phù hợp với đề bài ( như con gà, con cá,
bông hoa ) những hình ảnh này ta có thể lấy trên mạng Internet. Cách tóm tắt
đề bài đó sẽ giúp học sinh dễ hiểu bài và làm bài tốt hơn. Những bài toán về
hình học ta có thể đưa lên màn hình lớn, tô màu những phần cần thiết, như vậy
sẽ giúp học sinh dễ hiểu bài hơn. Hoặc những bài toán về ghép hình, mỗi bài
toán có thể có nhiều cách ghép khác nhau. Cùng một lúc giáo viên đưa các đáp
án lên bảng sẽ rất vất vả và mất thời gian. Nhưng nếu dạy bằng giáo án điện tử
thì chỉ cần thiết kế trong một Slide là có đủ các đáp án của bài. Dựa vào đó học
sinh biết đựợc mình đã ghép theo cách nào, và còn có những cách ghép nào
nữa. Từ đó học sinh có thể vận dụng các cách ghép hình cho các bài học sau.
- Ngoài sử dụng phần mêm PowerPoint tôi còn sử dụng phần mềm
VioLet vào phần luyện tập dưới dạng trò chơi sẽ gây hứng thú học tập cho học
sinh. Trò chơi có thể diễn ra đầu, giữa hoặc cuối tiết học. Trò chơi có thể giải
chụp ảnh rồi mới đưa vào VioLet. Bởi phần mềm VioLet phông chữ nhỏ, chỉ có
màu đen.
4. Cách thiết kế giáo án điện tử một số bài giảng Toán lớp 3.
Bài: Tìm số chia:
Trong bài này tôi thiết kế trên 9 Slide. Sau đây là một số Slide chính
trong bài:
+ Slide thứ nhất tôi thiết kế như trong sách giáo khoa trang 39 để đưa học
sinh đến kiến thức của bài.
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
7
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
+ Slide thứ hai chứa nội dung bài tập 1.
+ Slide thứ ba chứa nội dung bài tập 2. Trong bài tập 2 tôi cho học sinh
làm phần b,c,e,g vào vở. Còn phần a và d tôi cho học sinh chơi trò chơi, bởi vậy
sau khi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 tôi che khuất 2 phần a và d để học sinh
khỏi làm lẫn.
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
8
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
+ Slide thứ tư chứa đáp án của bài tập 2.Đáp án này tôi đưa lên cho học sinh đối
chiếu chữa bài.
+ Slide thứ năm là phần trò chơi. Trò chơi giải quyết phần a và d của bài tập 2.
Trò chơi này tôi sử dụng phần mềm Viôlét cùng với 4 chiếc thẻ một mặt có ghi
các chữ cái: a,b,c,d , mặt kia ghi các số 1,2,3,4 cho học sinh chơi dưới dạng bài
tập trắc nghiệm.
*&*
đúng, rất ít học sinh tìm sai. Những học sinh tìm kết quả sai là do nhầm lẫn. Sau
khi kiểm tra kết quả có thể cho học sinh nhận xét: Nêu cách làm hoặc nêu lí do
vì sao bạn tìm kết quả sai.
- Ở 2 phép tính a và d của bài tập 2 khi đưa vào trò chơi số chia chưa biết
không ghi chữ X như trong đề bài, mà dùng chữ y và n thay thế để từ đó nhấn
mạnh cho học sinh biết dù số chia được biểu thị là chữ cái nào thì cách tìm số
chia vẫn không thay đổi.
+ Slide tiếp theo là bài tập 3: Với các hiệu ứng sẽ xuất hiện từng phần để
giải bài tập 3.
+ Để phần trò chơi luôn hấp dẫn trong các tiết học tôi có thể đổi tên trò
chơi; “ Ai đúng, ai sai?” hoặc “ Thử tài đoán nhanh”
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
12
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
- Ngoài ra, còn các Slide khác là lời giới thiệu , lời chào
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
13
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
Bài: Làm quen với thống kê số liệu
- Với tiết này nếu không ứng dụng CNTT thì phải in tranh. Nếu in tranh
thì tranh sẽ nhỏ, các chữ ghi trong tranh ở dưới lớp, học sinh không đọc được
mà phải dùng sách giáo khoa. Còn nếu sử dụng CNTT thì tranh rất rõ nét. Phần
chữ tôi viết với kích cỡ lớn và tô màu thay cho chữ trong tranh nên dưới lớp
học sinh nhìn rõ, thu hút được sự chú ý của học sinh.
Bài tập 1: Tôi đưa lên Slide cho học sinh đọc yâu cầu, sau đó học sinh
thảo luận nhóm 2. Sau khi học sinh thảo luận tôi cho học sinh chữa bài và đáp
17
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
Với bài làm quen với thống kê số liệu có sử dụng CNTT giáo viên đỡ vất
vả rất nhiều mà học sinh hiểu bài hơn. Dãy số liệu trong mỗi bài tập tôi luôn để
màu chữ khác để học sinh nhìn thấy rõ, từ đó học sinh sẽ hiểu rõ hơn về dãy số
liệu.
5. Kết quả:
Sau khi nghiên cứu và đưa ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn Toán lớp
3 tôi thấy học sinh thích học những tiết có dạy bằng giáo án điện tử hơn những
tiết dạy truyền thống. Sau khi dạy bài “ Tìm số chia”, tôi đã cho 2 lớp 3B ( dạy
không có CNTT) và 3A ( dạy có CNTT) kiểm tra cùng 1 đề bài thì kết quả như
sau:
Lớp
Sĩ
số
Giỏi Khá
Trung
bình
Yếu
SL % SL % SL % SL %
3A (Thực nghiệm) 28 13 46,4 10 35,8 5 17,8 0 0
3B (Đối chứng) 25 8 32 9 36 8 32 2 8
- Nhìn vào bảng trên cho thấy chất lượng lớp 3A có ứng dụng CNTT kết
quả cao hơn so lớp 3B không có ứng dụng CNTT. Hầu hết các em ở lớp 3A
nắm chắc bài và tìm số chia nhanh , đúng hơn lớp 3B. Với các tiết học khác có
ứng dụng CNTT kết quả cao hơn hẳn so với khi dạy không có ứng dụng CNTT.
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
18
2. Báo Giáo dục Thủ đô.
3. Báo dạy và học ngày nay.
4. Sách Toán lớp 3.
5. Sách giáo viên Toán lớp 3.
6. Sách thiết kế Toán lớp 3.
7. Mạng Internet.
*&*
Ngêi viÕt: NguyÔn ThÞ Thuyªn
20
Sáng kiến kinh nghiệm
*&*
MỤC LỤC
Trang
A.Phần Mở đầu 1
B. Phần Nội dung đề tài 2
C.Phần Kết luận 17
D.Tài liệu tham khảo 18
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC