Mc Lc
Phần Mở ầu
Phần nội dung
I. Khái quát về công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp 2005
1. Khái niệm công ty cổ phần.
2. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần.
3. Vai trò của công ty cổ phần trong nền kinh tế chuyển đổi ở Việt Nam
II. Địa vị pháp lí của công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp 2005
1. Tổ chức quản lí của công ty cổ phần.
a. Cơ cấu tổ chức quản lí công ty cổ phần
b. Thẩm quyền và thể thức hoạt động của các cơ quan trong tổ chức bộ máy
2. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông công ty cổ phần
a. Các quyền cơ bản của Công ty cổ phần
b. Các nghĩa vụ cơ bản
3. Cấu trúc vốn và cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
a. Những vấn đề cơ bản
b. Cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
III. Nhận xét và đề xuất kiến nghị
1. Một số kiến nghị đối với pháp luật hiện hành về công ty cổ phần
2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và vị trí pháp lí của công ty
cổ phần
C. Phần Kết Luận
Ti liu tham kho
Phần Mở ầu
Lut doanh nghip 2005 ra i l s thng nht trong vic iu chnh a
v phỏp lý c bn ca cỏc doanh nghip. Mt trong nhng ni dung c bn ca
Lut doanh nghip l vn phỏp lý ca cụng ty c phn. Cụng ty c phn u
1
tiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ XVII, sang thế kỷ thứ XIX loại hình
công ty này phát triển một cách mạnh mẽ. Là loại hình công ty có khá nhiều ưu
chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà
họ sở hữu.
2. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần.Z
Từ việc khái quát về công ty cổ phần trên ta có thể rút ra một số đặc điểm nổi
bật của công ty cổ phần nh sau:
Thứ nhất, về thành viên của công ty: Trong suốt quá trình hoạt động, công ty
phải có ít nhất 3 thành viên. Việc quy định nh vậy đã tạo ra một ý nghĩa nhất định về
mặt thực tiễn, phù hợp với đông đảo nhà đầu t Việt Nam, nó đã trở thành thông lệ
quốc tế trong suốt thời gian dài tồn tại của công ty cổ phần. Việc quy định số lợng
thành viên tối thiểu đợc đa số các nớc ghi nhận.
Thứ hai, về cấu trúc vốn: Đặc điểm của cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể
hiện trớc hết ở vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ do tất cả cổ đông góp và đợc ghi
vào trong điều lệ của công ty.
Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi
cổ phần gọi là mệnh giá và đợc phản ánh trong cổ phần. T cách cổ đông của công ty
đợc xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần. Pháp luật không có quy định
mỗi thành viên đợc mua tối đa bao nhiêu cổ phần nhng các thành viên có thể thoả
thuận trong điều lệ giới hạn tối đa cổ phần mà một thành viên có thể mua nhằm
chống lại việc một thành viên nào đó có thể nắm quyền kiểm soát công ty.
Thứ ba, tính tự do chuyển nhợng phần vốn góp: Phần vốn góp của thành viên
đợc thể hiện dới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu do công ty phát hành cũng đợc coi
là một loại hàng hoá vì thế ngời có cổ phiếu có thể tự do chuyển nhợng theo quy định
của pháp luật.
3
Thứ t, về chế độ chịu trách nhiệm tài sản: Là loại công ty đối vốn, công ty cổ
phần phải chịu trách nhiệm một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài
sản của công ty.Cổ đông không phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của
công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà họ nắm giữ mà chỉ chịu trách nhiệm về nợ
và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn đã góp tức là đến hết giá trị cổ phần mà họ
sở hữu.
tối đa vốn nhàn rỗi trong nhân dân, từ đó đẩy mạnh quá trình xã hội hoá hoạt động
kinh doanh, dần tạo nên bộ mặt sinh động của nền kinh tế thị trờng.
Thứ ba, để tiến tới kinh tế thị trờng phát triển, một trong những vấn đề quan
trọng phải giải quyết là vấn đề xây dựng thị trờng vốn. Thị trờng vốn là yếu tố cơ bản
nhất của nền kinh tế thị trờng hiện đại, là cơ sở hạ tầng của xã hội, có ý nghĩa thúc
đẩy phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
Để xây dựng thị trờng vốn đặc biệt là thị trờng chứng khoán phải có một quá
trịnh với những cách thức và bớc đi thích hợp, trong đó trớc hết là tạo lập tiền đề để
thiết lập và đảm bảo sự hoạt động của thị trờng. Trong hoàn cảnh nh vậy, công ty cổ
phần có vai trò đặc biệt quan trọng thể hiện ở những điểm sau:
Công ty cổ phần là chủ thể sản xuất hàng hoá cho thị trờng chứng khoán. Việc
phát hành chứng khoán của công ty cổ phần là cơ sở quan trọng góp phần hình thành
thị trờng chứng khoán sơ cấp
Công ty cổ phần có thể hoạt động với chức năng là các công ty chứng khoán- tế
bào quan trọng của thị tròng chứng khoán. Theo pháp luật hiện hành, chỉ có công ty
cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn khi có đủ điều kiện mới có thể trở thành
công ty chứng khoán và là thành viên của sở giao dịch chứng khoán
II. Địa vị pháp lí của công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp
2005
1. Tổ chức quản lí của công ty cổ phần.
Xuất phát từ nguyên tắc tự do kinh doanh, việc tổ chức quản lí công ty cổ
phần trớc hết thuộc quyền quyết định của thành viên công ty với t cách là chủ sở hữu
công ty. Pháp luật chỉ quy định ràng buộc những vấn đề này mang tính nguyên tắc,
xác định khung pháp lí cho việc tổ chức công ty. Với cách tiếp cận này, chế định tổ
chức quản lí công ty thờng chứa đựng phần lớn các quy phạm mang tính tuỳ nghi,
công ty có thể lựa chọn áp dụng. Tuy nhiên bên cạnh đó không thể thiếu những quy
phạm bắt buộc về một số những vấn đề nhất định. Những quy định bắt buộc này có ý
nghĩa quan trọng nhằm bảo vệ lợi ích cho nhà đầu t tối thiểu, bảo vệ lợi ích của của
các chủ thể có quan hệ với công ty đồng thời ngăn chặn tính t lợi, cơ hội của nhà đầu
t đa số và ngời quản lí công ty.
- Quyền xây dựng chiến lợc, kế hoạch hoạt động kinh doanh và điều hành hoạt
động kinh doanh
- Quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty
Theo quy định của luật doanh nghiệp những nhóm quyền trên đợc chia cho các cơ
quan khác nhau là: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng
giám đốc, ban kiểm sát.
Theo đó, đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công
ty. Với vị trí đó, đại hội đồng cổ đông có quyền ấn định quyền hạn cho mình và các
cơ quan khác trong công ty( đợc ghi trong điều lệ công ty). Tuy nhiên, quyền tự
quyết định ấy phải trong khuôn khổ pháp luật, những ràng buộc của pháp luật về
nhiệm vụ, quyền hạn và thể thức hoạt động ấy có tính chất là điều kiện thờng lệ của
6
điều lệ công ty. Nừu điều lệ công ty không quy định thì mặc nhiên công ty phải tuân
theo quy định của pháp luật. Mặt khác, quy định ấy không đợc trái với pháp luật hiện
hành.
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định những quyền
và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc hoặc tổng giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty
và chịu trách nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
Ban kiểm sát của công ty có nhiệm vụ kiểm sát các hoạt động của công ty chủ yếu
về vấn đề tài chính, chịu trách nhiệm trớc đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện
nhiệm vụ của mình.
2. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông công ty cổ phần
Quyền và nghĩa vụ của cổ đông là một nội dung có ảnh hởng trực tiếp đến lợi
ích của các cổ đông cũng nh lợi ích của bản thân công ty cổ phần.
Cổ đông công ty cổ phần là ngời nắm giữ quyền sở hữu cổ phần trong công ty,
các cổ đông là đồng sở hữu công ty. Mỗi cổ đông có quyền sở hữu một phần công ty
tơng ứng với giá trị cổ phần mà họ nắm giữ. Về cơ bản quyền và nghĩa vụ của cổ
đông đợc xác định trên nguyên tắc đối vốn, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi cổ
đông phụ thuộc vào giá trị cổ phần mà họ có đợc trong công ty.
- Thanh toán đầy đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngay công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công
ty
- Tuân thủ điều lệ và quy chế quản lí nội bộ công ty
- Chấp hành quyết định của đại hội đồng cổ đông , hội đồng quản trị
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của công ty
3. Cấu trúc vốn và cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
Cấu trúc vốn cùa công ty cổ phần
a) Những vấn đề cơ bản
Vốn của doanh nghiệp đợc quan niệm là vốn kinh doanh và là cơ sở vật chất
không thể thiếu cho sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp
ở mức độ khái quát có thề hiểu vốn của công ty cổ phần là giá trị của toàn bộ tài sản
đợc đầu t vào hoạt động kinh doanh của công ty nhằm mục đích sinh lợi.
Về mặt cấu trúc vốn của công ty cổ phần là một chỉnh thể bao gồm nhiều bộ phận
cấu thành có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Cấu trúc vốn của công ty cổ
phần đợc pháp luật quy định là một trong những đặc điểm tạo nên bản chất pháp lí
của nó. Nó có thể đợc xem xét trên hai phơng diện dựa trên căn cứ xác định cơ cấu
vốn hay cơ cấu phân loại vốn.
Trên phơng diện thứ nhất, dựa trên công cụ kinh tế và tài chính luân chuyển
của tài sản vốn công ty cổ phần đựoc chia thành: vốn cố định, vốn lu động, vốn đầu
t tài chính
8
Trên phơng diện thứ hai, căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì vốn của công ty cổ
phần gồm: vốn chủ sở hữu và vốn tín dụng. ở phơng diện này có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng về cả kinh tế và khía cạnh pháp lí
- Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu là chỉ số kinh tế phản ánh khả năng tài sản thực sự của công ty.
Vốn chủ sở hữu đợc hình thành từ nguồn đóng góp của cổ đông.
Bộ phận chủ yếu trong cơ cấu vốn chủ sở hữu là vốn điều lệ. Cấu trúc vốn điều lệ thể
khả năng cân đối tài chính, là cơ sở quan trọng để phân tích tài chính công ty.
b. Cơ chế huy động vốn của công ty cổ phần
- Phát hành cổ phiếu
Huy động vốn bằng phơng thức phát hành cổ phiếu là một quyền rất cơ bản
của công ty cổ phần. Phơng thức này cho phép huy động có hiệu quả các nguồn tài
chính trong xã hội để có một số vốn lớn và ổn định cho đầu t kinh doanh
Thực chất việc phát hành cổ phiếu chính là việc công ty chào bán cổ phần để
huy động thêm vốn. Kết quả của việc bán cổ phiếu là làm tăng vốn điều lệ của công
ty.
Mặt khác việc chào bán cổ phiếu ra công chúng cũng có nghĩa là bán một phần
quyền sở hữu cho ngời mua cổ phiếu. Dẫn đến sự thay đổi vị thế của từng cổ đông
trong công ty.
Khi thực hiện việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng luật doanh nghiêp
2005 có những quy định nhất định về điều kiện chào bán:
Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỉ đồng; hoạt động kinh doanh phải có lãi trong 2
năm liên tiếp gần nhất, có phơng án kinh doanh khả thi
- Phát hành trái phiếu
Trái phiếu công ty cổ phần là một loại chứng chỉ ghi nợ đợc phát hành dới
hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác định nghĩa vụ trả nợ của công ty với
ngời sở hữu trái phiếu theo điều kiện ghi trên trái phiếu.
Phát hành trái phiếu là một trong những phơng thức vay vốn quan trọng của công
ty cổ phần.
Kết qủa của việc phát hành trái phiếu là làm tăng vốn vay công ty, ngời mua trái
phiếu trở thành chủ nợ của công ty có quyền đòi thanh toán song không có quyền
tham gia quản lí công ty nh ngời nắm giữ cổ phiếu.
Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại
trái phiếu khác.
III. Nhận xét và đề xuất kiến nghị
1. Một số kiến nghị đối với pháp luật hiện hành về công ty cổ phần
Luật doanh nghiệp 2005 ra đời đã có những bớc tiến đáng kể, thể hiện ở những
lập công ty cổ phần phải có bao nhiêu cổ đông sáng lập. Bởi vì cổ đông sáng lập và
cổ đông là hai khái niệm khác nhau. Phạm vi những chủ thể có thể trở thành cổ đông
sáng lập hẹp hơn phạm vi những chủ thể trở thành cổ đông nói chung.
- Thứ hai, Về các trờng hợp cổ đông yêu cầu mua lại cổ phần.
Theo luật doanh nghiệp :cổ đông biểu quyết phản đối quyết định của về việc tổ
chức lại công ty hay thay đổi quyền nghĩa vụ của cổ đông quy định tại điều lệ công
ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
Nh vậy, cổ đông chỉ có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi có
căn cứ đợc pháp luật quy định, công ty không thể đa thêm căn cứ nào khác vào điều
11
lệ của công ty hay nói cách khác nếu công ty quy định thêm các trờng hợp cổ đông
có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình ngoài các trợng hợp đó thì quy
định đó không có giá trị pháp lí. Vì thế có nên chăng sửa lại điều khoản này nh sau:
Cổ đông có quyền yêu cầu mua lại cổ phần của mình trong các trờng hợp sau: cổ
đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền
nghĩa vụ của cổ đông công ty; các trờng hợp khác do điều lệ công ty quy định.
- Thứ ba, về quyền của cổ đông đợc u tiên mua cổ phần mơí chào bán của công
ty.
Nh đã trình bày ở trên, luật doanh nghiệp quy định cổ đông phổ thông có
quyền u tiên mua cổ phần mới chào bán của công ty. Đối với những cổ đông sở hữu
cổ phần u đãi thì quyền này cha đợc quy định rõ ràng. Về nguyên tắc, các cổ đông
phổ thông có quyền u tiên mua cổ phần trớc các cổ đông khác là hợp lí, phù hợp với
tính chất pháp lí của cổ phần phổ thông. Các cổ đông u đãi chỉ đợc quyền mua cổ
phần mới chào bán khi các cổ đông phổ thông không mua hoặc mua không hết. Tuy
nhiên, cũng cần có sự phân biệt giữa các loại cổ đông u đãi trong vấn đề này. Thiết
nghĩ cổ đông u đãi biểu quyết phải đợc hởng quyền u tiên mua cổ phần trớc các cổ
đông u đãi khác. Vì vậy,cần bổ sung quy định trong luật doanh nghiệp với nội dung:
cổ đông đợc quyền u tiên mua cổ phần mơí chào bán của công ty tơng ứng với tỉ lệ
cổ phần của từng cổ đông trong công ty theo thứ tự u tiên:
+Cổ đông phổ thông
cổ phần
2.1. Tăng cờng năng lực hoạt động của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
thực hiện chức năng quản lí nhà nớc đối với công ty cổ phần, đặc biệt là hệ thống
cơ quan đăng kí kinh doanh
Năng lực hoạt động của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền là nhân tố chủ yếu
quyết định hiệu quả áp dụng pháp luật, vì vậy quyết định hiệu quả thực hiện pháp
luật nói chung. Để nâng cao năng lực quản lí của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đối
với công ty cổ phần cần giải quyết hai vấn đề cơ bản là kiện toàn nhân sự và kiện
toàn phơng tiện kĩ thuật, trang thiết bị làm việc của các cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền.
2.2. Coi trọng việc xây dựng điều lệ công ty cổ phần và giá trị pháp lí của
điều lệ trong việc điều chỉnh hoạt động của công ty cổ phần.
Về mặt lý luận, các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về
công ty cổ phần có thể đợc chia thành các nhóm cơ bản:
- Quan hệ giữa các cổ đông với nhau
- Quan hệ giữa các cổ đông với công ty
- Quan hệ giữa ngời quản lý công ty với công ty
- Quan hệ giữa công ty với các chủ nợ của công ty
13
Với quan điểm Quyền tự quyết cho doanh nghiệp thể hiện trong phơng
pháp điều chỉnh của Luật doanh nghiệp, các quan hệ nói trên đợc xây dựng trớc hết
trên nguyên tắc tự nghiệp và tự do hợp động.Trong điều kiện đó, Điều lệ của công ty
cổ phần có vai trò quan trọng đối với việc điều chỉnh hoath động của công ty. Điều lệ
công ty là bản cam kết của tất cả thành viên về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt
động của công ty.Điều lệ công ty đợc xem nh Luật riêng của công ty ( bên cạnh
pháp luật của Nhà nớc), có giá trị bắt buộc đối với công ty. Nói cách khác, công ty
xây dựng Điều lệ cũng chính là xây dựng Luật cho mình trên cơ sở pháp luật của
Nhà nớc. Nh vậy, hiệu quả thực hiện pháp luật về công ty cổ phần phụ thuộc rất
nhiều vào chất lợng của các Điều lệ công ty và sự tôn trọng giá trị pháp lý của Điều
lệ công ty trên thực têa. Giải pháp coi trọng việc xây dựmh Điều lệ công ty cổ phần
mặt khác vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý Nhà nớc đối với công ty.Thực tiễn hiện nay
Việt Nam, các quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp nói
chung, công ty cổ phần nói riêng còn nhiều điểm cha rõ ràng; bên cạnh đó ý thức
chấp hành pháp luật và trình độ nghiệp vụ của bộ phận không nhỏ các cán bộ thanh
tra, kiểm tr a còn tốt. Diều này dẫn đến tình trạng thanh tra, kiểm tra một cách chồng
chéo hoạt động của công ty, gây phiền nhiễu cho công ty vẫn đang còn phổ biến. Để
khắc phục tình trng này theo chúng tôi trớc mắt cần khẩn trơng phân cấp rõ thẩm
quyền thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nớc đối với hoạt động của công ty
theo hớng giảm đến mức tối thiểu các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra. Cơ
chế thanh tra, kiểm tra phải đợc đặt trong khuôn khổ pháp luật chặt chẽ và hợp lý để
một mặt không ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh bình thờng của công ty, mặt
khác vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý Nhà nớc đối với công ty.
C. Phần Kết Luận
Nhng quy nh ca phỏp lut v cụng ty c phn ó phn no gii quyt
c nhng vng mc ca cỏc nh u t khi tin hnh la chn loi hỡnh
kinh doanh phự hp. Vic hon thin h thng phỏp lut v cụng ty c phn
cng l hon thin phỏp lut v cỏc loi hỡnh kinh doanh núi riờng v hon
thin h thng phỏp lut Vit nam núi chung.
Vit Nam t khi Lut doanh nghip 2005 ra i v xu nn kinh t th
trng ngy cng phỏt trin thỡ cỏc cụng ty c phn c thnh lp v hot
ng ngy cng nhiu, cho nờn vic hon thin cỏc quy nh ú s giỳp cho cỏc
nh u t kinh doanh hiu rừ hn v cỏc quy nh ca phỏp lut v vn
15
ny, bit c quyn li v ngha v ca mỡnh. iu ú mang mt ý ngha rt
ln i vi cỏc ch th tham gia, c bit l i vi nh nc.
Trong xu th hi nhp nn kinh t quc t hin nay, cỏc cụng ty c phn
hot ng v phỏt trin ngy cng mnh vi mt c cu t chc khỏ cht ch
v quy mụ ngy cng m rng. Vỡ vy, cú th giỳp cỏc doanh nghip tham
gia hi nhp mt cỏch ton din, phỏt huy th mnh ca tng loi hỡnh doanh
nghip v m rng hn na quy mụ ca cụng ty c phn, tn dng uc nhng