ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
***************************
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỂ TÀI
TÌM HIỂU NGUỚN G ố c VÀ TÁI HIỆN LỊCH s ử Ô NHIỄM
CỦA CÁC ĐỘC CHẤT HỮU c ơ ĐA VÒNG THƠM NGƯNG TỤ
TRÊN C ơ SỞ NGHIÊN c ứ u CÁC CỘT TRẦM TÍCH TẠI MỘT
KHU V ự c ĐIỂN HÌNH CỦA VỊNH BẮC BỘ
MÃ SỐ: QG.09.07
CHỦ TRÌ: TS. Dương Hồng Anh
CÁN B ộ THAM GIA: CN. Lẽ Hữu Tuyến
CN. Nguyễn Hoàng Tùng
CN. Trương Thị Kim
CN. Nguyễn Minh Đức
GS.TS. Phạm Hùng Việt
HÀ N Ộ I-2011 • /
Đ A ' riC C Quôc G IA H A NOí
"í?UNG ỈẢ V
'H Ó N G TIN
th ư
' En
O Q O k O O O O /M O _
Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện
Đề tài NCKH cấp Đại học Quốc gia Hà Nội
1. Tên đề tài:
Tìm hiểu nguồn gốc và tái hiện lịch sử ô nhiễm của các độc chất hữu
cơ đa vòng thom ngưng tụ trên cơ sở nghiên cứu các cột trầm tích tại
một khu vực điển hình của Vịnh Bắc Bộ
Mã số: QG.09.07
2. Chủ trì đề tài: TS. Dương Hồng Anh
5. Tóm tắt kết quả đạt được
Tóm tắt kết quả nghiên cứu, ỷ nghĩa khoa học của kết quả đạt được:
Đề tìm hiểu về mức độ, lịch sử và nguồn gốc ô nhiễm PAHs tại khu vực Ba
lạt, đề tài đã lấy và phân tích du lượng PAHs tích lũy trong 10 mẫu trâm tích mặt
khu vực cửa sông, 4 mẫu trầm tích ngoài khơi xa và 4 cột trầm tích ngoài khơi xa
tại cửa Ba Lạt. Ket quả phân tích cho thấy:
- Tổng nồng độ 12 cấu tử PAH gốc trong các mẫu trầm tích mặt tại khu vực
cửa Ba Lạt nằm trong khoảng 21 - 137 ng/g với giá trị trung bình 61 ± 39 ng/g, còn
tổng các metyl PAH nằm trong khoảng 1,73 - 8,20 ng/g với giá trị trung bình 4,4 ±
2,2 ng/g. Các giá trị thu được về nồng độ PAH trong trầm tích cừa Ba Lạt ờ mức
trung bình so với trầm tích của những vùng xa đô thị tại các nước trong khu vực.
- Bốn cột trầm tích đã được lấy tại khu vực ngoài khơi xa Ba Lạt, phân tích
các lát cắt của bốn cột trầm tích cho kết quả tổng nồng độ 12 pAHs trong khoảng
10,21 tới 84,35 ng/g, tổng nồng độ MPAHs trong khoảng 0,63 tới 3,38 ng/g.
- Từ tốc độ sa lang trung bình của trầm tích, ước tính tuối cùa các lớp trầm
tích theo độ sâu và xây dựng biểu đồ phân bố của tổng nồng độ PAHs theo tuổi của
trầm tích để theo dõi diễn biến lịch sử của ô nhiễm các họp chất nói trên. Với ba
trên bốn cột trầm đều thấy có xu hướng gia tăng tổng nồng độ PAH rõ rệt trong thập
kỷ 90 đạt cực đại khoảng 1995 - 2000, sang tới sau năm 2000 tổng nồng độ các chất
PAH lại có xu hướng giảm.
- Việc so sánh các tỷ lệ đặc trưng cho nguồn gốc phát thải cho thấy, các PAH
tồn tại có nguồn gốc cháy chiếm thành phần ưu thế hơn so với các PAH có nguồn
gốc từ sản phẩm dầu mỏ. Phân bố thành phẩn PAH trong các mẫu trầm tích có dạng
tương tự như phân bố PAH trong tro bụi của quá trình đốt củi và than đá, điều này
phù hợp với thực trạng phát triển của khu vực đồng bằng Bắc bộ nói chung và cửa
Ba Lạt nói riêng
Tóm tắt kết quả nghiên cứu, ỷ nghĩa thực tiễn của kết quả đạt được:
- Qua quá trình thực nghiệm, đề tài đã xây dựng quy trình xử lý mẫu kết hợp
phân tích sắc ký khí để phân tích định tính và định lượng PAH trong trâm tích.
Những quy trình này có thể áp dụng ở điều kiện phòng thí nghiệm của Việt Nam
Viet (4/2011) “Composition of PAHs in surface sediments and sediment
cores from Balat area, a major estuary of Red river, Northern Vietnam”, báo
cáo miệng tại Hội nghị quốc tế analytica Vietnam 2011, tổ chức tại thành
phố Hồ Chí Minh, 7-8/4/2011, pp.98-102
6. Kinh phí của đề tài
6.1. Kinh phí được cấp: 90 triệu đồng
6.2. Giải trình các khoản chi:
Thuê khoán chuyên môn:
- Hoá chất, nguyên liệu, dụng cụ:
- Văn phòng phẩm:
- Điện nước và quản lý phí:
Đơn vị quản lý
Giám đốc,
Trung tâm NC CNMT &PTBV
48.100.000 đồng
33.300.000 đồng
1.400.000 đồng
7.200.000 đồng
Chủ trì đề tài
GS.TS. Phạm Hùng Việt TS. Dương Hồng Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
Brief of the Project
1. Project name:
Investigation on sources and reconstruction of pollution history of poly-
aromatic hydrocarbons (PAHs) in a typical area in Tokin Bay by using
sediment cores
Code num ber: QG.09.07
2. Project Coordinator: Dr. Duong Hong Anh
3. Participants: BSc. Le Huu Tuyen
BSc. Nguyen Hoang Tung
the Project implemented to collect samples and analysis of the PAH residues
accumulated in 10 surface sediment samples in the river mouth, 4 off-shore
sediment samples and 4 offshore sediment cores. The analysis results show that:
+ For suríace sediment the total concentration of 12 parent PAHs ranged from 21
to 137 ng/g dry weight with the average value of 61 ±39 ng/g. The total methyl
PAHs ranged from 1,73 to 8,20 ng/g dry weight with the average value of 4,4 ±
2,2 ng/g ng/g. Comparison of the concentration range with a worldwide survey
of sedimentary PAH concentrations at remote areas ranked PAH contamination
in Balat sediments as low to moderate.
+ For the offshore sediment cores the total concentration of 12 parent PAHs. in
sediment core layers ranged from 10.21 to 84.35 ng/g dry weight. The total
methyl PAHs ranged from 0.63 to 3.38 ng/g dry weight.
+ The concentration of pollutants accumulated in the layers of the sediment
columns temporaỉly increased of the PAHs residues beíòre 1990, reached the
peak in 1995-2000 and slighly decreased after 2000.
+ Proíiles of PAHs and the ratio of the sum of methyl PAHs to PAHs indicating
mixtures of petrogenic and pyrogenic origins with the abundant of pyrogenic
PAHs. This íĩnding of PAH origin was consistent with the development status
of the Northern Delta in general and this area in particular.
Summary andpractical signi/ĩcance of the obtained results:
+ Through the experiments, the Project built up analytical procedures for
quantitative and qualitative determination of PAHs in sediments by GC. This
procedure can be applied in the conditions of Vietnamese laboratories for POPs
monitoring in the envirortment, contributing to setting up the national
environmental monitoring network.
Results in trainỉng:
+ 1 BSc thesis :
Nguyen Minh Duc, “Pre-investigation on pollution level and origin of polycyclic
aromatic hydrocarbons in sediment at Balat river mouth”, Bachelor thesis, Hanoi
University of Science, Vietnam National University, 2010
GC-MS sẩc ký khí khối phổ
H%
Hiệu suất thu hồi
IS
Chất nội chuẩn
ISQG
Ngưỡng nồng độ của chất ô nhiễm trong trầm tích không sàv ánh
hướng tới đời sống thuỷ sinh
MChyr
Metylchrysen
MDL
Giới hạn phát hiện của phương pháp
MPhe
Metyl phenanthrene
MPy
Metyl pyren
MPAH
Dần xuất metyl của hydrocacbon đa vòng thơm
PEL
Ngưỡng nồng độ của chất ô nhiễm trong trầm tích có thẻ anh hươna
đến đời sống của các sinh vật trong môi trườnạ nước và tràm tích
Phe
Phenanthrene
Py
Pyrene
PAH
Hydrocacbon đa vòng thơm ngưne tụ
SD
Độ lệch chuân
SR
Phân bố tổng nồng độ PAH và MetylPAH trong các cột trầm tích
mặt theo thời gian
Phân bố thành phần các PAH trong các cột trầm tích tại Ba Lạt
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 3.1
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bàng 3.7
Bảng 3.8
Bàng 3.9
Lượng phát thải PAHs trung bình hàng năm ước tính ở một số 12
quốc gia
Tọa độ địa điểm lấy mẫu và loại mẫu tại cửa Ba Lạt 20
Thời gian lưu và chương trình quan sát chọn lọc ion cho các 27
chất nghiên cứu
Ket quả khảo sát thể tích rửa giải PAHs trên cột silica gel 29
Hiệu suất thu hồi và giới hạn phát hiện của phương pháp phân 30
tích
Nồng độ PAHs và metyl PAHs trong các mẫu trầm tích bề mặt 31
So sánh nồng độ các PAH trong trâm tích mặt tại khu vực xa 32
đô thị của một số quốc gia Đông Nam Á
Các tỉ lệ đặc trưng của một số PAH và MPAH trong các mẫu 33
trầm tích mặt
Các tỉ lệ đặc trưng cùa một số PAH và MPAH trong các mẫu 38
trầm tích cột
Việc đánh giá mức độ ô nhiễm PAH trong môi trườne cùne với nguòn nôc và lịch sư ỏ
nhiễm có ý n^hĩa quan trọng trong công tác bảo vệ và quản lí môi trườne. nhất là tại
khu vực có nên kinh tê đang phát triên với sự bùna nô về eiao thôna và tiêu thụ nărm
lượng tại Việt Nam.
4
PHÀN I: TỐNG QUAN
1.1. Khái quát chung về các họp chất hydrocacbon đa vòng thom
1.1.1. Cấu tạo
Các hợp chất hydrocacbon đa vòng thơm (Polycyclic aromatic hydrocarbon -
PAH) là các hợp chất hữu cơ chỉ chứa c và H có cấu trúc phân tư gồm nhiêu vònii
benzen gắn sát cạnh với nhau. Thuật ngữ PAH chi dùng đẻ gọi chung các nhom
hydrocarbon thuần túy, còn trong tự nhiên còn có các dẫn xuất có các nhóm chức như:
nitro, amoni, cacboxyl Trong môi trường, PAHs chủ yếu chứa từ 2 đến 7 vòne
benzen. Trong khoảng này có một số lượng lớn các PAHs khác nhau về sổ lượng vòng
thơm, về vị trí mà tại đó các vòng thơm ngung tụ với vòng khác, cũng nhu khác nhau
về số lượng, tính chất hóa học và vị trí nhóm thế trên hệ vòng cơ sở.
X)
Naphthalen Fluoren
Anthracen
Pyren
Chrysen
Benzo[k]fluoranthen
Perylene
Benzo[b]fluoranthen
5
Benzo[a]pyren Indeno[l,23cd]pyren Benzo[ghi]perylen Coronene
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của một sô PAHs quan trọng trong mỏi tnrờníỉ
Tổ chức bào vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA u s Environmental Protection Aaency) dã
đưa ra danh sách các chất PAHs ô nhiễm quan trọng và trở thành bộ chuân các hợp
chất PAHs được nghiên cứu trong ngành môi trường bao eom 16 PAH như sau:
PAH là các chất gây mùi nên có khả năne kích thích khứu aiác. Khi tiẽp xúc ơ
đầu lưỡi gây cảm giác cay, nóng, ngứa kèm theo gây mât cám giác cục bộ do tè cục bộ.
PAH khi tiếp xúc với màng nhầy gây rát cục bộ, nếu tiếp xúc trực tiếp với mỏ phôi sẽ
gây viêm phổi, điều này được giải thích là do sức căng bề mặt cua phôi thảp nên hoa
chất lan ra bề mặt rộng. PAH tiếp xúc lên da gây viêm tay.khi tiếp xúc lâu. PAH có thê
xâm nhập qua da do chúng có khả năng tan vào mỡ, các hiện tượng thường gặp ncu
tiếp xúc với da là khô và rát. PAH gây tốn thương giác mạc. Sau khi hấp thụ \uo mau.
PAH sẽ tiếp xúc với màng trong của tế bào và mao mạch gây tấc nehẽn quá trinh vận
chuyên máu.
Quá trình chuyên hóa của các PAH trong cơ thê sinh vật
Các PAH bị hấp thụ vào máu do hít thở hoặc tiếp xúc qua da (ơ mức độ thấp)
sau đó được phân bố vào các mô tùy theo hàm lượng lipid trong mô (do các PAH tan
tôt trong lipid) sau khi hâp thụ vào máu, một phản các PAH bị đào thai ra khoi co thê
dưới dạng không biến đổi hoặc các sản phâm chuyên hóa sinh học tan trong nước tiêu.
Quá trình chuyển hóa sinh học của các PAH trone cơ thê được thực hiện nhơ
xúc tác của các hệ men (chù yếu là men oxi hóa).
7
Benzo[a]pyrene
O H
Hình 1.2. Quá trình chuyên hóa cùa Benzo[a]pyrene
Gây ung thư và biến đổi gen
Một số PAHs đã được báo cáo là gây ung thư và biến đồi gen khi tiến hành thi
nghiệm trên động vật. Ví dụ BaP gây nên bệnh ung thư vú ớ chuột khi cho PAHs vào
thức ăn với hàm lượng cao trong một thời gian dài. Người ta cho rằng phân tử PAHs có
đặc tính ái electron mạnh và tương tác với các nucleophil sinh học trona các quá trình
chuyển hóa nên dẫn đên việc lỗi hóa trong các cơ quan sinh vật dẫn đên gây ra bệnh
ung thư. Tuy nhiên không phải tất cả các PAHs đều có tính chất này. Tính chất í>â\ 1111”
thư của một PAHs cụ thế nào đó cũng phụ thuộc vào đặc tính cấu trúc cua phân tư
PAHs đó như hình dạng, kích cỡ và thừa sô không gian. Vì vậy đặc tính gảy Linu thư
chủ yếu quan sát thấy ờ các hợp chất chứa 4, 5, 6 vòng.
trans-7.8-diol
I P450
I
anti-diol epoxi
dG
Hình 1.3. Cơ chê gây ung thu cua Benzo[aJpyrene
1.1.4. Quá trình hình thành, sự phân tán các PAH trong môi trưòng và các nguồn
phát thải [7, 9, 10]
Quá trình hình thành PAH
9
PAHs là sản phẩm của việc phân huỷ nhiệt được tạo thành trong suôt quá trinh
đốt không hoàn toàn các vật liệu hữu cơ và sự hình thành địa hóa của các nhiên liệu
hóa thạch. Các mảnh chứa 2 nguyên tử cacbon đặc biệt phô biên sau khi xa\ ra qua
trình cracking và sự đốt cháy một phần các hydrocarbon. Một gôc tự do hai nguyên tư
cacbon sẽ phản ứng với 1 phân tử axetylen (C2H 2) tạo thành một sàn phâm gốc tự do có
4 nguyên tử cacbon. Sau đó gốc này lại tiếp tục kết hợp với các phân tử axetylen khác
tạo thành sản phẩm vòng 6 cạnh. Cuối cùng mất đi một 1 nguyên tư H va tạo thanh
benzen như một sự lựa chọn, trung tâm gốc tự do lấy thêm các phân tử axetylen: hầnc
cách này hình thành chuỗi các vòng benzen :
HC = C H
H2C = CH
CH = CH2
<u CY
<c6
c.)
Bdn/.o|u]p\ IV ne
đường, sản xuất lốp cao su, sản xuất điện và nhiệt. Các hộ gia đình đôt nhiên liệu như
ga tự nhiên, ga hóa lỏng, dầu, gỗ. than hoa. than bùn đê nâu ăn và sirơi âm I ừ
nguồn gốc này có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí ơ môi trường xung quanh.
Các phương tiện giao thông có sử dụng việc đốt nhiên liệu đê vận hành như: máy ba).
tàu, xe lửa, ôtô, xe gắn m áy C ác xe ôtô, xe tải, xe môtô có động cơ đốt trong sư dụng
nhiên liệu là xăng hay dầu diezen. PAHs thải ra từ các động cơ này phân bố giữa pha
hơi và pha hạt. Các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu diezen thai ra PAI Is ơ
pha hạt nhiều hơn là phương tiện sử dụng xăng. Các hạt này bao gồm các thành phàn:
bồ hóng sinh ra do quá trình đốt, hydrocacbon chiết được trong dung môi. và một phần
chất vô cơ. PAHs được tìm thấy trong phần dịch chiết trong dung môi. Việc sử dụng
các bộ phận nén turbo và bộ làm lạnh bên trong cho động cơ diezen sẽ làm giảm sự
phát thải các hạt này. Nhiều công nghệ khác cũng đang được phát triển và cải tiến đê
giảm lượng phát thải PAHs. Ngoài ra các hoạt động nông nghiệp như đốt rơm rạ. đốt
nưưng rẫy là nguồn phát thải PAHs vì những hoạt động này liên quan đen việc dỏt cúc
vật liệu hữu cơ dưới điều kiện đốt không tối ưu vi vậy sẽ tạo ra một lượng PAHs đáng
Nguồn phát thải tự nhiên
Nguồn tự nhiên chứa PAHs bao gồm các vụ cháy rừng do nắng nóng. Các diều
kiện khí tượng (như gió. nhiệt độ, độ ẩm) và loại cây rừng bị đốt (như hàm lượng nước,
độ tuổi ) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thành PAHs. Một nguồn khác là
các vụ phun trào núi lửa. Tuy nhiên chưa có dữ liệu về lượng PAHs mà các vụ phun
trào núi lửa gây ra dể dóng góp vào tổng số PAHs.
Báng 1. Ị. Lượng phát thải PAHs trung bình hàng năm ước tính ơ một số quốc gia
Quôc gia
Đôt nhiên
liệu dùng
trong hộ
gia đình
Đôt nhiên
liệu cho
các nhà
Quôc gia
Đôt nhiên
liệu dùng
trong hộ
gia đình
Đôt nhiên
liệu cho
các nhà
máy điện
Sản xuât
công
nghiệp
Giao
thông
Đôt rác
Tống cộn2
Phân trăm
Mỹ
16
4,7 40,7 25,2 13,4
100
Thụy Điên 28,7 0,4 61,3 9,2
0,8 100
Ba Lan 33,1 14,8 40
11,3
0,6 100
Hà Lan 56 24 20
100
Anh 84,6 0,8 2,6
11,2
Sóng va chạm được sinh ra đồng thời với sự biến đối áp suất kéo theo các phân tư cần
chiết theo ra khỏi nền mẫu. Neu sự liên kết của các dung môi và các hợp chất cần chiết
tốt thì tốc độ giải hấp của các hợp chất từ mẫu sẽ xảy ra dễ dàng. Khi chiết, thời gian
tối đa để chạy siêu âm là 15 phút, sau đó phải thay dung môi mới. Ưu điêm cùa phương
pháp là tốc độ chiết nhanh, tốn ít dung môi, thích hợp với lượng nhỏ
1.2.2.Các phương pháp công cụ phân tích định tính và định lượng PAH
Các đối tượng môi trường thường là những mẫu rất phức tạp và bản thân PAHs
bao gồm rất nhiều loại chất khác nhau cùng tồn tại trong một hỗn hợp nên việc xác
định chính xác hợp chất này đòi hỏi quá trình tách đồng thời kết hợp làm giàu để có thể
xác định nhiều hợp chất ở nồng độ thấp. Các phương pháp tách sắc kí kết hợp phân tích
công cụ bằng tử ngoại, huỳnh quang hoặc khối phổ cho phép tách và xác định đồne
thời các PAH trong hỗn hợp phức tạp.
Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao kết hợp phố tử ngoại hoặc huỳnh quang
Người ta sử dụng sắc ký lỏng có nhiều thuận lợi hơn sắc ký khí vi khi vận hành
không cần nhiệt độ cao. do đó thích hợp cho việc xác định các hợp chất PAH kém bền
nhiệt. Sắc ký lỏng hiệu năng cao có thế phân tích rất nhiều dạng PAH có lượng vòng
khác nhau mà không cần quan tâm tới khả năng bay hơi cùa nó. Detector sư dụng trorm
trường hợp này thường là huỳnh quang.
Phương pháp sắc kí khí khối phổ (GC-MS)
Lượng vết PAHs có thể phân tích bằng thiết bị sắc ký khí (GC) kết nối detector
khối phổ (MS). Nguyên tắc cơ bản để phân tích định tính và định lượng các hợp chất
trên thiết bị GC như sau:
- Phân tích định tính:
Nguyên tắc của phân tích định tính là dựa vào vếu tố đặc trưng cùa tín hiệu đc
định tính cho cấu tử phân tích. Trong sắc ký khí. các cấu tứ khác nhau sẽ tươne tác với
pha tĩnh khác nhau, do đó. khi so sánh thời RÍan lưu - yếu tố đặc trưna cho tương tác
giữa cấu tử phân tích và pha tĩnh - cùa cấu tử trona mẫu với chất chuẩn, ta có thể định
tính cấu tử cần phân tích.
14
Khi sử dụng detector khối phổ, ngoài việc nhận diện các cấu tư dựa vao thơi
Axit HC1 70% cho phân tích (Merck, Đức)
Muối khan Na2S 0 4 (Merck, Đức) được nung ở 450°c trong 4h trước khi sử
dụng
Đồng miếng, p.a, Trung Quốc
- Silica gel 60 kích thước hạt 0.063 - 0.02 mm (Merck. Đức) được nuno tronc 4-5
giờ ở nhiệt độ 380°c, sau đó để nguội trong bình hút ẩm. Trước mỗi lần sư
dụng, silica gel được nung lại ở nhiệt độ 200°c qua đêm. sau đó đê neuội trona
bình hút ẩm.
Hỗn hợp chất chuẩn chứa các PAH và metyl PAH: Naphthalene.
1-Methylnaphthalene, 1,5-Dimetylnaphthanene, Dibenzthiophes. Phenanthrene.
Anthracene, CPP. 1-Metylphenathrene, Fluoranthene. Pyrene. 1 - Metylpvrene.
Bezo(a)fluoranthene, Benzo[a]anthracene, Chrysene, 5- Metylchrysene. 1 -
Metylchrysene. Benzo[b]fluoranthene. Benzo[k]fluoranthene. Benzo[e]pyrene.
Benzo(a)pyrene, Perylene, Indeno (1,2,3 -d) pyrene, Benzo[ehiJperylene.
Coronene.
Chất nội chuẩn (IS): Naphthalene-d8, , Fluorene-đl(J. Pyrene-dlu, Perỵlene -
(112. Chất đồng hành (SR): Phenanthrene-dlO.
16
- Khí N2 kỹ thuật 99% dùng đê đuôi dung môi. Khí He tinh khiêt 99.999% dùnơ
làm khí mang cho thiết bị GC/MS
2.1.2. Dụng cụ
Phễu lọc thuỷ tinh
Bình cầu 250 ml, 500ml
Ống đong 100 ml, 250 ml
Cốc thuỷ tinh 50ml, 100 ml, 250 ml
Ống nghiệm chia vạch 10 ml
Bình định mức 1 ml, 2 ml, 5 ml, lOml
Lọ thuỷ tinh (vial) đựng mẫu 1,5 ml; 5 ml; lOml
Lọ thủy tinh (chiết mẫu) lOOml
Pipet pasteur, micropipet
Trong mùa này, dòng nước được đưa ra xa bờ và được dòng chay dọc bờ có hướng
bắc-nam chuyển về phía nam. Hệ thống sông Hồng có đặc tính biến đôi bất thường cua
bờ biển dài với sự bồi đấp và xói mòn mạnh mẽ. Biên độ thủy triều lớn nhât dọc theo
bờ châu Ihố khoảng 4 m, độ muối tăng từ 0.5 ppt trong lòng sông đên 30 ppt vè phía
biên và biên dôi mạnh phụ thuộc vào dòng chảy trong sông va tinh trạng thu\ iricu.
Phần lớn diện tích của đồng bằng sông Hồne được khai thác cho các hoạt độrm
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sàn và phát triển đô thị. Vùne cứa Ba Lạt được hình
thành từ những tác động cùa trầm tích sông và sự phân bố lại cua trầm tích do các qua
trình địa chât biên gây ra. Sóng làm tăng sự pha trộn cua nưỏc ngọi và I1ƯƯL mặn lại
Hình 2.1. Vị trí cùa khu vực nghiến cứu - cưa Ba Lạt