CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NHÀ Ở CAO CẤP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ - Pdf 26

INTERNATIONAL EXECUTIVE MBA PROGRAM (Ie MBA)
Chương trình Cao học Quản trị Kinh doanh Quốc tế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH NHÀ Ở CAO CẤP
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ (SUDICO)
NGÔ VĨNH KHƯƠNG
IeMBA# 07B
Năm 2010
INTERNATIONAL EXECUTIVE MBA PROGRAM (Ie MBA)
Chương trình Cao học Quản trị Kinh doanh Quốc tế
BẢN LUẬN VĂN NÀY ĐƯỢC NỘP CHO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC IRVINE (MỸ)

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH HSB
(ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI)
BẢN LUẬN VĂN NÀY LÀ MỘT PHẦN BẮT BUỘC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
01
THÁNG 6, 2010
Phê duyệt của Chương trình Cao học Quản trị Kinh doanh Quốc tế
………………………….
Chủ nhiệm Chương trình
Tôi xác định rằng luận văn này đã đáp ứng được các yêu cầu của một luận văn tốt nghiệp thuộc
Chương trình Đào tạo Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh.
…………………………
Chủ tịch Hội đồng
Chúng tôi, ký tên dưới đây xác nhận rằng chúng tôi đã đọc toàn bộ luận văn này và công nhận
bản luận văn này hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn của một luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh
doanh.

Ngô Vĩnh Khương
01
01
MỤC LỤC
Trang số
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tên đề tài 1
2. Lý do chọn đề tài 1
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
6. Ý nghĩa của nghiên cứu 2
7. Những hạn chế của luận văn 3
8. Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Chiến lược và chiến lược kinh doanh 4
1.1.1 Chiến lược 4
1.1.2 Chiến lược kinh doanh 6
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược 8
1.2.1 Tầm nhìn & sứ mệnh 9
1.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 11
1.2.2.1 Phân tích môi trường môi trường vĩ mô- Mô hình PEST 12
1.2.2.2 Phân tích môi trường ngành 20
1.2.2.3 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường bên ngoài 30
1.2.3 Phân tích môi trường bên trong 32
1.2.3.1 Phân tích theo lĩnh vực hoạt động 34
1.2.3.2. Lợi thế cạnh tranh bền vững 37
1.2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược - Ma trận tổng hợp SWOT 38
1.2.5. Chiến lược cạnh tranh chung 41
1.2.5.1 Chiến lược dẫn đầu về chi phí 42

103
3.2.3.Giải pháp tổ chức thực hiện chiến lược đã chọn 104
3.2.2.1. Nhóm giải pháp cho chiến lược 1 104
3.2.2.2. Nhóm giải pháp cho chiến lược 2 105
3.2.2.3. Nhóm giải pháp cho chiến lược 4 105
3.3. Kết luận 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111`
PHỤ LỤC LẤY Ý KIẾN PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA 113
Phụ lục 1 116
Phụ lục 2 119
Phụ lục 3 120
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu.
Việt nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền
kinh tế phát triển, và cũng phải đối diên với những thách thức. Nhưng quan trọng nhất vẫn là
việc hòa nhập vào nền kinh tế thế giới.
01
Nền kinh tế Việt nam hòa chung vào nền kinh tế thế giới đã tạo ra thách thức cho mọi
ngành kinh tế phải thích nghi với điều kiện mới. Trong đó lĩnh vực kinh doanh bất động sản
luôn là một hoạt động kinh doanh đầy tiềm năng mà cũng đầy rủi ro và thách thức. Tuy nhiên,
trong số các dòng sản phẩm chính của thị trường bất động sản, người viết muốn tập trung vào
một mảng hẹp nhưng lại đặc trưng cho xu thế phát triển của nền kinh tế - đó là cung và cầu về
các sản phẩm cao cấp, đắt tiền phục vụ cho một nhóm những người giàu trong xã hội.
Hình thức công ty cổ phần là hình thức phát triển cao nhất của kinh tế thị trường. Đặc
biệt trong giai đoạn hiện nay đang trong giai đoạn phát triển từ nền kinh tế công nghiệp sang
nền kinh tế tri thức. Do vậy loại hình công ty cổ phần trong giai đoạn nền kinh tế tri thức có đặc
điểm riêng mà ở đó người lao động là cổ đông và chiếm tỷ lệ từ 60-80% cổ phần công ty.
Công ty SUDICO là một trong số ít các công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực bất
động sản có uy tín, thương hiệu và vị thế hàng đầu trong thị trường bất động sản Việt nam đã
nắm bắt được cơ hội đó và vận dụng thành công trong những năm qua, đồng thời lấy đó làm cơ

+ Phương pháp phân tích và đánh giá .
+ Phương pháp khảo sát, thu thập và xử lý thông tin.
- Số liệu thứ cấp và sơ cấp
+ Phương pháp tổng hợp, thống kê và phân tích so sánh.
Cần sử dụng sơ đồ để diễn tả phương pháp nghiên cứu
6. Tài liệu nghiên cứu của đề tài.
Vì đề tài nghiên cứu có phần mang tính chất vi mô, nên tài liệu chủ yếu đươc tham khảo
5 năm gần đây. Dựa vào thu nhập của từng nhân viên, bên cạnh đó tác giả còn sử dụng một số
01
tài liệu từ sách báo, trang web, và một số ý kiến đóng góp của các chuyên gia đầu nghành để áp
dụng vào đề tài.
7. Ý nghĩa của đề tài.
Đề tài mang một ý nghĩa rất quan trong trong việc hoạch định chiến lược cho công ty
cổ phần SUDICO. Bên cạnh đó đề tài còn mang một ý nghĩa nữa là giúp cho tổ chức có thể cải
cánh và hoàn thiện bộ máy quản lý của mình sao cho phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị
trường. Khi đề tài đã áp dụng có thể nâng cao chất lượng kinh doanh cho công ty một cách hiệu
quả hơn.
8. Hạn chế của đề tài
Pham vi nghiên cứu chỉ mới ở phạm vị của một tổ chức trong một lĩnh vực hẹp về nhà ở
cao cấp, nên khả năng ứng dụng cho các đơn vị khác chưa được rộng.
9. Kết quả dự kiến.
Nội dung và những kiến nghị của luận văn, sẽ giúp cho những nhà quản lý của Công ty
cổ phần SUDICO áp dụng vào thực tế tại tổ chức, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao tầm nhìn và thực thi các giải pháp một cách hiệu quả.
10. Bố cục của đề tài.
Chương I Trình bày cơ sở lý luận liên quan đến công tác xây dựng chiến lược kinh doanh nhà
ở cao cấp của doanh nghiệp.
Chương II Phân tích tình hình thị trường bất động sản Việt Nam, đặc biệt là thị trường bất
động sản Hà Nội và thực trạng hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty CP SUDICO
hiện nay với các ưu điểm, hạn chế, tồn tại, nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của

lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực,
tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của
mình. Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách
kinh điển "The Concept of Corporate Strategy". Theo ông, chiến lược là những gì mà một
tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong bối cảnh có những cơ
hội và cả những mối đe dọa.
Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư vấn Boston đã kết
nối khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một Công ty
vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng. "Chiến lược là sự
tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh
của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của
bạn". Ông tin rằng không thể cùng tồn tại hai đối thủ cạnh tranh nếu cách kinh doanh của
họ giống hệt nhau. Cần phải tạo ra sự khác biệt mới có thể tồn tại. Michael Porter cũng tán
01
đồng nhận định của Henderson: "Chiến lược kinh daonh liên quan đến sự khác biệt. Đó là
việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc
đáo".
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh
tương lai của doanh nghiệp trong khu vực hoạt động và khả năng khai thác. Theo cách hiểu
này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bố nguồn tài nguyên để thực hiện
mục tiêu đó.
Ngoài ra, còn có quan niệm cho rằng chiến lược là phương châm đạt tới mục tiêu dài hạn.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế,
thì quản trị gia phải hiểu rõ những mặt tích cực và mặt trái của hội nhập để tìm ra hướng đi
thông qua thiết lập chiến lược kinh doanh phù hợp.
1.1.2. Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh

môi trường tồn tại của doanh nghiệp.
Chiến lược cạnh tranh giúp các doanh nghiệp thương mại nắm bắt được các cơ hội thị
trường và tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường bằng cách vận dụng các nguồn lực có
hạn của doanh nghiệp với kết quả cao nhằm đạt được mục tiêu đề ra, giúp cho doanh
nghiệp phải xem xét và xác định nên đi theo hướng nào?
01
Mụi trng kinh doanh bin i nhanh luụn to ra cỏc c hi v nguy c trong tng lai
(chin lc kinh doanh s giỳp cỏc doanh nghip tn dng tt cỏc c hi v gim bt cỏc
nguy c liờn quan n mụi trng kinh doanh).
Chin lc kinh doanh giỳp cho doanh nghip chun b tt hn i phú v lm ch cỏc
din bin ca th trng.
Chin lc kinh doanh cũn gim bt ri ro v tng cng kh nng ca cỏc doanh nghip
trong vic tn dng cỏc c hi kinh doanh khi chỳng xut hin.
1.2 Quy trỡnh xõy dng chin lc
Mt doanh nghip mun phỏt trin bn vng cn phi xõy dng cho mỡnh mt quy trỡnh chin
lc bi bn, y v mang tớnh kh thi, do vy ũi hi doanh nghip phi bit xỏc nh li
th cnh tranh, im yu ca doanh nghip. Trong ú li th cnh tranh c xỏc nh u tiờn
l trung tõm phõn tớch v xõy dng chin lc. Li th cnh tranh cú th l kh nng tm
nhỡn chin lc ca lónh o doanh nghip, nng lc lónh o doanh nghip, nng lc ti chớnh,
nhõn s, mi quan h vi cỏc i tỏc, h thng mng li khỏch hng, kh nng thớch ng vi
mụi trng thay i. Cn c vo nhim v ny, cp lónh o s nh ra cỏc mc tiờu, nhng
mc tiờu ny c dn dt bng kin thc thc t v c mụi trng bờn ngoi v mụi trng
bờn trong ca doanh nghip.
S 1.1: Quy trỡnh xõy dng chin lc

01
Tm nhỡn
S mnh
Phõn tớch mụi trng bờn
ngoi

iu chnh chin lc
1.2.1. Tầm nhìn & Sứ mệnh chiến lược
Tầm nhìn (Vision)
Mục tiêu từng thời kỳ có thể thay đổi, nhưng tầm nhìn, tôn chỉ định hướng của
Doanh nghiệp phải mang tính dài hạn và phải được phổ biến sâu rộng trong toàn Doanh nghiệp
để mỗi thành viên hiểu, toàn tâm, toàn ý thực hiện. Chính những điều này góp phần tạo nên
phần hồn cho một Doanh nghiệp, cái mà chúng ta hay gọi là văn hóa Doanh nghiệp .
Chúng ta có thể hình dung, tầm nhìn định hướng và các giá trị cốt lõi của một Doanh nghiệp là
một hình kim tự tháp có mặt đáy là một hình vuông, thì vị trí của tầm nhìn nằm ở đỉnh của kim tự
tháp, còn bốn cạnh đáy của kim tự tháp chính là bốn giá trị nền tảng (core value) mà tầm nhìn của
công ty phải hướng đến hay thỏa mãn được. Bốn cạnh đáy của kim tự tháp đó là: Khách hàng;
người lao động trong Doanh nghiệp; các cổ đông; và cộng đồng nơi Doanh nghiệp hoạt động.
Điều này có nghĩa là định hướng theo tầm nhìn chiến lược đó, các hoạt động của Doanh nghiệp
phải mang lại giá trị cho cả bốn nhóm trên. Nếu xem nhẹ một yếu tố nào, tầm nhìn định hướng
sẽ thiếu đi sự vững chắc của một hình khối kim tự tháp, tượng trưng cho sự phát triển bền vững
của Doanh nghiệp .Tầm nhìn là một thông điệp cụ thể hóa sứ mệnh thành một mục tiêu mang
tính động viên; nêu lên sự cần thiết của những cải tiến mang tính sống còn đối với Doanh nghiệp,
tạo ra niềm tin nơi tương lai của Doanh nghiệp và nhắm đến mục tiêu biến điều không thể thành
có thể.
Sứ mệnh (mission)
01
Một kế hoạch mang tính chiến lược bắt đầu với một sứ mệnh kinh doanh đã
được xác định một cách rõ ràng. Mintzberg định nghĩa về sứ mệnh như sau:
“Một sứ mệnh cho biết chức năng cơ bản của một tổ chức trong xã hội xét theo
khía cạnh hàng hoá và dịch vụ tổ chức đó sản xuất ra nhằm phục vụ cho đối
tượng khách hàng của nó”.
Sứ mệnh là thông điệp thể hiện phần giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Nó diễn đạt những điều
quan trọng, những đóng góp của Doanh nghiệp về mặt kinh doanh lẫn cuộc sống; nói lên
phương châm kinh doanh của Doanh nghiệp, vị trí của Doanh nghiệp đó trên thương trường và
những điều mà Doanh nghiệp cam kết sẽ tuân thủ. Phát biểu sứ mệnh cần phải súc tích nhưng

+ Tình hình phát triển nguồn nhân lực: Thể hiện ở số nhân viên được đào tạo, chi phí đào tạo,
cơ cấu học vấn và chức danh, tỷ lệ nhân viên vắng mặt v.v...
+ Mức độ phúc lợi của công nhân viên: Chủ yếu thể hiện bằng mức lương bình quân ở mỗi
người, tiền thưởng bình quân mỗi người, các khoản phúc lợi.
+ Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Thể hiện ở các khoản chi phòng chống ô nhiễm môi
trường, bảo vệ môi trường, tạo việc làm, sử dụng hợp lý tài nguyên, quyên góp các công tác xã
hội, từ thiện.
- Hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp: Mục tiêu chung của doanh nghiệp được hình
thành từ mục tiêu của các bộ phận. Các bộ phận của doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế
của mình để xây dựng mục tiêu của bộ phận. Doanh nghiệp tổng hợp và hình thành mục tiêu
chung của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp xuất phát từ tình hình toàn cục đề ra mục
01
tiêu chung và chia thành những mục tiêu trung gian và mục tiêu cụ thể, bàn bạc từ trên xuống
dưới và từ dưới lên trên để hình thành hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
1.2.2. Phân tích môi trường bên ngoài
Mục tiêu của việc phân tích môi trường bên ngoài là cụ thể hoá những cơ hội từ môi
trường mà Doanh nghiệp nên nắm bắt và những nguy cơ cũng từ môi trường mang đến, có thể
gây thách thức mà Doanh nghiệp cần phải tránh.
Phạm vi và nội dung phân tích môi trường bao gồm: phân tích môi trường vĩ mô và phân tích
môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành như dưới đây.
1.2.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô - Mô hình PEST++
Trên thực tế, các ngành và Doanh nghiệp ở trong môi trường vĩ mô rộng lớn, bao gồm sáu phân
đoạn: Kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, nhân khẩu học, chính trị, pháp luật và toàn cầu.
Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến bất kỳ lực lượng nào đó
trong ngành, do đó có thể làm ảnh hưởng tương đối đến các thế lực khác và với chính nó, cuối
cùng là làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành.
Phạm vi và nội dung phân tích môi trường bao gồm: phân tích môi trường vĩ mô và phân tích
môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường ngành
Mô hình phân tích 3 cấp độ môi trường bên trong và bên ngoài
Sơ đồ 1.2: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:(Mô hình PEST):

bên ngoài, điều đó giúp doanh nghiệp dự đoán trước những xu hướng trong tương lai. Phải
phân tích môi trường bên ngoài trước khi phân tích môi trường bên trong. Nhiều doanh nghiệp
đánh giá điểm yếu, điểm mạnh của họ trước khi nhận ra cơ hội từ những ưu thế của mình.
Nhưng những doanh nghiệp phát triển thành công đều cho rằng họ nhận ra các cơ hội kinh
doanh từ thị trường trước rồi sau đó mới đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của mình trong cơ hội
đó.
Việc xây dựng chiến lược cạnh tranh trong bối cảnh môi trường đầy biến động hiện nay có ảnh
hưởng rất lớn tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, sự ảnh hưởng đó thể hiện ở
những yếu tố sau:
* Thứ nhất, những phản hồi từ một doanh nghiệp đang phát triển với các yếu tố môi trường có
thể đem lại sức mạnh cạnh tranh cho đối thủ. Nếu doanh nghiệp có thể tiến đến người tiêu dùng
gần hơn thì các tập đoàn đa quốc gia cũng có thể làm được như vậy. Với quy mô nhỏ hơn,
doanh nghiệp của bạn có thể linh hoạt và nhạy bén hơn để thích ứng với sở thích luôn thay đổi
của người tiêu dùng, song những công ty có quy mô và tổ chức đồ đồ sộ hơn khó có thể thay
01
đổi phương thức và mục tiêu nhanh hơn để cạnh tranh được. Vì vậy, tính linh hoạt là thế mạnh
cạnh tranh với các công ty lớn hơn.
* Thứ hai, những doanh nghiệp đang phát triển có thể bị thiệt hại nghiêm trọng bởi các ảnh
hưởng từ môi trường. Khi hiểu sai, đánh giá sai môi trường, một công ty lớn có thể bị bất lợi
nhưng cũng chỉ ảnh hưởng một phần trong toàn bộ hệ thống đồ sộ. Nhưng sai phạm tương tự có
thể tiêu huỷ toàn bộ một công ty quy mô nhỏ. Đã có nhiều doanh nghiệp không thể trụ được
trước những sai lầm như vậy.
* Thứ ba, những doanh nghiệp đang phát triển thường không có đủ nội lực để thay đổi môi
trường nên đành phải đối phó với các thay đổi từ môi trường đó. Vì vậy nhà lãnh đạo cần phải
nắm rõ sự biến đổi đang xảy ra từ môi trường đó không loại trừ cả những doanh nghiệp thành
công. Chính vì lẽ đó mà nhất thiết phải nhận ra các vấn đề làm thay đổi bối cảnh tương lai của
ngành vì những vấn đề đó tạo nên nhu cầu cũng như sự cạnh tranh trong tương lai, phải hiểu
được điều gì đang điều khiển lĩnh vực của họ, chẳng hạn như, ngành mình có phụ thuộc vào
các quy định của Chính phủ không? Hay nó phụ thuộc vào sự thay đổi công nghệ? Hay nhu cầu
tăng chất lượng sản phẩm? hay việc cung cấp sản phẩm với giá rẻ, ...

các Doanh nghiệp cơ hội mở rộng hoạt động và thu được lợi nhuận cao hơn. Ngược lại, suy
giảm kinh tế sẽ dẫn đến sự giảm chỉ tiêu của người tiêu dùng và do đó làm tăng sức ép cạnh
tranh. Nền kinh tế suy giảm thường gây ra các cuộc chiến tranh về giá trong các ngành bão hoà.
Mức lãi suất có thể tác động đến nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp. Lãi suất là một nhân
tố quan trọng khi khách hàng phải vay để tài trợ cho hoạt động mua sắm của họ về các hàng
hoá này.
01
Tỷ giá hối đoái xác định giá trị đồng tiền các quốc gia khác nhau. Sự dịch chuyển tỷ giá hối
đoái có tác động trực tiếp lên tính cạnh tranh của các Doanh nghiệp trong thị trường toàn cầu.
Ví dụ, khi giá trị của nội tệ thấp hơn so với giá trị của các đồng tiền khác, các sản phẩm trong
nước sẽ rẻ tương đối so với các sản phẩm làm ở nước ngoài. Đồng nội tệ giá trị thấp hay suy
giảm sẽ làm giảm mối đe doạ cạnh tranh từ các đối thủ nước ngoài, trong khi lại tạo cơ hội cho
việc tăng doanh số bán ra bên ngoài.
Lạm phát có thể làm giảm tính ổn định, làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm, lãi suất cao, các
dịch chuyển hối đoái không ổn định. Nếu lạm phát tăng, việc đầu tư trở nên mạo hiểm. Đặc
tính của lạm phát là nó gây ra khó khăn cho các dự kiến về tương lai. Tình trạng đầu tư cầm cự
của các doanh nghiệp trong trường hợp lạm phát tăng sẽ làm giảm các hoạt động kinh tế, cuối
cùng đẩy nền kinh tế đến chỗ trì trệ. Như vây, lạm phát cao là mối đe doạ đối với Doanh nghiệp
.
Môi trường chính trị - luật pháp (P)
Các nhân tố chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe doạ từ
môi trường. Điều chủ yếu trong phân đoạn này là cách thức mà Doanh nghiệp có thể ảnh hưởng
đến chính phủ, và cách thức chính phủ ảnh hưởng đến họ. Yếu tố này thay đổi liên tục cũng sẽ
gây ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh.
Một môi trường chính trị thuận lợi gồm hai thể chế: Luật, chính sách và các quy tắc không
chính thức, cũng như các cơ quan thi hành chúng. Các Doanh nghiệp cần phân tích cẩn thận
các điều luật và chính sách mới có liên quan của quản lý nhà nước ví dụ như Luật cạnh tranh,
các luật thuế, các ngành chọn lựa để điều chỉnh hay ưu tiên, là những lĩnh vực trong đó có
chính sách quản lý nhà nước có thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay
của Doanh nghiệp .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status