B ộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRUNG TÂM VIỄN THÁM QUỐC GIA
$ ĩ}: 3: $ 3|c 3c $ ỉỊí aỊe
HÒ Sơ ĐĂNG KÝ
Đ ề tà i n g h iê n c ứ u K H v à C N c ấ p N h à n ư ó ’c
T ê n đ ề tà i:
“Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thảm để giám sát vỏ cảnh báo
những tác động của biến đồi khí hậu nhằm chủ động phòng tránh và
giảm thiểu thiệt hại do tai biến thiên nhiên ”
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Xuân Lâm
Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Viễn thám Quốc gia
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
B ộ T À I N G U YÊ N V À M Ô I T R Ư Ờ N G
T R Ư N G T Â M V IỄ N T H Á M Q L Ó C G IA
H Ò s ơ Đ Ă N G K Ý
Đề tài nghỉcn cứu KH và CN cấp Nhà nước
r r Ạ -» A . > *
Lên đe tài:
“Nghiên cửu ứng dụng cồng nghệ viễn thám để giảm sát và cảnh báo những
tác động của biến đồi khí hậu nhằm chủ động phòng tránh và giảm thiểu thiệt
hại do tai biến thiên nhiên ”
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Xuân Lâm
Cơ quan chủ trì đề tài: Trung tâm Viễn thám Quốc gia
Hồ sơ đăng ký xét chọn chù trì thực hiện Đe tài gồm:
1. Phiếu đề xuất đề tài cấp Nhà nước
2. T huyết m inh đề tải theo biểu BI-2-TMĐT theo biểu BI-2-TMDA',
3. Tóm tắt hoạt động K H & C N của tổ chức đãng ký chù trì Đe tài theo biểu BJ-3-
LLTC;
4. Lý lịch khoa học cùa 10 cá nhân đăng k v chù nhiệm và tham gia chinh Đồ tài
theo biểu Bl-4-LLCN\
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Thuộc lĩnh vực K H & C N : Viễn thám và Hệ thông tin địa lý.
3
Thuộc Chương trình K H & C N (nếu có): Chưtrng trình khoa học và công nghệ quốc
gia về Biến đổi kìií hậu.
M ã sổ cùa Chương trình:
H ầ s r đẫng fcỷ xét chca chủ trì íhự c hiện B ỉ tà i gồrn.
5. Phiếu đề xuất đề tài cấp Nhà nước
6. Thuyết minh đề tài theo biểu BI-2-TMĐT;
7. Tóm tẳt hoạt độns K ỈỈ& C N cùa tồ chức đăng ký chủ trì Đề tài theo biểu tì 1-3-
8. LÝ lịch khoa học của 10 cá nhân đăng ký chù nhiệm và tham gia chính Đe tài,
Dự án S XTN theo biểu BỈ-4-LLCN;
Chúng tôi xin cam đoan những nội dung và thông tin kê khai trong Hồ sơ này là
LLTC;
đúng sự thật.
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2011
C Á N H Â N Đ Ă N G K Ý C H Ủ
N H IỆ M
Đ È T À I, D Ụ Á N S X T N
T H Ủ T R Ư Ở N G T Ỏ C H Ử C Đ Ă N G K Ỷ
C H Ủ T R Ì
Đ Ề T À I, D ự Á N S X T N
i •<
4
B Ộ 1 A I N G U Y Ê N V À M Ỏ I T R U Ô N G CộnịỊ lioà xã hội chủ nghĩa V iệt Nam
I R Ư N G T Â M V ĩ ẺN T H Á M Đôc lâ n - T ư Do - H anh Phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 20! I
P H I Ế U Đ È X U Ấ T
Đe tài nghiên cứu KH & CN cáp Nhà nuóc
(Thuộc chương trình Kliua học và Công nghệ cấp Nhà nước về biến dổi khí
hậu)
• A2: Dân số tãna đều, phát triển kinh tế chủ vếu theo khu vực, thay đồi
kinh tế và thay đổi kỹ thuật chậm hơn so với các kịch bàn khác.
• B l: Sân sổ phát triển như A l, thay đổi nhanh hơn về cấu trúc hướnơ tới
nền kinh tế dịch vụ và thông tin, giảm cường độ sử dụng vật liệu,
đưa ra nhiều côns nghệ sạch, hiệu quả; có nhiều giải pháp kinh tế,
xã hội môi trườna bền vữne, nhưng khôns có sáng kiến mới về khí
hậu.
• B2: Chú trọng các giải pháp về kinh tế, xã hội và môi trường bền vữne;.
Dân số tăng đèu nhưng chậm hơnA2, phát triển kinh tế vừa phải,
tốc độ chậm hơn nhưng thay đổi kỹ thuật nhiều hơn AI và Bl.
Trên cơ sờ các kịch bàn phát thải KNK, các kịch bản về nhiệt độ và nước
biển dâng đê ước lượng cụ thể như sau: Nhiệt độ vào khoảng năm 2090-2099
cao hơn khoảng năm 1980-1999 là 4,0°c (A1F1); 3,4°c (A2); 2,8°c (A, B);
2,4°c (AIT, B2) và l,8°c (Bl). Tương tự, mực nước biển dâna dự tính theo
thời gian trên là: 0,26-0,59mm (A1F1); 0,23-0,5 lmm (A2); 0,21-0,48mm (A,
B); 0,20-0,43mm (B2); 0,20-0,45mm (A1T) và 0,18-0,38mm (Bl).
Với khả năng giám sát liên tục trên phạm vi rộng, ảnh viễn thám vệ tinh
cho phép xác định các vùng bị nạộp lụt do mưa lũ, bão, nước biển dâng với
các kịch bàn khác nhau do sự biến đổi khí hậu (BĐKH). Dữ liệu ảnh viễn
thám vệ tinh giúp chúns ta thường xuyên giám sát sự biến động về diện tích
rừng, thảm thực vật, đất canh tác nông nehiệp Nhừn« đối tượne này không
chỉ chịu tác độn” khách quan mà còn đóníỉ vai trò là tác nhân gây ra sự biến
dôi khí hậu. Như vậy, các hiện tượng biến dổi khí hậu khôna chì do thiên
nhiên aâv ra mà cùn do các tác đôna của chính con người váo thiên nhiên
trong các quá trình phục vụ đời sống. Hiệu ứng nhà kính là tác nhân quan
trọna dan tới sự tăns nhiệt độ trái đất. kéo theo nhiìne biến đổi dị thường về
khí hậu (bào, lũ, lụt, hạn hán. bãns tan khiổn nước biển dân a ) gây ảnh
hưởng xấu tới các nguồn tài nguyên như đất, nước, khoáng sản, các hệ sinh
thái Tính riènu về thiệt hại do lũ lụt trong năm 2007 vừa qua đà lên tới con
sỏ hàna nghìn tỷ đồ nơ.
hiện tượng biến đổi khí hậu.
4. Những nội dung chính cần nghiên cứu
Nội dung 1: Ứng dụng công nghệ viễn thảm để xác định một số thông số
nhạy cảm với biến đổi khí hậu bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, hàm
lượng hơi nước, lượng mưa, sol khí;
Công việc 1: Xác định một số thốne số khí quyển bằng côns nchệ viễn
thám;
> Công việc 2: Xác định nhiệt độ bề mặt bàng công nghệ viễn
thám dể bổ sung dừ liệu cho các vùng có trạm quan trắc khí
tượng thưa;
y Công việc 3: Xác định độ ẩm bề mặt bàng công nghệ viễn thám
để bổ sung dừ liệu cho các vùna có trạm quan trắc khí tượng
thưa;
> Công việc 4: Xác định lượn" mưa bànạ công nạhệ viễn thám;
Nội dung 2: Đánli giá tác động của biến đỗi khí hậu đến tai biến thiên
nlĩiên, biến động sử (lụng đất, lớp phủ thực vật bằng cônv
nghệ viễn thám và hệ thống tỉiÔMỊ tin địa lý.
> C ông việc 1: Đánh 2Ìá ảnh hườn2 của !ũ lụt dưới tác động của
4
biên đói khí hậu bàns công nahệ viễn thám và hệ thống thônơ tin
địa lý:
> Công việc 2: Sử dụng ảnh vệ tinh da thời ẹian giám sát biến
dộiis đường bờ biển Việt Nam dưới tác độne cua biến đổi khí
hậu;
'> Công việc 3: Giám sát hiến dông sử duns đất dưới tác đôn2 cùa
biến đổi khí hâu sử duns ảnh vê tinh đa thời gian;
• • W * W
>
> Công việc 4: Đánh siá tác dộng cùa biến đổi khí hậu đến lớp phu
thực vật thôn2 qua chỉ số thực vật;
- Trung tâm Khí tương Thủy văn quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi
trường;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
7. Dự kiến kinh phí: 4 tỷ 750 triệu đồng
Đơn vị tinh: Triệu đồng
STT
Nội dung công việc Kinh phí
A
Lao động khoa học kỹ thuật
3515.8
ĩ
Nội dung 1: ủng dụng công nghệ viễn thám để xác
định một số thông số nhạy cảm vói biến đổi khí hậu
bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng hoi nuóc,
luọng mua,
sol khí.
1480.0
1.1
Xác định một số thống số khí quyển bằng công nghệ
viễn thám;
730
1.2
Xác đinh nhiêt dô bề măt bằne CÔI12, nahê viễn thám dể
* • • •
c-
w •
bổ sung dữ liệu cho các vùna có trạm quan trắc khí
tượng thưa;
130
1.3
325.0
2.4
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lớp phủ thực
vật thông qua chỉ số thực vật;
300.0
3
Nội dung 3: Xây dựng (Ịuy trình công nghệ giám sát
một số yếu tố, hiện tương nhạy cảm với biến đổi khí
hậu bằng công nghệ viễn thám vù hệ thông tin (lịa lý
và cảnh báo tác động của biến đỗi klií hậu
763.0
3.1
Xây dựne quy trinh công nghệ giám sát một số yếu tố,
hiện tượng nhạy cảm với biến đổi khí hậu;
240
3.2
Xây dựnơ cơ sở dừ liệu các yếu tố, hiện tượng nhạy cảm
với biến đổi khí hậu
383.0
3.3
Xậy dựng trang thông tin điện tử cảnh báo tác động biến
đổi khí hậu;
140
B
Chi khác
1234.2
1
Nguyên vật liệu năng lượng
74.3
2
M ã số:
3
Th ời gian thực hiện: 30 tháng
(Từ tháng 6/2011 đến tháng 1 2 /2 0 1 3)
4
Nhà
Tin]
Cấp quàn lý
nước 0 Bộ □
1 □ Casở □
5
K in h phí 4750 triệu đồng, trong đó:
Nguồn
Tổng số
- Từ Níĩân sách sự nghiệp khoa học
4750
- Từ nguồn tự có của tổ chức
0
- Từ ntíuồn khác
0
6
[>\l Thuộc C hưoug trình khoa học và công ughệ quốc gia về Biến đổi khí hậu , M ã số:
□ Thuộc dự án K H & C N :
Ex] Đề tài độc lập;
7
L ĩnh vực khoa học
1 1 Tự nhiên; Q Nông, lâm, ngư nghiệp:
[X] Kỹ thuật và công nghệ; n Y dược.
8 Chủ nhiệm đề tài
1 ĩọ Vâ ten: i\T^uvcn Xuân I-tĩin
Website: ww.rsc.gov.vn
Địa chi: 108, Chùa Láng. Đong đa, Hà Nội.
Họ và tên thù truởng tổ chức: Nguyễn Xuân Lâm.
Sổ tài khoản: : 931.01.197
6
Ngân hàng: tại Kho bạc Nhà nước Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Tên cơ quan chu quan đề tái: Bọ 1 ài nguyên và MÔI trường
Ị '
—
-■
.
■
-
— ■ -
11 1 Các tố chức phối hop chính thưc hiên đề tài (nếu cói
1. Tô chức 1 :
Tên cơ quan chú quản
Điên ihoai:
F a x:
Đia c h i:
Họ và tên thủ trường tổ chức:
Sổ tài khoản:
TT Viễn thám Quốc gia Thư ký đề tài;
Nội Dung 2: Công việc
1, công việc 3;
Nội dung 3: công việc 1
24 tháng
3
TSKH. Lương Chính
Kế
TT Viễn thám Quốc gia
Nội duna 1: Công việc
1, công việc 2
Nội dung 3: côna việc 1
18 tháng
4
CN. Lẽ M inh Sơn
TT Viễn thám Ọuốc gia
Nội duna 1: Công việc
06 thánsỉ
Một (01) tháng quy đối là tháng làm việc gồm 22 ngày, mồi ngàv làm việc gồm 8 liếng
7
3, Còng việc 4;
Nội dung 2: Cóng việc
2, Công việc 4.
Nội dung 3: công việc ỉ
S
TS. LãĩIuyChú
Viện Khoa học Khí
tượns Thủy văn và M ôi
trường.
Nội Duuh 2. Công việc
Mục ticu cùa đề tài {Bám sút và cụ thế hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nếu có)
Xác định một sổ thông số khí quyển liên quan đến biến đổi khí hậu bàng công nghệ viễn thám;
Đánh giá được tác động của biển đồi khí hậu đến một số yếu tố tài nguyên và môi trường bằng
>ng nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý;
Kày dựng quy trình công nghệ giám sát và cảnh báo một số yếu tố, hiện tượng biến đổi khí hậu.
14
Tình trạng đề tài
ixl M ới o K Ì tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
1 Ị Ke tiếp nghiên cứu của người khác
15
Tổng quan tình hình nghicn cứu, luận giải về mục tiêu và những nội đung nghiên cứu
của Đe tài
8
Ngoài nước (P h ân tích đ ả n h g iá đ ư ợ c n h ữ ng côn g trình nghiên cứ u có liên q u a n và n h ữ n g kết quà
n g h iên cứ u m ới n h ấ l tro n g lĩn h v ự c nạh iên cứu củ a đề tà i; nêu đư ợ c n h ữ n g bư ớ c tiến về trình độ
Kĩỉ&CN của những kể: quả nghiên cứu đó)
Trên thế giới, các nhà khoa học đã đạt dược các bước tiến lớn trong nghiên cứu về biến đổi khí
hậu cho phép bước đầu hiểu biết về biến đồi khí hậu và những hậu quả do biến đổi khí hậu có khả năng
gây ra cho con người ở thời điểm hiện tại và trong các thập kỷ tới. Các hiểu biết này là hết sức quan
trong giúp các nhà hoạch định chính sách đật vấn đề biến đổi khí hậu trong bối cảnh những thách thức
lớn cần phải đối mặt. Các nghiên cứu khoa học đã chi ra rằng, biển đổi khí hậu đang diễn ra phân lớn
do tác động của con nsười và gây ra những hiểm họa cho con người và môi trường thiên nhiên. Các
quốc gia cần phài hiểu sự thay đổi của biến đổi khí hậu cũng như sự [ựa chọn khí hậu cho tương lai
phụ thuộc hành động của chúng ta ngày nay [11].
Hiện nay, phần lớn các tổ chức nghiên cứu biến đồi khí hậu tập trung vào quan trắc và đưa ra các
khuyến cáo trong dài hạn. Các nghiên cứu mới nên khởi xướng để cài thiện sự hiểu biết những khía
cạnh mà hệ thống khí hậu thông qua đó tạo ra các đột biến và khởi động cho sự thay đổi trong tuơng
lai.
Bởi sự phức tạp cùa quá trình liên quan đến biến đổi khí hậu, một số mô hình là công cụ để kiểm
định các giả thuyết về biến đổi khí hậu. Các mô hình hiện có là khá phức tạp có thể mô hỉnh hóa được
Đầu thu ảnh siêu cao tần chù động có thể cho phép lập bàn đồ phân bổ sinh khối thực phù trên
bình diện toàn cầu, giúp cho có thể ước tính lượng các bon chứa trong lớp thực phú;
- Các đẩu thu ánh siêu phồ tiên tiến cho phép giám sát nhiệt độ, áp suất, và hàm lượng hơi nước
trong cùa khí quyến;
Đầu thu ảnh vệ tinh hiện đại như ACE co khả năng giám sát chi tiết Aerosol, kiểu may và thuộc
tính của nó;
- Đầu íhu tiên tiến như ASCENDS có thế giám sát lượng khí C 02 cà đêm vã ngày ờ mội VỊ trí
trên trái đất;
Các vệ tinh viễn thám có thể cung cấp mặt cắt theo hướng thẳng đứng của tầng OZONE;
- Các ảnh vệ tinh viễn thám độ phàn giải cao như SPOT, ĨKONOS, Q ƯICKBIRD, GEOEYES,
W OR LD VIEW cho phép giám sát các biến động trên bề mặt trái đất với độ chính xác và chi
tiết cao như biến động hiện trạng sừ dụng đất, biến động đường bờ do biển đổi khí hậu
Như vậy có thể nói công nghệ viễn thám trên thế giới có khả năng cung cấp các thông số trực tiếp
trong việc nghiên cứu biến đổi khí hậu, kiểm định các mô hình mô phòng biến đổi khí hậu , ngoài ra
cũng là công nghệ giám sát các tác động của biến đổi khí hậu nhằm ra quyết đinh trong việc ứng phó
với biến đổi khí hậu .
Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của
đ ề tài, đ ặ c b iệ t p h ả i nêu cụ th ể đ ư ợ c n h ữ ng kết q u à K H & C N liê n q u a n đ ế n đề tà i m à c á c cản bộ tham
g ia đề tài đ ó thự c hiện. N ế u có cá c đ ề tà i cù n g b ản c h ắ t đó và đ a n g đ ư ợ c th ự c hiện ờ cấ p khác, nơi
kh ú c thì p h ả i g iả i trình rõ các n ộ i d ư n g k ỹ th u ậ l liên quan đ ến đ ề tài này; N êu p h á t h iện có đ ề tà i
đ a n g tiến h à n h m à đ ề tài nả y có th ể ph ố i hợ p n g h iê n cứ u đ ư ợ c thì cần g h i rõ Tên đề tài, T ên Chù
nhiệm đ ể tà i và c ơ q u an c h ù trì đề tà i đó.
Trong bối cảnh biến đồi khí hậu (BĐ KH) ngày càng rõ rệt và mức độ nguy hiểm ngày càng tăng,
thể hiện rất rõ ở vấn đề tăng nhiệt độ toàn cầu, nước biển dâng; ví như: trong khoảng 2000 năm trở lại
đến đầu thế kỷ X X mực nước biển các đại dương hầu như không thay đổi thì trong thế kỷ X X mực
nước biển lúc đầu cỏ dấu hiệu tăng, càntí về cuối mực nước biển càng tâng nhanh, tốc độ đáng lo ngại.
Có dự đoán cho ràng với đà này, cuối thế kv X X I mực nước đại dương trên thế giới sẽ dâng lên
khoảng Im . Sự tãng mực nước dại dương kếi hợp với các tai biến khác do sự biến đối khí hậu toàn cầu
gây nên, sẽ gia tâng mạnh mẽ các hiệu ứng tương tác lục địa-đại duơng, nhiều khi ngoài sự tính toán
10
Bên cạnh đó, tại các tinh, các Sờ Tài nguyên và M ôi trường cũng có các đề tài nahiên cứu theo
hướng đang được chú trọng này. Tính đến tháng 8/2009 đã có 9 đề tài đăng kí tham gia nghiên cứu về
đặc điểm khí tượníỉ, thủy văn TP.HCM; nghiên cứu xây dụng chưtrnei trinh hành động cùa thành phổ
thích ứn2 với B Đ KH tính đến năm 2030; ửng dụng viễn thám và mô hình hóa xây dựng bộ bản đồ ảnh
hường mực nước biển đến hạ tầng của thành phố; thu nhập số liệu, dữ liệu về điều kiện tự nhiên (ngập
lụt, lượng mira, nhiệt độ ) cùa TP.HCM.
Biến doi khí hậu đang ngày càng ảnh hường đến đời sống của con người như: thiên tai, bão lũ, hạn
hán, bệnh tật gia tăng Vào năm 2009, Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu - Đại học cần Thơ và
Trung tâm START vùng Đông Nam Á (Đại học Chulaỉongkorn, Thái Lan) đã phối họp chạy mô hình
của con người.
khỉ hậu vùng PRECIS với kịch bản A2 và B2, dựa vào chuôi sô liệu khí hậu giai doạn 1980-2000 đê
phỏng đoán giai đoạn 2030 2040. Kết quà mô hình cho thấy nhiều khu vực của vùng Đồng bàag sông
Cừu Long sẽ bị tác động sau (Tuan and Supparkom, 2009): Nhiệt độ cao nhất trung binh trong mùa
khô sẽ gia tăng từ 33-35°C lên 35-37°C: Lưcmg mưa đầu vụ llò '[Tai (15/4 - 15/5) sẽ giảm rhừnc 10-
20%; Sự phân bộ mưa tháng sẽ có khuvnh hướne giảm vào đầu và uiữa vụ Hè Thu nhưng gia tăng một
it vao CUÔ1 mùa Iĩìưa; Tông lượng mưa năm tại An Giang,Cân Thơ vả Sóc Trăng sẽ giảm chừna 20%,
đồng thòi thời kỳ bát đầu mùa mưa sẽ trễ hơn khoảng 2 tuần lễ. Diện tích ngập ờ ĐBSCL do lũ sẽ gia
tăng.
ơ Việt nam đã có rất nhiều dự án, đề tài nghiên cứu về các ảnh hưởng cùa các tai biến do tác động
BĐK.I ỉ củng như xây dựnơ. và nghiên cùa đến chính BĐKH, song hiệu quà đến nay chưa có nghiên cứu
tông thể nào sử dụng thế mạnh cùa công nghệ viễn thám; có chăng chi là các nghiên cứu nhỏ lè về các
ảnh hường của tai biến thiên nhiên, chưa lớn và chua mang tính thuyết phục để trở thành một hệ thống
vận hành thườnc xuvên. Ví dụ: Các nghiên cứu và giám sát vấn nạn thiên tai lũ lụt dưới tác động của
BĐ KH:
- “ Xây dựng cơ sờ dữ liệu hệ thống thông tin địa hình - thuỳ văn cơ bàn phục vụ phòng chống lũ
lụt và phát triển kinh tể xã hội vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” do Trung tâm Viễn thám Quổc gia
thực hiện từ 2004 - 2007.
- “ Hợp tác nghiên cửu kinh nghiệm cùa Thái Lan ứng dụna công nghệ viễn thám phục vụ công tác
quản lý tài nguyên và môi trường Việt Nam, trước hết đối với tài nguyên đẩt và nước” pha 1 do Trung
tâm Viễn thám thực hiện năm 2005 - 2006
việc đưa ra “ Kích bản biến đổi khí hậu, nuớc biển dâng cho Việt Nam” . Chính phù Việt Nam cũng bất
đâu đầu tư nhiều cho việc nghiên cứu về biến đổi khí hậu và các tác động cúa nó đến kinh tế, xã hội
nước ta.
Trên thế giới, công nghệ viễn thám đã được ứng dụng rất rộng rãi trong việc xác định các thông số
khí quyên cũng như các yếu tố, hiện tượng nhạy cảm đến biến đổi khí hậu. Các công nghệ Ihu thập dữ
liệu ngày càng tiên tiến đi đôi với phát triền các phương pháp, thuật toán xử lý số liệu viễn thám hiên
đại cho phép xác định thông số, yếu tố, hiện tượng nhạy cảm với bicn đổi khí hậu ngày một chính xác
cũng như sữ sẵn có cùa dữ liệu về không gian và thời gian nâng lên rõ rệt.
Tuy nhiên ờ nước ta chưa có các nghiên cứu cơ bản thấu đáo về xác định thông số cùa khí quyền,
chính vì vậy việc áp dụng công nghệ viễn thảm vào trong vấn đề biến đổi khí hậu là khá hạn che,
không đáp ứng được yêu cầu cùa thực tiễn cho việc cung cấp thông số đầu vào cho nghiên cứu biến đổi
khí hậu cũng như đánh giá tác động của biến đổi đến kinh tế, xã hội cùa nước ta.
Đỗ tăng cường ửng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu về biến đổi khí hậu cũng như
đánh giá, cành báo tác động cùa biến đổi khí hậu đến nuơc la, Trung tâm Viễn thám Quốc gia đề xuất
đồ tài “ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Viễn thám để giám sát và cảnh báo những tác động biến
đôi khí hậu nhằm chủ động phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do tai biến thiên nhiên” .
15.2 I.uận giải vê việc đật ra mục tiêu và những nội dung cân nghiên cứu của Đê tài
16
Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu cỏ liên quan đến đề tài đó trích dẫn
khi đánh giá tổng quan
(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bố, chi nêu những danh mục đó được trích dẫn đê luận
giải cho sự cần thiết nghiên cứu đề tái).
13
[1] Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009, Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam;
[2] Biisselie. F, I.econle. R, M invilie. M. Koy. K, 21)06, Can we adequately quantify the
increase/decrease of flooding due to climate change?, EIC Climate Change Technology.
[3] Gcping. L, Xi. c , 2004, Vegetation changc during 1990-2000 and its responseto climate change
in the northern slupc o f Tiaushau Mountains. Geoscicnec and Remute Sensing Symposium,
Volume 5, trang 3440-3443;
[4] Jon. F. p, Geol. p. G, 2006, Water in a Changing Climate: Understanding & Adapting at the
khí hậu bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, hàm lưcmg hoi nước, lượng mưa, sol khi.
Côn í; việc ỉ: Xác định một số thắng số khí quyển bằng công nghệ viễn thám.
1. Quy luật bảo toàn năng lượng trong thiên nhiên.
+ Tổng quan nghiên cứu trẽn thế giới và ờ Việt Nam về xác định một số tham sổ khí quyển bang
công nghệ viễn thám.
+ M ô tả về quy luật bào toàn năng lượng trong thiên nhiên
+ Phương trình cân bằng năng lượng
2. Bức xạ mặt trời.
+ Bức xạ mặt trời trong khoảng không vũ trụ
- Năng lượng và sự phân bố phồ cùa bức xạ mặt trời
- M ối quan hệ hình học mặt trời — trái đất
- Trọng lượng không khí và đirờng đi cùa tia sáng trong khí quyển
+ Tham số độ bẩn Linke cùa khí quyển
- Hàm số mô tà
- Hệ số Angstrom
3. Chiết suất bức xạ mặt trời từ ảnh viễn thám
+ Cơ sờ lý thuyết và xác định hệ số suất phân sai bề mật (hệ số Aibcdo) bằng dữ liệu ảah viễn
thám.
- Bức xạ phổ trước đầu thu ảnh
- M ô hình phản xạ của ảnh truớc đầu thu
- M ô hình suất phân sai bề mặt đẩt
- Thực nghiệm xác định hệ số suất phân sai bề mặt đất
+ Xác định năng lượns bức xạ mặt trời đi tới mặt đẩt
- Xác định năng lượng búc xạ mật trời hấp thụ bởi mặt đất.
- Phân tích nhận xét kiến nghị
4. Nhiệt độ khí quyển, không khí sát mặt đất.
+ Sự biến thiên nhiệt độ trone khí quyển.
- Biến thiên nhiệt độ qua các tầr>2 khí quyển
- Tổng quan nghiên cứu nhiệt độ khi quyển gần mặt đất (từ mặt đất lên tới 2 m) trên the
giới và ờ V iệt Nam
+ Nghiên cứu, khảo sát, thực nghiệm chiết suất năng lượng bức xạ mặt trời từ ảnhvệ tinh dưới
ảnh hường cùa lớp sol-khí.
- Xác định so ỉ khí.
- Tính độ bẩn soi khí.
- Tham số truyền dẫn qua lớp sol khí.
- Bản đồ phân bố năng lượng mặt trời.
16
Công việc 2: Xác định nhiệt độ bề mặt bằng công nghệ viễn thám để bổ sung dữ liệu
cho cúc vùng có trạm quan trắc khí tượng thưa
1. Chiết xuất nhiệt bề mặt đất từ ảnh vệ tinh
T Cơ SỚ khoa học
rhực nghiêm chiêí tách Iihiệi. độ bề ruặi từ ảnh vẹ urm
- Iỉiệu chirứi ảnh.
- X ù lý nhiệt bề mật.
2. Nghiên cứu, khảo sát bàng thực nghiệm mối quan hệ giữa nhiệt độ hề mặt và năne lượng bức
xạ của bề mặt
+ Cơ sờ khoa học
+ Khảo sát moi quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và năng lượng bức xạ của bề mặt
3. Nghiên cứu, khảo sát bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và lớp sol - khí.
+ Cơ sờ khoa học
+ Khảo sát m ôi quan hệ giữa ỉihiệí độ bề i'ũặ.i và ỉớp soi — khí
4. Nghiên cứu, khào sát mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và chi số thực vật.
+ Cơ sở khoa học
+ Khảo sát mối quan hệ giữa nhiệt độ bề mặt và lóp sol - khi
Công việc 3:Xác định độ ẩm bề mặt bằng công nghệ viễn thám để bổ sung dữ liệu cho các
vùng có trạm quan trắc khi tượng thưa
1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đánh giá độ ẩm đất bàng công nghệ viễn
thám
2. Đánh giá khả năng chụp ảnh vệ tinh phục vụ cho công tác đánh giá độ ẩm đất
3. Thu thập và xử lý dữ liệu đo độ ẩm tại các trạm quan trắc