Quản lý hoạt động giảng dạy của hiệu trưởng các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đinh Trung Trực
Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
Mã số : 60 14 05


Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ, Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ, Huyện ủy, Uỷ
ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh, đã chấp thuận và
tạo điều kiện cho tác giả được tham gia khoá học này.
Quí thầy cô CBQL Phòng GD& ĐT, Hiệu trưởng, P.Hiệu trưởng và tất cả thầy cô các
trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, đã cung cấp những thông tin bổ ích; quý
đồng nghiệp, bạn bè cùng lớp CBQL khóa 18, đã cung cấp những tài liệu, góp ý quý báu để tác giả
hoàn thành luận văn này.
Mặc dù, tác giả đã hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Tác
giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ của Quý thầy cô, cán bộ quản lý và các bạn
đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cám ơn! MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Ngay từ đầu thập niên 90 của thế kỷ 20, tổ chức Unesco đã nêu lên 4 trụ cột của cải
cách giáo dục và đặc biệt nhấn mạnh: thời đại mới đòi hỏi con người phải có cái nhìn mới,
cách nghĩ mới và những kiến thức kỹ năng mới của chính thời dại mình. Nói cụ thể hơn,
con người mới đó phải có khả năng tư duy độc lập, có phương pháp tư duy hệ thống và cách
nhìn toàn thể; có năng lực sáng tạo và tinh thần đổi mới; có khả năng thích ứng với sự thay
đổi thường xuyên, đa dạng, phức tạp, đầy biến động bất ngờ và bất định; có năng lực hành
động hiệu quả và tinh thần hợp tác trong một môi trường đa văn hóa của một thế giới toàn
cầu hóa. (Võ Nguyên Giáp).
Sang thế kỷ 21, Việt Nam đã và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
thì nhiều nước trên thế giới đã vượt qua thời đại cách mạng CN, đi vào thời đại thông tin,
xây dựng nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức. Điều đó cho thấy, đã có sự chênh lệch khá
lớn về trình độ kinh tế, khoa học công nghệ… giữa nước ta với các nước trong khu vực và
trên thế giới, mà nguyên nhân chính là do có sự khác biệt về trình độ, trí tuệ, năng lực sáng
tạo và khả năng chuyên môn của nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực đó, chính là sản phẩm

Vì vậy, tôi có điều kiện và kinh nghiệm thực hiện đề tài.
2. Mục đích của đề tài nghiên cứu.
Làm rõ việc quản lý HĐGD của HT các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố
Cần Thơ; tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý
HĐGD trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Quản lý HĐGD của HT các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
3.2. Khách thể nghiên cứu.
Hoạt động quản lý của HT và HĐGD của GV các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh,
thành phố Cần Thơ.
4. Giả thuyết khoa học.
Quản lý HĐGD của HT các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, đã
đạt được kết quả khá tốt. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới . Nguyên nhân chưa đáp ứng được những yêu cầu này, có thể phần lớn là do sự quản lý
của hiệu trưởng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1. Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến quản lý HĐGD của HT các trường THCS
huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
5.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của HT
các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, trong giai đoạn mới.
5.3. Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý HĐGD, đề xuất một số giải pháp nâng
cao chất lượng quản lý HĐGD của HT các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần
Thơ.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
- Giới hạn nghiên cứu: luận văn chỉ nghiên cứu nội dung công tác quản lý các hoạt
động giảng dạy trong nhà trường, không nghiên cứu việc quản lý hoạt động học tập của học
sinh cũng như các hoạt động giáo dục khác.
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung khảo sát, nghiên cứu tại 09/09 trường THCS
đóng trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, trong 02 năm học 2008 - 2009,

nhà nước; các báo cáo sơ, tổng kết năm học của các trường, phòng giáo dục và đào tạo huyện
Vĩnh Thạnh, sở giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó, phân tích đánh giá
thực trạng việc quản lý HĐGD của HT các trường THCS.
7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra: Nhằm làm rõ thực trạng quản lý HĐGD của giáo viên, quản
lý HĐGD của HT và nguyên nhân của thực trạng, với mẫu ngẫu nhiên dành cho CBQL ở
PGD&ĐT và 09 trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, gồm có các đối
tượng như chuyên viên PGD&ĐT, HT, các phó HT, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên với
số lượng 288 phiếu hỏi. Kết quả điều tra, sẽ được xử lý bằng phương pháp toán học thống
kê, để chứng minh cho giả thuyết khoa học.
Ngoài những phương pháp trên, tác giả sẽ kết hợp với các phương pháp:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm HĐGD.

8. Đóng góp mới của đề tài.
8.1. Về lí luận: Bằng những tư liệu tổng hợp liên quan đến đề tài, sẽ làm rõ được lí
luận về quản lý hoạt động giảng dạy của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh,
thành phố Cần Thơ.
8.2. Về thực tiễn: Bằng những số liệu do các phương pháp đưa lại sẽ làm rõ được thực
trạng về hoạt động QLGD của HT. Đồng thời, tìm ra nguyên nhân của những điều chưa đáp
ứng yêu cầu, tác giả sẽ đưa ra những giải pháp khá hoàn thiện việc quản lý HĐGD của HT
các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN .
Luận văn được chia làm 3 phần.
Phần 1 : Mở đầu.
Phần 2 : Nội dung .
Chương 1 : Cơ sở lý luận về công tác quản lý HĐGD của hiệu trưởng trường
THCS.
Chương 2 : Thực trạng quản lý HĐGD của HT các trường THCS huyện Vĩnh

Như vậy, quản lý xã hội về thực chất là một loại lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất
cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt được mục tiêu
chung. Lao động xã hội và quản lý không thể tách rời nhau và quản lý là lao động điều khiển
lao động chung. Khi xã hội phát triển với sự ra đời và thay thế các phương thức sản xuất và
khi sản xuất đạt đến một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ
dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt. Lúc này, xã hội sẽ xuất hiện một bộ
phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý, hình thành mối quan hệ
trong quản lý. Quản lý là một khoa học. Hai vấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động
là phân công lao động và hợp tác lao động.
Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế tri thức, quản lý được xem là một trong năm
nhân tố phát triển kinh tế - xã hội: vốn, nguồn nhân lực lao động, khoa học - công nghệ, tài
nguyên và quản lý. Trong đó quản lý có vai trò quyết định sự thành công, bởi chỉ có tác động
có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mới có thể sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện
môi trường luôn biến động và những thách thức.
Quản lý giáo dục là một hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục. Trong quản lý
giáo dục, quản lý chuyên môn là lĩnh vực được xem là quan trọng và phức tạp nhất, trong đó
có quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên. Trong trường THCS đây là lĩnh vực quản lý
rất khó cho người hiệu trưởng bởi chuyên môn bậc THCS có tính chất chuyên biệt và chuyên
sâu, hiệu trưởng cần phải có đội ngũ tham mưu giúp việc giỏi chuyên môn, nhiệt tình. Mục
tiêu chủ yếu của công việc này, là đảm bảo chất lượng giảng dạy và giáo dục học sinh theo
mục tiêu cấp học. Để làm tốt công tác quản lý nhà trường trong đó có quản lý hoạt động của
giáo viên, người hiệu trưởng phải nghiên cứu thực tiễn quản lý nhà trường để tìm ra những
biện pháp quản lý hữu hiệu nhất, khả thi nhất.
- Theo một số nhà nghiên cứu quản lý giáo dục:
* Nghiên cứu ở nước ngoài.
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trình nghiên cứu của
mình đã cho rằng: “ Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công
việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động dạy học ”[47] .
P.V.Zimin, M.I.Kôndakôp, N.I.Saxerđôtôp đi sâu nghiên cứu lãnh đạo công tác dạy học,

Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư khóa IX, về việc xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu rõ: “ Phát triển giáo dục
và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con
người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng ”.
Chỉ thị đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cán bộ quản lý giáo dục và thể hiện rõ:
“ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm
bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh
chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý,
phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước”.
Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 6 từ ngày 25/10 đến
ngày 03/12/2004, về giáo dục đã nêu: “ Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo; đặc biệt
coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm, trách nhiệm nghề
nghiệp ”.
- Thực hiện Chỉ thị, nghị quyết trên, ngày 11 tháng 01 năm 2005, Phó Thủ tướng
Chính phủ Phạm Gia Khiêm đã ký Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án
Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005-2010. Mục
tiêu tổng quát là: “ xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao
chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản
lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà
giáo, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ”. Nhiệm vụ là “Tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD. Đẩy mạnh
tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và
nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn,
nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục


Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX, xác định phương hướng của giáo dục & đào tạo
Việt Nam những năm đầu thập kỷ XXI: "… xác định rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm xã
hội của giáo dục là con người, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và quản lý giáo dục ( chất lượng
chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực và trình độ nghề nghiệp ) …"
Nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo Lê Vũ Hùng cũng khẳng định tầm quan
trọng của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục này không tự
hình thành, mà phải trải qua một giai đoạn sàng lọc, thử thách và được đào tạo có hệ thống
[38].
Kế thừa và rút kinh nghiệm chỉ đạo có tính đột phá của BGD&ĐT những năm gần
đây, năm học mới 2009 – 2010 với chủ đề : “ Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo
dục ” được đông đảo cán bộ, giáo viên trong ngành đồng thuận và người dân quan tâm theo
dõi. Nhưng đổi mới quản lý GD như thế nào, hiệu quả đến đâu? Thì ngoài những chủ
trương chung, còn đòi hỏi phải có sự nỗ lực, tận tâm của đội ngũ CBQL và giáo viên…ở các
cơ sở giáo dục.
Nói tóm lại, các nhà nghiên cứu ở nước ngoài, ở Việt Nam và quan điểm chỉ đạo đổi
mới quản lý GD của Đảng ta đã đề ra nhiều biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy ở nhà
trường.
1.2. Một số khái niệm cụ thể.
1.2.1. Khái niệm Quản lí.
Trong tất cả các hoạt động của con người, đối với từng cá nhân cũng như tập thể, hiệu
quả đạt được cao hay thấp, chất lượng tốt hay xấu đều có sự tác động của yếu tố “ Quản lý ”.
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động. Như
vậy, có thể nói rằng quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành
động của người khác nhằm thu được kết quả mong muốn, là sự tổ chức, kết hợp vận dụng tri
thức với lao động để phát triển sản xuất xã hội. Quản lý trở thành một nhân tố của sự phát
triển xã hội, quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:
Theo từ điển Tiếng Việt của Hội Ngôn ngữ học Việt Nam 1997:
- Quản lý: là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định như quản lý hồ sơ,
quản lý vật tư.

»
[28].
Theo tác giả Hoàng Tâm Sơn: “ Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý, nhằm sử dụng hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để
đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường ”. [36].
Quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục là một bộ phận trong hệ thống quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo
dục, là sự tác động và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạt động giáo dục &
đào tạo do các cơ quan quản lý giáo dục từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện
những chức năng và nhiệm vụ về GD & ĐT do Nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự
nghiệp GD & ĐT, duy trì kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu GD & ĐT của nhân dân.
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày
nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở
thế hệ trẻ mà cho mọi người. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý
giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống
giáo dục quốc dân. [20].
Quản lý giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và
hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ thống (
từ Bộ Giáo dục – Đào tạo đến các Sở, Phòng, trường học) nhằm mục đích đảm bảo việc hình
thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của
xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ
em.[39].
Quản lý giáo dục là phức tạp và khó khăn. Chính vì vậy, tác giả Trần Kiểm đưa ra hai
định nghĩa về quản lý giáo dục:
+ Một là ở cấp vĩ mô ( hệ thống giáo dục ):
«
Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác
của chủ thể nhằm huy động, tổ chức điều phối, điều chỉnh, quan sát … một cách có hiệu quả
các nguồn lực giáo dục ( nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục,

CMHS …) nhằm cung cấp, trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lý, từ đó góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào
tạo nhà trường.
1.2.2. Khái niệm hoạt động.
Theo từ điển Tiếng Việt, hoạt động là:
- Tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất
định trong đời sống xã hội.
Chủ
thể
quản

Đối
tượng
quản

Khách
thể
quản

Mục
tiêu
quản lý

- Thực hiện một chức năng nhất định nào đó trong một chỉnh thể [44, tr.436].
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động, tùy theo từng góc độ để xem xét. Dưới
góc độ triết học thì hoạt động là quan hệ biện chứng của chủ thể và khách thể. Trong quan hệ
đó, chủ thể là con người, khách thể là hiện thực khách quan “ Hoạt động là mối quan hệ tác
động qua lại giữa con người và thế giới ( khách thể ) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới
và cả về phía con người ( chủ thể ) ”.[42.Tr.55].
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối

c. Quá trình dạy học và bản chất của quá trình dạy học.
Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng nhau
và vì nhau. Trong đó hoạt động dạy thầy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức và điều khiển HS.
Trong hoạt động học, HS chủ động tích cực tự giác và sáng tạo dưới sự điều khiển của GV.
* Quá trình hoạt động dạy học là quá trình tương tác và thống nhất giáo viên và học
sinh. Trong đó dưới sự chỉ đạo ( tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, tư vấn ) của giáo viên, học
sinh chủ động ( tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập ) để thực hiện
các nhiệm vụ dạy học: dạy học kiến thức, dạy học kỹ năng, dạy học thái độ.
* Bản chất của quá trình dạy học:
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động tương tác và thống nhất của hai hoạt động
giáo viên và học sinh, phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học.
Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự chỉ đạo của
giáo viên.
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, tích hợp, cân bằng động. Các thành tố của nó
tương tác với nhau theo quy luật riêng để tạo thành sự thống nhất biện chứng giữa:
+Dạy và học.
+Truyền đạt và điều khiển trong dạy.
+Lĩnh hội và tự điều khiển trong học.
Khái niệm khoa học là điểm xuất phát của dạy lại là điểm kết thúc của học. Dạy tốt,
học tốt chính là đảm bảo được ba phép biện chứng của điều khiển, bị điều khiển và tự điều
khiển, đảm bảo mối liên hệ nghịch thường xuyên, vững bền.
Như vậy, vai trò của người GV không chỉ truyền thụ nội dung kiến thức, mà cái chính
là người tạo hứng thú học tập, hướng dẫn người học về phương pháp. Ngoài ra, người thầy
lúc bấy giờ đóng vai trò là người trọng tài, cố vấn, kết luận về các cuộc tranh luận, đối thoại
trò – trò, thầy – trò, để khẳng định về mặt khoa học kiến thức do người học tìm ra. Cuối
cùng, thầy là người kiểm tra, đánh giá kết quả học của HS trên cơ sở tự đánh giá, tự điều
chỉnh.
1.2.4. Khái niệm quản lí hoạt động giảng dạy.
Quản lý hoạt động giảng dạy cũng sẽ là quản lý quá trình dạy học vì những mục đích,
nhiệm vụ dạy học được thực hiện đồng thời thống nhất với nhau trong quá trình dạy của thầy

+ Để nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, hiệu trưởng cần phải chỉ đạo tổ
chức về giờ lên lớp, dự giờ thăm lớp thường xuyên, giúp giáo viên khắc phục những mặt còn
hạn chế.
+ Tổ chức và hướng dẫn học sinh cũng là một mặt công tác chỉ đạo của Hiệu trưởng
nhưng chủ yếu là thông qua nhiệm vụ của giáo viên.
Quản lý việc kiểm tra - đánh giá trong quá trình giảng dạy.
+ Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ đạo đổi mới việc kiểm tra, đánh giá
trong quá trình giảng dạy, hiệu trưởng cần phải chỉ đạo kiên quyết vấn đề này. Hiệu trưởng
phải nắm được tình hình giáo viên; việc thực hiện kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của
học sinh; xác định tác dụng của việc kiểm tra là giúp cho giáo viên điều chỉnh phương pháp,
nội dung, yêu cầu đánh giá đúng chất lượng, khắc phục bệnh thành tích..., học sinh đổi mới
cách học trở thành người năng động sáng tạo, kích thích việc tự học, tự hoàn thiện nhân
cách.
+ Hiệu trưởng phải có lịch kiểm tra hàng tháng, giữa học kỳ và cả học kỳ đối với giáo
viên khi thực hiện các hình thức kiểm tra. Việc thực hiện ra đề kiểm tra theo hình thức tự
luận khách quan và trắc nghiệm khách quan. Việc giáo viên thực hiện chế độ kiểm tra, cho
điểm, chấm trả bài đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quản lý, kiểm tra và đánh
giá trong quá trình dạy học thông qua báo cáo của tổ chuyên môn theo quy định của nhà
trường; thông qua kết quả xếp loại học sinh cuối học kỳ, cuối năm học.

1.3. Lý luận về quản lý hoạt động giảng dạy của HT trường THCS.
1.3.1. Đặc điểm của trường THCS.
Trường THCS, có vị trí và mục tiêu theo qui định của BGD & ĐT như sau :
* Vị trí của trường trung học cơ sở.
Trong khoản 2 Điều 4 của Luật Giáo dục về hệ thống giáo dục quốc dân có ghi:“ Giáo
dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông ” [24].

Trong Điều 26 của Luật Giáo dục có ghi: “ Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong 5
năm học, từ lớp 1 đến lớp 5, tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi. Giáo dục THCS được thực
hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9, học sinh vào lớp 6 phải hoàn thành chương trình


Bằng Tú tài
Bằng THCS Giấy chứng nhận
hoàn thành
chương trình TH

TH
5
4

THCN

Giáo
dục
thường
xuyên
THCS
9
8
7
6
Vào
đời
* Mục tiêu đào tạo của trường THCS.
Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ
họp thứ 7, thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005, ghi rõ Mục tiêu của giáo dục phổ thông “
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể
chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng
tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ” [24].
Mục tiêu của giáo dục THCS là: “ Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và
phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và
những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông,
trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động ” [24].
Do đó, THCS là điểm tựa của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậc trung học, là tiền
đề của quá trình đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

định của Bộ GD&ĐT ).
Quản lý hoạt động giảng dạy là quản lý quá trình dạy của GV và quá trình học của HS.
Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ với nhau.
Quản lý hoạt động giảng dạy là quản lý có hiệu quả các thành tố cấu trúc của hoạt
động dạy học.
Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy:
- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học.
- Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học.
- Quản lý việc chuẩn bị và lên lớp của giáo viên.
- Quản lý việc đổi mới PP dạy học.
- Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn.
- Quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Quản lý các phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học.
Để quản lý hoạt động giảng dạy có hiệu quả cần chú ý những vấn đề cơ bản trong các
nội dung quản lý sau:
- Quản lý nội dung chương trình giảng dạy : Nội dung chương trình giảng dạy được cụ
thể hóa bằng mục tiêu dạy học trong từng bộ môn, thông qua đó người học tiếp tục phát triển
những năng lực trí tuệ và nhân cách của mình đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học.
- Quản lý việc sử dụng SGK: việc thực hiện nghiêm túc chương trình, SGK là yêu cầu
mang tính pháp chế, tuy nhiên cũng cần chú ý đến tính linh hoạt trong quản lý nội dung
giảng dạy thể hiện ở chỗ tinh giản, mở rộng hay bổ sung những nội dung đặc thù trong phạm
vi cần thiết đối với từng loại trường ở các vùng miển khác nhau.
- Quản lý việc giảng dạy trên lớp: Cần chú ý đến phương hướng chính trị, tư tưởng của
bài giảng, vì đó là yếu tố quan trọng góp phần hình thành nhân cách cho người học.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHÔ CÂN THƠ.

2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội của huyện.

2.2 Thực trạng về giáo dục Trung học cơ sở.
2.2.1- Vài nét về tình hình giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Thạnh.
Vĩnh Thạnh là một trong những huyện có phong trào giáo dục khá mạnh, cơ sở vật
chất trường học ngày càng được tăng cường, quy mô giáo dục và đào tạo phát triển nhanh và
tương đối đồng đều, chất lượng giáo dục ổn định và được nâng lên qua từng năm. Toàn
huyện có 09 xã, 02 thị trấn với số trường là 50 ( Trong đó : Mầm non – Mẫu giáo : 15 ( 01
trường Mầm non); 26 trường Tiểu học ( có 01 Dân Lập Ân Bình); Trung học cơ sở: 09
trường . Hầu hết các điểm trường phân tán trên các tuyến kênh, địa bàn rộng, dân số đông,
người dân chủ yếu sống theo các kênh rạch, canh tác nông nghiệp là chủ yếu.
Hệ thống giáo dục từng bước được hoàn chỉnh với mạng lưới trường lớp phù hợp với
địa bàn dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường. Huyện Vĩnh Thạnh, được
công nhận phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở nhiều năm, từ 2004 và
đang thực hiện phổ cập trung học.
Người dân Vĩnh Thạnh có truyền thống hiếu học, hàng năm một số lượng lớn học sinh
đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố và quốc gia; có nhiều Thạc sĩ, Tiến sĩ
dạy học ở các trường THPT, Cao đẳng; Đại học ở các tỉnh đồng bằng đều xuất thân từ
huyện.
2.2.2 - Về quy mô, số lượng, chất lượng giáo dục THCS.
- Về quy mô, số lượng:
Năm học 2009 – 2010 huyện có 9 trường trung học cơ sở với 142 lớp/5331 học sinh:
6.072 học sinh.
Tiến độ huy động học sinh có nhiều thuận lợi hơn; liên tục trong các năm qua tỉ lệ học
sinh vào lớp 6 luôn đạt trên 98%; xét tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm trên 97%, tỉ lệ học
sinh lưu ban bỏ học hàng năm không quá 0,2% so với các quận, huyện trong thành phố thì
Vĩnh Thạnh có tỷ lệ học sinh bỏ học thấp. Hầu hết cấp uỷ, UBND các xã, thị trấn đều rất
quan tâm phối hợp với Ngành để triển khai và thực hiện có hiệu quả công tác phổ cập trung
học cơ sở, phổ cập Trung học.

- Về chất lượng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status