A- Đặt vấn đề :
Tiếng Việt là một thứ công cụ vô cùng quan trọng trong xã hội của chúng ta
ngày nay. Nó đã trở thành thứ ngôn ngữ chính dùng chung trong giao tiếp giữa các
dân tộc trong cộng đồng ngời Việt.
Trong nhà trờng phổ thông, Môn Ngữ văn nói chung và phân môn Tiếng Việt
nói riêng có một vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng . Nó là một thứ công cụ để
tiến hành bất cứ một loại hình hoạt động dạy nào trong nhà trờng .
So với môn học khác , Tiếng Việt vừa là đối tợng nhận thức, vừa là công cụ
nhận thức. Do vậy, dạy học tiếng Việt trong trờng phổ thông đợc coi là vấn đề
khó khăn và phức tạp .
Đối với các em HSTHCS , mục đích của dạy học Tiếng Việt là nhằm hình
thành cho các em kĩ năng dùng từ đúng chuẩn mực để vận dụng trong văn nói và
văn viết một cách đúng đắn có hiệu quả. Ngợc lại nếu sử dụng từ không đúng
chuẩn mực sẽ không đợc xã hội công nhận và đôi khi làm cho ngời khác hiểu sai
nội dung thông tin trao đổi của mình dẫn đến hiệu quả giao tiếp không cao.
Trong giao tiếp hàng ngày không ít HS THCS nói chung và HS dân tộc Thái nói
riêng vẫn còn bị mắc lỗi đặc biệt là lỗi chính tả. Lỗi mắc suy cho cùng nó có
quan hệ đến t duy thậm chí có quan hệ tới cả ý thức.
Ví dụ : Dùng từ sai lỗi chính tả . Một trong những nguyên nhân là do t duy
không rành mạch hoặc thiếu ý thức về nó. . . . Viết bài văn mắc lỗi quá nhiều
là thiếu tôn trọng giáo viên.
Bởi vậy việc chúng ta tìm cách khắc phục lỗi cho HS có tác dụng cùng với môn
học khác việc rèn luyện năng lực t duy cho HS loại bỏ những ý thức sai , bồi d-
ỡng nhữn ý thức đúng.
Đặc biệt đối với HS huyện Mai Châu , là một huyện miền núi của tỉnh Hòa
Bình , dân số phần lớn là dân tộc Thái. Vì vậy , tỉ lệ HS THCS là ngời dân tộc
Thái chiếm khá lớn song không phải HS nào cũng có khả năng dùng từ một cách
chính xác . Ngợc lại do ảnh hởng của tiếng địa phơng và một số nguyên nhân
khác nữa có ảnh hởng tới khả năng dùnh từ bị lệch chuẩn . Có thể nói hiện nay
việc dùng từ sai lỗi chính tả cha đợc quan tâm đúng mức nhng theo tôi đó là vấn
đề rất quan trọng bởi nó phản ánh phần nào trình độ văn hóa của con ngời trong
-Hiện thực đợc nói tới .
Phơng tiện giao tiếp .
- Hoàn cảnh giao tiếp .
Hoạt động giao tiếp đợc cụ thể hóa bằng sơ đồ sau:
(4)
Hiện thực đợc nói tới
Phơng tiện giao tiếp
(3)
(2)
Ngời nói Ngôn bản Ngời nghe
(1)
Hoàn cảnh giao tiếp
Nh vậy , bất kì một hoạt động giao tiếp nào cũng đợc thực hiện bằng một thời
gian, không gian nhất định. Trong đó 3 nhân tố đầu tọa ra ngôn bản, yếu tố thứ 4
không tham gia trực tiếp mà nó chỉ ảnh đến ngôn bản.
Bốn yếu tố trên còn gọi là ngữ cảnh . Ngữ cảnh là toàn bộ những hiểu biết của
ngời ta về các nhân tố trong giao tiếp.
2- Hoạt động giao tiếp trong dạy học Tiếng Việt :
Một trong những phơng pháp dạy học Tiếng Việt là sử dụng giao tiếp ngôn
ngữ . Đây là phơng pháp rất quan trọng và đặc trng trong dạy học Tiếng Việt
nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh để đạt đến mục tiêu
là hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ cho học sinh . Nói
cách khác chỉ có trực tiếp sử dụng ngôn ngữ vào giao tiếp , các em mới có dịp
quan sát , phát hiện , chiếm lĩnh đợc tri thức và hình thành kĩ năng sử dụng Tiếng
Việt . Ngời giáo viên cần phải tổ chức sao cho các em đợc nói nhiều , làm việc
nhiều để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Vì thế ngời giáo
viên cần biết đặt các em vào những tình huống , hoàn cảnh giao tiếp cụ thể để từ
đó các em đợc tham gia hoạt động giao tiếp phát triển năng lực t duy , rèn luyện
kĩ năng nghe, nói và dần biết đọc , viết một cách có hiệu quả.
Tiếng việt là công cụ đắc lực để học các môn học khác, nếu các em học tốt Tiếng
và rèn luyện cho các em có ý thức tự sửa lỗi của mình để rồi tạo thói quen nói,
viết đúng chuẩn mực nhằm đạt hiệu qủa cao trong giao tiếp.
Từ lí luận trên, ta thấy rằng dạy học Tiếng Việt cho học sinh THCS là dạy cho
học sinh cách thủ đắc kiến thức và thủ đắc các kién thức, kĩ xảo thực hành.
3- Chính tả và chuẩn mực chính tả.
Chính tả là sự chuẩn hóa hình thức chữ viết của ngôn ngữ đó là một hệ thống các
quy tắc về cách viết các âm vị, âm tiết , cách dùng các dấu câu, lối viết hoa.
* Chuẩn chính tả là vấn đề có tính bắt buộc phải viết đúng nói đúng trong giao
tiếp. Những ch viết có thể cha hợp lí nhng đả đợc thừa nhận. Bởi vậy nó có tính
ổn định hàng thế kỷ thành ấn tợng, tạo nên một cái gì đó bất di bất dịch không có
sự thay đổi. Tuy nhiên do sự phát triển của ngữ âm chính tả có sự biến động nhất
định. Ví dụ : Nhân dân -> nhân zân ; kỹ thuật -> kĩ thuật . . .
nhng về cơ bản là ổn định.
Quy định chuẩn chính tả :
- Chuẩn về âm : + Thống nhất về nguyên âm .
+ Thống nhất về phụ âm
- Cách viết hoa : + Tên riêng Tiếng Việt : Viết hoa tất cả khi không có gạch nối ví
dụ : Trần Quốc Toản, Võ Thị Sáu
+ Tên tổ chức cơ quan chỉ viết hoa âm tiết đầu. Ví dụ : Phòng giáo dục Mai
Châu, Bu điện . . .
- Cách viết tên riêng không phải tiếng Việt : Nếu chữ nguyên ngữ là chữ cái La
tinh thì giữ nguyên . Ví vụ : Paris . . . Những tên riêng có hình thức quen thuộc
không phải thay đổi . Ví dụ : Pháp, Anh, Nga
Có khi họ dùng hai trờng hợp nh : Pháp hoặc France , ý hoặc I-ta-li-a
- Ngoài ra còn thừa chữ cái đầu tiên sau dấu chấm (.) và khi xuống dòng lùi vào
một chữ , viết hoa chữ cái đầu tiên
-Dùng dấu nối trong các trờng hợp :
+Trong các liên danh. Ví dụ : Khoa học- Kĩ thuật , Giáo dục - Đào tạo .
+Khi phân biệt ngày tháng năm sinh. Ví dụ : 26-3-1990.
+Khi viết tên nớc ngoài . Ví dụ: Lê- nin , Ma- ri-a.
ời thầm hoặc họ sẽ đánh giá vào trình độ sử dụng ngôn ngữ của ngời nói .
2- Nói , viết sai dấu :Dấu (hỏi / nặng) , dấu ( ngã / sắc) .
Ví dụ : Khi giáo viên hỏi : em chuẩn bị bài tập cha ?
Học sinh trả lời : Em chuận bị rồi ạ. Các lỗi nêu trên là lỗi chung của
phần lớn ngời dân tộc Thái thờng xuyên xảy ra trong cuộc sống hàng ngày, đặc
biệt là học sinh ở vùng Mai Hịch, Bao La .
Theo tôi, việc học sinh mắc lỗi nguyên nhân là do :
_ ảnh hởng quá nhiều của tiếng mẹ đẻ (tiếng Thái).
_ Giáo viên không chú ý đến rèn luyện kĩ âm nói , viết cho học sinh , không h-
ớng dẫn cách phát âm (sự hoạt động của cơ quan phát âm, cha dành lợng thời gian
thích đáng cho việc sửa lỗi . . . )
_ Học sinh cha có ý thức tự giác về việc tự rèn luyện cách dùng từ cho bản thân.
Nh vậy, với tầm quan trọng của lỗi chính tả nh trên nó có ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình nhận thức , hiệu quả của giao tiếp . Ngời giáo viên cần phải nhận
thức đúng tầm quan trọng của vấn đề để vạch ra cách thức sửa lỗi chính tả cho học
sinh một cách có hiệu quả nhất , nâng cao kĩ năng phát âm, viết đúng chính tả
cho học sinh nói chung và học sinh dân tộc Thái nói riêng.
Chơng III :Tổ chức hoạt động chữa lỗi chính tả cho học
sinh
Ngời giáo viên cần chú ý các hoạt động cơ bản sau :
1) Xác định phơng hớng chữa lỗi :
- thống kê những lỗi có thật của học sinh diễn ra hằng ngày : Qua giao tiếp ngoài
giờ học , trong giờ học chính khóa bằng phơng pháp phát vấn đàm thoại, qua các
bài tập làm văn Giáo viên theo dõi phát hiện khả năng phát âm cũng nh kĩ năng
dùng từ khi viết của học sinh, ghi vào sổ tay ghi chép cá nhân , dành thời gian
chữa lỗi .
- Chữa lỗi kết hợp với rèn luyện khâu chuẩn.
Ngời giáo viên phải có trách nhiệm cao trong việc chữa lỗi và rèn luyện cho học
sinh dùng từ chuẩn mực . Không nên xem tiết chữa lỗi chính tả cho học sinh là
đơn giản mà thực hiện lớt qua . Cần phát hiện những lỗi cơ bản nhất , tạo cơ hội
Chơng IV: Vận dụng cụ thể cho tiết dạy :
Tiết 137- 138 :Chơng trìng địa phơng - Rèn chính tả . Ngữ văn - 7.
Định hớng về phơng pháp : Chủ yếu chữa lỗi bằng cách làm các bài tập thực
hành , chia nhóm và thảo luận nhóm. (Chia nhóm theo đặc điểm tiếng nói nhóm
gồm các em học sinh là dân tộc Thái vào cùng nhóm) để lựa chọn các dạng bài
tập .
Về nội dung :Chủ yếu chữa lỗi thờng hay mắc phải nh:
A- Mục tiêu: Khắc phục đợc một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm
địa phơng .
B- Chuẩn bị : Giáo viên chọn các dạng bài tập cần chữa lỗi cho từng nhóm .
- Giáo viên phô tô các bài tập ra phiếu học tập .
- Học sinh học thuộc lòng một số bài thơ hoặc một đoạn văn ngắn(khoảng 100
chữ) mà em thích nhất.
C- Bài mới
-ổn định lớp:
- Vào bài :
- Bài mới
Ph ơng pháp Nội dung
I- Rèn chính tả .
Viết đúng tiếng có phụ âm đầu dễ
Giáo viên nêu một số lỗi các em thờng
hay mắc.
Cách 1:Giáo viên đọc bài Qua đèo
Ngang-Bà Huyện Thanh Quan. Học
sinh nghe đọc rồi viết.
Cách 2:Học sinh nhớ và ghi lại một
đoạn văn, bài thơ ngắn (khoảng 100
chữ ) . Sau đó , cho 2 em ngồi gần
nhau tự soát lỗi cho nhau bằng cách
- Điền b/v vào chỗ trống :
. . . . . . . . . . bảo . . . . . ệ, vất
ả, . . ào lớp, ao bì, ật . ạ.
- điền dấu ( hỏi / nặng), (ngã /sắc):
x lí, nga ba, gia sử, xét x, tiêu thuyết,
cái châu. . .
b - Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm
vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống :
+ Chọn ( trung, chung ) vào : . .
sức, thành, . . . thủy,
. . đại, . . .
+ Điền ( mãnh, mảnh) vào : dũng . . .
. . ,
. . trăng, liệt, . . .
* - Điền vào chỗ trống:(Dành cho học
sinh dân tộc Kinh).
a- Điền một chữ cái , một dấu thanh,
một vần vào chỗ trống:
* điền TR/ CH vào:
. . . . . ân lí, . . . ân châu, . . . . ân
trọng , . . . . . . ân thành, cá . . . . .
. . . . ê, con . . ỏ, kể . . uyện, câu . .
. . uyện, tập . . uyện, . . oáng mặt.
*- Điền X/S vào :
- Xó ỉnh, Xinh ẻo, Xỏ. iên,
xinh ắn, . ốt vang ốt, . ôi ăn
. ung túc , sùng ục, súc . inh, su
u.
*- Điền D/ R / GI vào :
- . . i dân, giữ . ìn, . . . . . . . . . .
. . . . . . . . ành dụm , để . . . . .
ành, tranh . . . . . . ành, . . . . . . .
ành độc lậ - Chọn ( sĩ, xỉ, Xỉ) vào :
Liêm . . ỉ, dũng . . ĩ, . . ĩ khí , . . . .
. . ỉ vả.
*) Bài 3 :Tìm từ theo yêu cầu :
a - Tìm các từ chỉ tên sự vật hoạt động,
trạng thái, tính chất . . . bắt đầu bằng
chữ cái ( l/đ ) hoặc ( b/v )
- Các từ chỉ hoạt động trạng thái chứa
các tiếng có thanh (hỏi ngã, sắc, nặng)
b - Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo đặc
điểm ngữ âm cho sẵn : Những tiếng bắt
đầu bằng ( b/v , l/đ, r/gi/d )
. Không thật, vì đợc tạo một cách
không tự nhiên, ví dụ : giả dối, . . .
+ Tàn ác, vô nhân đạo :
+ Dùng cử chỉ, ánh mắt làm dấu hiệu để
ngời khác biết.
*) Bài 4 : Đặt câu phân biệt những từ,
tiếng dễ lẫn :
- Đặt câu với bất kì nội dung nào có
chứa tiếng, từ bắt đầu bằng : b/v, l/đ,
s/x, ch/ tr , . . .
- Đặt câu phân biệt từ : giành/ dành
- Đặt câu phân biệt từ : tắc/ tắt.
*) Bài 5 : Hớng dẫn lập sổ tay chính tả
Lập theo nhóm phụ âm hay mắc lỗi
Ví dụ : b/v, l/đ, r/gi/d, s/x, c/k/qu, . .
.
chuẩn.
Ví dụ : Khi phát âm sai âm ( b/v , l/đ) ta cần chú ý đến sự uốn lỡi ( đầu lỡi chạm
vào ngạc trên và giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện động tác . )
Đói với lỗi 2 : Do viết không ý thức đợc và dẫn đến sai âm đầu, giáo viên cần
phải phân tích cắt nghĩa cụ thẻ cho từng từ. Để từ đó học sinh hiẻu đợc nghĩa nhớ
đợc âm, dùng từ chính xác.
Ví dụ : Khi nói vào nhà -> bào nhà càn phân biệt vào là chỉ hớng hoạt
động vào một sự vật còn bào là một sự vật và với từ trên là sai.
Tóm lại : Dùng từ saichính tả dẫn đến sai nghĩa hoặc không có nghĩa trong ngữ
cảnh ấy vì thế ngời giáo viên cần phải khắc phục tình trạng trên bằng nhiều biện
pháp khác nhau. Chữa ở mọi lúc mọi nơi.