tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng của nấm men tới hiệu suất thu hồi bia - Pdf 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 1

MỤC LỤC
ĐỀ CƢƠNG THỰC TẬP CUỐI KHÓA 3
LỜI CẢM ƠN 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG 1 10
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH BIA RƢỢU ERESSON 10
1.1. Giới thiệu về công ty 10
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 10
1.3. Các sản phẩm chính của công ty 11
1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 11
Chƣơng 2 12
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA TƢƠI VÀNG 12
2.1. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia 13
2.1.1. Malt 13
2.1.2. Hoa houblon 14
2.1.3. Nƣớc 15
2.1.4. Nấm men 16
2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ 17
2.2.1. Xử lý cơ học( sàng-nghiền Malt) 17
2.2.2. Đƣờng hóa 18
2.2.3. Lọc- rửa bã 21
2.2.4. Houblon hóa dịch đƣờng 23
2.2.5. Lắng trong 25
2.2.6. Làm lạnh nhanh 27
2.2.7. Lên men chính 28
2.2.8 Lên men phụ 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 3

BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
000

ĐỀ CƢƠNG THỰC TẬP CUỐI KHÓA GVHD: VŨ THỊ NGỌC BÍCH.
SVTH: NGUYỄN THỊ THÊU.
MÃ SV: 1151010059.
LỚP: ĐHTP 5A HN.
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH BIA RƢỢU ERESSON .
ĐỊA CHỈ: LÔ 46 KHU CÔNG NGHIỆP QUANG MINH - MÊ LINH - HÀ NỘI.
SỐ ĐIỆN THOẠI: 0913000345


+ Các yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi công đoạn
+ Cách xử lý sự cố công nghệ và thiết bị .
2.1.3.Tìm hiểu về chất lượng sản phẩm
- Chất lƣợng cảm quan: màu sắc, mùi, vị, độ bọt
- Các chỉ tiêu hóa lý
- Các chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
2.2 .Tiến hành tìm hiểu về một số ảnh hƣởng của nấm men tới hiệu suất thu
hồi Bia trong quá trình lên men Bia
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 5

2.2.1. Tìm hiểu chung về nấm men
+ Chủng nấm men mà công ty sử dụng.
+ Đặc tính sinh lý của chủng nấm men đó.
+ Vai trò của nấm men trong sản suất bia.
+ Chất lƣợng của nấm men thể hiện qua : Tốc độ và mức độ lên men,hàm lƣợng và
sản phẩm phụ tạo thành,tốc độ và khả năng kết lắng,mức độ suy giảm các đặc tính
kỹ thuật,khả năng chống chịu khi bị tấn công của chủng nấm men đó.
+ Nguồn nấm men nhà máy sử dụng: nấm men sử dụng là nấm men thuần khiết
hay là men sữa.
+ Nguồn gốc suất xứ của nấm men đó(nơi nhập)
 Phƣơng pháp:
+ Dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu qua sách vở về chủng nấm men đó
+ Hỏi nhân viên phòng kĩ thuật.
2.2.2. Tìm hiểu về sự ảnh hưởng của mật độ gieo cấy nấm men tới hiệu suất thu
hồi bia trong quá trình lên men
• Theo lý thuyết mật độ gieo cấy nấm men ban đầu tối thiểu là 8-10 x 106 tế
bào /cm3 và tối đa là 70 x 106 tế bào /cm3 thì đảm bảo cho quá trình lên men xảy

• Mẻ 3: hiệu suất B3%
Lập bảng tổng hợp về các kết quả đã tìm hiểu đƣợc ở trên.
Số thứ tự
Mật độ gieo câý nấm
men(triệu tế bào/cm
3
)
Hiệu suất %
Mẻ 1
A1
B1
Mẻ 2
A2
B2
Mẻ 3
A3
B2
Từ bảng trên so sánh và đƣa ra nhận xétvề sự ảnh hƣởng của mật độ tế bào nấm
men đến hiệu suất thu hồi Bia.
2.2.3. Tìm hiểu về sự ảnh hƣởng của vòng đời nấm men đến hiệu suất thu hồi
bia trong quá trình lên men Bia
Sau mỗi mẻ lên men,nấm men đƣợc tái sử dụng để lên men cho các mẻ sau.Theo lý
thuyết nấm men có thể tái sử dụng từ 7-8 đời.
Tiến hành khảo sát 3 mẻ.
Mẻ 1 :vòng đời thứ x1=> hiệu suất thu hồi dịch bia là B1%(tính ở trên)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 7


SVTH: Nguyễn Thị Thêu 8 LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Bia Rƣợu ERESSON đƣợc sự chỉ bảo và
giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Em đã đƣợc
tiếp cận với các thiết bị công nghệ của nhà máy về sản xuất Bia tƣơi vàng. Phần
nào đã giúp em có cơ hội hiểu biết sâu hơn các kiến thức mình đã học, tích lũy
kinh nghiệm thực tế cho bản thân nhằm phục vụ cho công việc sau khi ra trƣờng.
Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ công nhân Công ty
TNHH Bia Rƣợu ERESSON đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong suốt
thời gian thực tập.
Đặc biệt cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Vũ Thị Ngọc Bích –
GVHD trực tiếp của em, đã giúp em hoàn thành kỳ thực tập và báo cáo này một
cách thuận lợi. Cô đã tận tình dạy bảo và góp ý những thiếu sót, khuyết điểm em
mắc phải và đề ra hƣớng giải quyết tốt nhất từ khi em lập đề cƣơng đến khi hoàn
thành báo cáo thực tập này.
Trong suốt quá trình học tập tại trƣờng Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp,
em đã đƣợc các thầy cô dạy dỗ, truyền đạt và chỉ bảo nhiệt tình tất cả kiến thức
nền tảng và chuyên môn quý giá. Ngoài ra em còn đƣợc rèn luyện một tinh thần
học tập và làm việc rất cao. Đây là những yếu tố cơ bản giúp em nhanh chóng hòa
nhập với môi trƣờng làm việc sau khi ra trƣờng. Đó cũng là nền tảng vững chắc
giúp em thành công trong sự nghiệp sau này.
Cuối cùng em xin kính chúc quý công ty,quý thầy cô sức khỏe dồi dào, hạnh
phúc và vững bƣớc trên con đƣờng sự nghiệp trồng ngƣời vinh quang mà trách
nhiệm đã giao phó.
Em xin chân thành cảm ơn! Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 10

CHƢƠNG 1
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY TNHH BIA RƢỢU ERESSON

1.1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH BIA RƢỢU ERESSON
Địa chỉ trụ sở chính: LÔ 46 KHU CÔNG NGHIỆP QUANG MINH - MÊ LINH -
HÀ NỘI.
SỐ ĐIỆN THOẠI: 0913000345.
Các lĩnh vực kinh doanh: công ty chuyên sản xuất các loại bia nhƣ bia tƣơi
vàng.bia tƣơi đen,bia tƣơi nâu và các loại rƣợu cao cấp nhƣ whishky,benson.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập năm 1986 ban đầu trực thuộc Viện Khoa học Việt Nam, với lĩnh vực
chủ yếu là cung cấp dây truyền cơ khí cơ điện lạnh.
Năm 2002, chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn theo luật Doanh
nghiệp.
Ngày 09/11/2005, chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần cơ điện lạnh
Eresson .
Năm 2007, dựa trên những thế mạnh sẵn có trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, sản
xuất và chuyển giao công nghệ của công ty Eresson, Ban lãnh đạo - Hội đồng quản
Chủ tịch hội đồng
quản trị.
Giám đốc công ty
Giám đốc sản
xuất
Phòng kinh
doanh
Phòng kế
toán
Phòng
maketting
Phòng thiết bị cơ
điện
Kho
Bộ phận sản xuất
rƣợu bia
Xƣởng sản xuất
Phòng kỹ thuật
Bộ phận đóng

Sử lý cơ học
Đƣờng hóa
Lọc-rửa bã
Lên men phụ
Lên men chính
Làm lạnh
nhanh
Houblon hóa
Lắng
Tàng trữ


Houblon
viên
Nấm
men
Sản phẩm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 13

2.1. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia
2.1.1. Malt
Malt là nguyên liệu chính để sản xuất bia.Việc ƣơm mầm đại mạch nhằm hoạt
hoá, tích luỹ về khối lƣợng và hoạt lực của hệ enzym có trong đại mạch. Hệ
enzym này (quan trọng là enzym amylase và protease) là động lực chủ yếu để
phân cắt các hợp chất cao phân tử có trong nội nhũ của hạt thành các chất hòa
tan có phân tử lƣợng thấp: đƣờng đơn, dextrin bậc thấp, acid amin, albumose,
pepton và các chất hoà tan khác. Tất cả hoà tan bền vững trong nƣớc tạo chất

nguồn nguyên liệu chính thứ hai trong sản xuất bia. Hoa houblon có vai trò rất
quan trọng trong công nghệ sản xuất bia. Chúng làm cho bia có vị đắng dịu, tạo
một đặc tính cảm quan rất đặc biệt của bia. Khi hòa tan vào dịch đƣờng và tồn
tại trong bia, chất đắng là những hợp chất có hoạt tính sinh học cao, tạo ra sức
căng bề mặt giúp cho bia có khả năng giữ bọt rất lâu. Chất đắng cũng có khả
năng ức chế rất mạnh sự phát triển của vi sinh vật. Chúng có tính kháng khuẩn
rất cao và nhờ đó làm tăng độ bền sinh học của bia thành phẩm.
+ Yêu cầu chất lƣợng của hoa houblon.
- Màu sắc: có màu vàng hoặc vàng xanh có ánh.
- Trạng thái: hoa dẻo, có tính đàn hồi khá lớn.
- Hƣơng: hoa tỏa mùi thơm rất mạnh, rất sắc nhƣng dễ chịu.
+ Hoa houblon thƣờng đƣợc sử dụng dƣới ba dạng: hoa viên và cao hoa.
- Hoa viên: hoa houblon đƣợc sấy khô, và nghiền thành bột sau đó ép thành
dạng viên hoa houblon có thể định lƣợng và bổ sung dễ dàng.
- Cao hoa: ngƣời ta đã sử dụng nhiều loại dung môi hữu cơ (nhƣ hexan, metanol,
metylen clorua, tricloetylen, etanol) để trích ly các nhựa đắng và tinh dầu thơm
của hoa houblon, sau đó làm bay hơi dung môi.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 15

STT
Thành phần

(trọng lƣợng) đối với bia vàng. Bia thành phẩm hàm lƣợng nƣớc chiếm đến 77 –
90%. Nƣớc là một nguyên liệu chính để sản xuất bia. Thành phần và tính chất của
nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình công nghệ và chất lƣợng thành
phẩm. Nƣớc dùng để , đƣờng hóa,lọc bã,rủa bã…
Yêu cầu của nƣớc dùng để sản xuất bia:
- Độ cứng từ mềm đến trung bình.
- Hàm lƣợng muối cacbonat không quá 50 mg/l.
- Hàm lƣợng muối Mg
2+
không quá 100 mg/l.
- Hàm lƣợng muối clorua 75 – 150 mg/l.
- Hàm lƣợng CaSO
4
150 – 200 mg/l.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 16

- NH
3
và muối NO
2
không có.
- Hàm lƣợng ion Fe2 không quá 0,3 mg/l.
- Vi sinh vật không quá 100 tế bào/ml.
Trong mỗi giai đoạn thì các thành phần của nƣớc có sự thay đổi cho phù hợp.
Nƣớc trƣớc khi đƣa vào sử dụng đƣợc sử lý đạt tiêu chuẩn của nƣớc uống.
2.1.4. Nấm men
Trong công nghệ xuất bia, để chuyển dịch lên men (nƣớc nha) thành bia

SVTH: Nguyễn Thị Thêu 17

- Đặc tính di truyền cao.
2.2. Thuyết minh quy trình công nghệ
2.2.1. Xử lý cơ học( sàng-nghiền Malt)
a) Mục đích
 Sàng : nhằm tách khỏi nguyên liệu các thành phần tạp chất không mong
muốn nhƣ bụi,rơm, rác, đá,sỏi và các mảnh vụn kim loại để làm tăng độ tinh
sạch cho nguyên liệu, hạn chế các tác động không mong muốn trong các quá
trình tiếp theo.
 Nghiền : nhằm phá vỡ cấu trúc tế bào,tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy
các quá trình sinh lý, sinh hoá xảy ra trong nguyên liệu khi nấu nhằm thu
đƣợc dịch đƣờng có nồng độ các chất hoà tan cao nhất từ nguyên liệu ban
đầu.
b) Thiết bị
- Công ty sử dụng máy nghiền trục để nghiền malt.

1.Trục cánh khế
đẩy malt.
2.Trục rulo thứ
nhất
3. Sàng.
4. Cặp roto thứ 2
Hình 2.1. Máy nghiền 2 cặp trục

thƣờng sau quá trình đƣờng hóa, hiệu suất chất hòa tan trong dịch đƣờng hóa
khoảng 75 – 78% chất khô của malt,nghĩa là trong quá trình đƣờng hóa, hàm
lƣợng chất hòa tan sẽ tăng lên từ 60-63%.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 19

b) Phương pháp thực hiện
 Malt dùng cho mỗi mẻ nấu là malt vàng có xuất xứ từ Đức
 Nƣớc dùng để nấu bia đƣợc bơm vào nồi nấu.Cấp nhiệt cho nồi nấu để gia
nhiệt nƣớc lên 40ᵒC. Điều chỉnh pH nƣớc về pH = 5,4 –5,6 bằng acid
lactic.Độ pH của nƣớc đƣợc đo bằng máy đo pH.
 Malt sau khi đƣợc nghiền đƣợc cho vào nồi nấu, cánh khuấy nồi nấu bắt đầu
hoạt động để hòa trộn malt vào nƣớc, phối trộn trong khoảng 5 phút.Tỉ lệ bột:
nƣớc là 1:4, nếu ít quá thì không đủ hòa tan bột với nƣớc, nhƣ vậy làm giảm
khả năng tiếpxúc của bột với nƣớc, giảm hiệu suất đƣờng hóa ; nếu nƣớc quá
nhiều thì tốn thời gian để gia nhiệt, giảm tính kinh tế.
 Nâng nhiệt độ nồi nấu lên 50ᵒC trong 15 phút và giữ nhiệt trong 10phút.
Trong giai đọan này,các enzym protease sẽ thủy phân protein thành các
polypeptit, peptid, axitamin là nguồn dinh dƣỡng cho nấm men trong quá
trình lên men. Thời gian đạm hóa không nên kéo dài vì cần phải còn lại một
lƣợng protein nhất định cần thiết cho sự tạo độ bền bọt cho sản phẩm bia.
 Tiếp tục nâng nhiệt khối nấu lên 65ᵒC trong vòng 10 phút và giữ nhiệt ổn định
trong 25 phút. Tại nhiệt độ này, enzym ᵝ -amylase sẽ hoạt động mạnh và
thủy phân tinh bột thành đƣờng maltose, dextrin,do đó giai đoạn này đƣợc
gọi là điểm dừng đƣờng hóa.
 Tiếp theo, hỗn hợp đƣợc nâng nhiệt lên khỏang 75ᵒC trong 15 phút và giữ
trong 20 phút. Lúc này, a- amylase sẽ tiếp tục thủy phân tinh bột sót, đồng
thời cũng có sự tạo thành maltose, dextrin và một phần dextrin sẽ còn lại

14. Hơi nước ngưng
15. Hơi nóng vào
16. Thang leo

Hình 2.2. Thiết bị nồi đường hóa
Nguyên lý hoạt động:
Nguyên liệu đƣợc cho vào từ bộ phối trộn nguyên liệu (1),nƣớc nấu bia đƣợc
dẫn vào theo ống dẫn dịch(12).Hơi nóng cấp nhiệt cho nồi nấu theo đƣờng dẫn hơi
nóng(15).Motor(13)chạy dẫn động cánh khuấy hoạt động,khuấy trộn dịch.Hơi
nƣớc ngƣng đƣợc xả bỏ theo đƣờng ống (6).
Kết thúc quá trình nấu, việc vệ sinh nồi nấu đƣợc thực hiện bằng cách phun
dung dịch NaOH 10%. Dung dịch vệ sinh đƣợc dẫn từ bồn chứa theo đƣờng
ống dẫn CIP (10) và đƣợc phun vào nồi nấu qua quả cầu vệ sinh (2)…
d) Một số sự cố và cách khắc phục
 Nhiệt độ quá cao dẫn đến enzym giảm hoạt lực do biến tính điều đó sẽ làm
quá trình thủy phân không triệt để.
 Cần kiểm tra hệ thống cung cấp nhiệt,điều chỉnh nhiệt độ cấp cho các nồi
nấu phù hợp với yêu cầu.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 21

 Tỷ lệ nƣớc ít sẽ gâykhó khăn cho quá trình thủy phân.
 Cần cho thêm nƣớc vào nồi nấu để khắc phục tình trạng trên.
 Thủy phân không triệt để gây khó khăn trong quá trình lọc.
 kiểm tra mức độ thủy phân trong giai đoạn cuối.
 Cánh khuấy không hoạt động.
 Kiểm tra và sửa chữa, kiểm tra thiết bị thƣờng xuyên, cho thiết bị chạy
thử trƣớc khi nấu.

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 22

 Nƣớc rửa bã từ 75-76
o
C, nhiệt độ này thích hợp cho quá trình đƣờng hóa
phần tinh bột còn sót lại trong bã malt cuối cùng.

22
auk hi lấy hết dịch ra, hạ thấp cánh khuấy và cho quay để đẩy hết bã ra
ngoài.
c) Thiết bị: thùng lọc đáy bằng

1. Cửa.
2. Đèn
3. CIP
4. Vòi phun nước rửa
5. Lớp bảo ôn
6. Cửa xả bã
7. Trục cánh khuấy
8. Cánh khuấy
9. Dao cào bã
10. Vị trí dao thấp khi cào bã
11. Các ống thu dịch lọc
12. Đường ống thu dịch lọc
13. Bơm
14. Thùng chứa dịch lọc

căng bề mặt có hoạt tính cao, vì thế bọt khí CO2 không dễ dàng thoát ra khỏi
bề mặt của bia làm tăng khả năng tạo bọt và giữ bọt cho bia.
 Tạo màu cho dịch đƣờng nhờ phản ứng Melanoidin xảy ra giữa acid amin và
đƣờng khử.
 Tăng nồng độ chất hòa tan và diệt các vi sinh vật nhờ đun sôi trong thời gian
dài.
 Trong hoa houblon có chất sát trùng nhờ vậy giúp cho dịch houblon hóa đƣợc
thanh trùng, tăng độ bền sinh học cho bia.
b) Phương pháp thực hiện
 Dịch đƣờng từ nồi lọc đƣợc bơm sang nồi nấu, nâng nhiệt đến 100
o
C và đun
sôi trong thời gian 120 phút.
 Khi nhiệt độ đạt 100
o
C, sau 10 phút cho houblon lần 1 vào (100g houblon
dạng cao) để hòa tan các hợp chất của houblon, chủ yếu là chất đắng.
 Tiếp tục giữ nhiệt độ suốt quá trình nấu, trƣớc khi kết thúc 20 ¸ 30 phút, cho
houblon lần 2 vào (700g houblon dạng viên). Houblon dạng viên chứa nhiều
tinh dầu thơm hơn houblon dạng cao, vì thế nếu cho vào quá sớm thì khi đun
ở nhiệt độ cao trong thời gian quá lâu sẽ làm bay hết hƣơng thơm của hoa,
làm giảm chất lƣợng bia thành phẩm.
c) Thiết bị : thiết bị houblon hóa đƣợc làm bằng thép không gỉ, có dạng hình trụ
đáy chỏm cầu.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Vũ Thị Ngọc Bích
SVTH: Nguyễn Thị Thêu 25

dụng nhƣ cánh khuấy để dịch trong nồi luôn chuyển động để quá trình truyền nhiệt
đƣợc tốt. Nhiệt độ hút lông hóa là 100
o
C và thực hiện trong một giờ.
2.2.5. Lắng trong
a) Mục đích
Tách cặn, bã hoa và các kết tủa để làm trong dịch nha, chuẩn bị cho quá trình làm
lạnh và lên men tiếp theo.
b) Phương pháp thực hiện
Sau khi quá trình houblon hóa kết thúc, dịch nấu sẽ đƣợc chuyển vào thiết bị
lắng, do cửa vào đƣợc bố trí theo đƣờng tiếp tuyến với thành trong của thiết bị nên
dòng vào sẽ tạo thành dòng chảy xoáy, tủa sẽ đƣợc đẩy vào trung tâm của thiết bị
lắng. Mực dịch nấu tăng lên đến khi ngang với cửa tháo dịch cao nhất thì bắt đầu
tháo dịch (mở van tƣơng ứng), dòng dịch nấu liên tục đƣợc nhập vào và tháo khỏi
thiết bị lắng đến khi dịch nấu trong thiết bị houblon hóa hết thì mực dịch nấu trong
thiết bị lắng giảm dần, ta tháo dịch lần lƣợt theo các cửa tháo tƣơng ứng đến khi
cạn.
Kết thúc quá trình lắng, vòi phun nƣớc sẽ hoạt động để đẩy tháo cặn ra theo cửa
tháo dƣới cùng để vào bồn chứa cặn (trub tank).
Dịch lắng ra khỏi thiết bị lắng có nhiệt độ khoảng 90°C.

Trích đoạn Tìm hiểu chung về nấm men Tính hiệu suất thu hồi Bia của mỗi mẻ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status