Đổi mới liên kết nhà trường và doanh nghiệp theo mô hình dự án nhằm nâng cao chất lượng nhân lực khoa học và công nghệ (Nghiên cứu tại trường Cao đảng kinh tế - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN HÀ NỘI

VŨ ĐỨC LỄ Đổi mới liên kết nhà trường và doanh nghiệp theo
mô hình dự án nhằm nâng cao chất lượng nhân lực
khoa học và công nghệ (Nghiên cứu tại trường Cao
đảng kinh tế - kỹ thuật Hải Dương LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC KH&CN 10
1.1. Khái niệm về nhân lực KH&CN 12
1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực KH&CN 18
1.3. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN 19
1.4. Chất lƣợng trong giáo dục cao đẳng, đại học 20
1.4.1.Các quan niệm về chất lượng 20
1.4.2. Những cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chất lượng 24
1.4.3. Chất lượng của quá trình đào tạo 25
1.5. Khái niệm về dự án 26
1.6. Lựa chọn kết cấu tổ chức dự án 30
1.7. Một số văn bản của Đảng và Nhà nƣớc liên quan đến phát triển
nhân lực KH&CN 31

2
Kết luận chƣơng 1 39
CHƢƠNG 2. 40
HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ, CHẤT LƢỢNG TRƢỜNG VÀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NHÀ
TRƢỜNG VÀ DOANH NGHIỆP TẠI HẢI DƢƠNG 40
2.1. Thực trạng chất lƣợng nhân lực KH&CN tại tỉnh Hải Dƣơng 40
2.2. Đánh giá thực trạng chất lƣợng trƣờng Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật
Hải Dƣơng : 45
2.2.1.Đánh giá tình hình chung 45
2.2.2. Hoạt động của trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Hải Dương 46
2.2.3. Đánh giá hiện trạng mục tiêu, sứ mạng và tổ chức quản lý của
nhà trường: 52
2.2.4 Đánh giá về chất lượng chương trình giáo dục: 52
2.2.5. Đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục đào tạo 53
2.2.6. Đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên 58
2.2.7. Đánh giá chất lượng người học: 63

3.6. Kết hợp hoạt động giảng dạy và NCKH của giảng viên 102
3.7. Xây dựng cơ sở đào tạo tại doanh nghiệp, khu công nghiệp 104
3.8. Mô hình dự án theo kết cấu ma trận 107
3.9. Xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp 110
Kết luận chƣơng 3 112
KẾT LUẬN 113
KHUYẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHẦN PHỤ LỤC 119 4
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại lớp Cao học Quản lý Khoa học và Công
nghệ tại khoa Khoa học Quản lý trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận đƣợc sự
quan tâm dạy bảo tận tình của các thày, cô giáo, đƣợc Ban lãnh đạo cơ quan,
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình giúp đỡ. Đến nay tôi đã hoàn thành quá trình
học tập và luận văn tốt nghiệp, tôi muốn đƣợc bày tỏ sự trân trọng và lòng
biết ơn tới các thày, cô:
- PGS.TS. Vũ Cao Đàm về những đam mê khoa học và những ý tƣởng,
ý kiến chỉ bảo rất quý báu, sự giúp đỡ tận tình trong quá trình học tập và hoàn
thiện luận văn.


6

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tên đề tài :
Đổi mới liên kết nhà trƣờng với doanh nghiệp theo mô hình dự án
nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực KH&CN.
(Nghiên cứu tại trường Cao đẳng Kinh tế- Kỹ thuật Hải Dương)
2. Lý do nghiên cứu:
Là thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại quốc tế, nền kinh tế
Việt Nam có tiềm năng để đạt tăng trƣởng cao và phát triển bền vững. Trong
khi vừa tiếp tục khai thác tiềm năng theo chiều rộng (tăng vốn đầu tư, lao
động, tài nguyên và đất đai) thì chúng ta cần xây dựng và phát huy các yếu tố
phát triển theo chiều sâu là khoa học công nghệ, nâng cao chất lƣợng nhân

giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp hầu nhƣ chƣa có.
Trong quá trình này đã nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc cần nghiên cứu,
về lý luận cũng nhƣ thực tiễn đòi hỏi phải có những mô hình liên kết đào tạo,
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm tạo ra đƣợc môi trƣờng
thuận lợi để nâng cao chất lƣợng nhân lực KH&CN. Trên cơ sở nhà trƣờng và
doanh nghiệp cùng đƣợc hƣởng lợi, đồng thời giáo dục cùng với khoa học và
công nghệ với sản xuất đƣợc thiết kế thành một khâu liên hoàn tạo ra thị
trƣờng KH&CN ở nƣớc ta.
Việc nghiên cứu những vấn đề này có ý nghĩa khoa học và mang tính
thực tiễn, vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu này.
3. Lịch sử nghiên cứu:
Hiện nay ở Hải Dƣơng chƣa có cơ quan hoặc cá nhân nào nghiên cứu
việc liên kết nhà trƣờng với doanh nghiệp theo mô hình dự án nhằm nâng cao
chất lƣợng nhân lực KH&CN.
4. Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng nhân lực KH&CN, xác định những yếu kém, tìm
nguyên nhân.
- Phân tích những yếu tố ảnh hƣởng, tác động đến chất lƣợng đào tạo
nguồn nhân lực KH&CN.

8
- Đề xuất việc đổi mới liên kết nhà trƣờng với doanh nghiệp theo mô
hình dự án cấu trúc ma trận nhằm nâng cao chất lƣợng nhân lực KH&CN.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu giới hạn về liên kết theo mô hình dự án giữa trƣờng Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Hải Dƣơng, với một số doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng.
+ Thời gian diễn biến sự kiện:
Từ năm 2001 đến tháng 8 năm 2008.
6. Mẫu nghiên cứu:

Phân tích đánh giá nội quan, ngoại quan để chứng minh giả thuyết.
Tham khảo ý kiến các nhà khoa học và chuyên gia.
10. Luận cứ:
Luận cứ lý thuyết:
- Hệ thống các khái niệm về nhân lực KH&CN, chất lƣợng giáo dục,
mô hình dự án, liên kết đào tạo, NCKH, chuyển giao công nghệ.
- Một số chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính sách pháp luật của
Nhà nƣớc về nâng cao chất lƣợng nhân lực KH&CN.
Luận cứ thực tế :
- Thực trạng nhân lực KH&CN tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Hải Dƣơng, tỉnh Hải Dƣơng và các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Thực trạng liên kết đào tạo nhà trƣờng và doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng.
11. Kết cấu của luận văn:
Luận văn gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng nhân lực KH&CN
Chƣơng 2: Hiện trạng chất lƣợng nhân lực KH&CN và liên kết đào tạo
tại Hải Dƣơng.
Chƣơng 3: Liên kết nhà trƣờng và doanh nghiệp theo mô hình dự án để
nâng cao chất lƣợng nhân lực KH&CN.
Kết luận và khuyến nghị
10
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG NHÂN LỰC KH&CN

Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu sắc và toàn diện,

trở thành xã hội học tập”.
Để đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc nêu trên, giáo dục cao đẳng, đại học
Việt Nam phải tìm ra những giải pháp cơ bản nhằm vƣợt qua những thách
thức. Thách thức nổi bật của giáo dục chuyên nghiệp nƣớc ta từ khi đổi mới,
đặc biệt trong những năm gần đây là nhu cầu học ngày càng cao, trong khi đó
điều kiện đầu tƣ cho giáo dục, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất trang thiết bị
dạy và học không tăng tƣơng ứng, hệ quả tất yếu là chất lƣợng đào tạo không
đƣợc đảm bảo dẫn đến hiệu quả, hiệu suất đào tạo ngày càng thấp. Thị trƣờng
lao động cần nhân lực chất lƣợng cao, số lƣợng lớn nhƣng không thể thu nhận
số lƣợng sinh viên tốt nghiệp đại học ngày càng nhiều nhƣng chất lƣợng thấp.
Thách thức thứ hai là xu thế toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới đòi
hỏi giáo dục cao đẳng, đại học Việt Nam phải hội nhập với giáo dục đại học
khu vực và thế giới. Nếu toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là một xu thế khách
quan không thể đảo ngƣợc thì giáo dục cao đẳng, đại học Việt Nam cũng phải
tự đổi mới để hội nhập mà điểm then chốt là phải phấn đấu vƣơn tới một
chuẩn mực chung về chƣơng trình đào tạo, về mô hình quản lí và đặc biệt là
chuẩn về chất lƣợng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo.
Giáo dục cao đẳng, đại học theo quan niệm mới đƣợc xếp vào “hệ
thống sản xuất đặc biệt” bởi hiệu quả đóng góp từ cá nhân, những ngƣời có
học vấn càng cao thì sẽ cống hiến cho nền kinh tế - xã hội càng lớn. Chu kỳ
lợi nhuận mang lại trực tiếp từ giáo dục ngày càng rút ngắn. Các phát minh từ
phòng thí nghiệm đƣợc triển khai thực hiện trong thời gian rất ngắn gần nhƣ
là trực tiếp. Cùng với sự bùng nổ và phát triển mạnh mẽ của thông tin và kinh
tế tri thức giáo dục đã trở thành một ngành sản xuất có lợi nhuận rất cao, đƣợc
kết hợp chặt chẽ bởi ba yếu tố: giáo dục, nghiên cứu khoa học và sản xuất.
Phát triển giáo dục hiện nay không chỉ về quy mô và số lƣợng mà thực

12
chất vấn đề là chất lƣợng đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng dạy có trình độ và uy
tín của nhà trƣờng. Cùng với vốn và sức lao động tri thức đã trở thành nhân tố

Tiếp cận từ chức năng nghề nghiệp thì nhân lực KH&CN đƣợc định
nghĩa “Nhân lực KH&CN là toàn bộ những người có bằng cấp chuyên môn
nào đó trong một lĩnh vực khoa học và công nghệ và những người có trình độ
kỹ năng thực tế tương đương mà không có bằng cấp và tham gia thường
xuyên (hệ thống) vào hoạt động khoa học và công nghệ”.
Định nghĩa của UNESCO nhân lực KH&CN (S&T personnel) là
“Những người trực tiếp tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ trong
một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao
gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phụ trợ”.
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài khái niệm nhân lực KH&CN đƣợc
hiểu là tập hợp những nhóm ngƣời tham gia vào hoạt động KH&CN trong các
lĩnh vực: sản xuất- kinh doanh; Sự nghiệp (các viện, trường đại học); Hành
chính quản lý với các chức năng nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai
thác sử dụng và tác nghiệp góp phần quyết định tạo ra sự tiến bộ của
KH&CN, của sự phát triển kinh tế- xã hội.
Nội hàm:
Lực lƣợng hành chính, quản lý khoa học ở các loại hình cơ quan bao
gồm các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý có trình độ cao, am hiểu về hoạt
động KH&CN. Họ làm việc tại các cơ quan hành chính cơ quan quản lý
chuyên nghiệp, các phòng ban ở trƣờng học, học viện, trung tâm dịch vụ
KH&CN.
Lực lƣợng sự nghiệp có trình độ chuyên môn cao, chiếm số đông. Họ
làm việc ở các đơn vị sự nghiệp, giảng dạy ở các trƣờng đại học, cao đẳng,
trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề . Họ không chỉ tham gia giảng dạy mà
còn tham gia NCKH, chuyển giao công nghệ đối với các doanh nghiệp.
Lực lƣợng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh có vai trò rất
quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội. Với chức năng
nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu KH&CN và phát triển thực nghiệm.
Lực lƣợng trong lĩnh vực kinh tế- xã hội, sự nghiệp thƣờng xuyên tiến
hành công tác NCKH.

Các nhà khoa học chỉ có thể làm việc hiệu quả trong môi trƣờng thuận
lợi mà ở đó họ đƣợc tôn trọng, đƣợc phát huy hết khả năng sáng tạo, đƣợc

15
cung cấp đầy đủ thông tin, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, có mối liên
hệ chặt chẽ với các nhà nghiên cứu đồng nghiệp trong và ngoài nƣớc.
+ Chức năng giảng dạy đề cập đến thuật ngữ giảng viên trƣờng cao
đẳng
Giảng viên bao gồm những ngƣời thuộc biên chế của trƣờng làm công
tác giảng dạy và những cán bộ kinh tế - kỹ thuật, cán bộ quản lý làm việc
trong và ngoài trƣờng tham gia giảng dạy theo chế độ kiêm nhiệm, có trình độ
chuyên môn bậc đại học trở lên, có năng lực sƣ phạm, đạt tiêu chuẩn chuyên
môn theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo, có khả năng giảng dạy lý
thuyết và thực hành các môn học bậc cao đẳng và thấp hơn.
*Giảng viên có nhiệm vụ sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh đƣờng lối chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nƣớc; thực hiện các điều lệ quy chế, quy định, nội quy của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân Tỉnh và của trƣờng;
- Giảng dạy theo đúng nội dung, chƣơng trình đã đƣợc Bộ Giáo dục và
Đào tạo và trƣờng quy định; soạn giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ giảng
dạy, học tập theo sự phân công của trƣờng, khoa, tổ bộ môn;
- Chịu sự giám sát của trƣờng về nội dung, chất lƣợng, phƣơng pháp
đào tạo và NCKH;
- Chủ trì đề tài nghiên cứu hoặc tham gia NCKH, ứng dụng chuyển
giao công nghệ theo sự phân công của trƣờng, khoa, tổ bộ môn;
- Hoàn thành các công tác khác đƣợc trƣờng, khoa, tổ bộ môn giao;
- Thƣờng xuyên tự bồi dƣỡng nghiệp vụ, cải tiến phƣơng pháp giảng
dạy để nâng cao chất lƣợng đào tạo;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự; tôn trọng nhân cách; bảo vệ
quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời học; Hƣớng dẫn về học tập, nghiên cứu

động xã hội;
- Giáo dục có vai trò quan trọng để giải quyết các vấn đề của tội lỗi và
xung đột trong xã hội;

17
- Quan hệ giữa giáo dục lao động và việc làm, cân đối giữa tri thức và
biết cách làm công nghệ để mọi ngƣời thích nghi với sự biến đổi và yêu cầu
của thị trƣờng lao động;
- Giáo dục và phát triển giải quyết các vấn đề dân số, tạo ra năng lực
sáng tạo, khuyến khích nhân tài;
- Giáo dục và nghiên cứu khoa học tạo ra những tri thức mới, tăng
cƣờng năng lực cho từng ngƣời và cả dân tộc trong hội nhập quốc tế ngày
càng tăng.
Trong phạm vi luận văn chỉ đề cập tới những giảng viên cao đẳng tham
gia hoạt động giáo dục và đào tạo giúp ngƣời học hiểu biết và sử dụng
KH&CN trong thực tiễn góp phần phát triển xã hội.
Hoạt động giáo dục và đào tạo KH&CN đƣợc chia thành nhiều loại với
các cấp học bậc học và phân thành các trình độ khác nhau, cơ bản nhất là đào
tạo đại học và cao đẳng.
Các hình thức đào tạo rất phong phú đa dạng gồm đào tạo chính quy,
đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo liên thông, đào tạo thực tế…các hình thức
bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo tay nghề, kỹ năng…về
khoa học và công nghệ.
Tất cả các hình thức đào tạo và bồi dƣỡng trên đều liên quan đến công
việc của nhà khoa học cũng nhƣ các cấp có trình độ cao hơn.
+ Chức năng quản lý nhân lực KH&CN hoạt động theo chức năng quản lý
gọi theo thuật ngữ nhà quản lý, có vai trò vị trí cực kỳ quan trọng.
Tiến hành các công việc nhập khẩu, làm thích nghi, lắp đạt và truyền bá
công nghệ. Nhóm này không chỉ bao gồm các kỹ sƣ mà còn gồm các nhà
quản lý có trình độ cao nhƣ:

những ngƣời đáp ứng đƣợc một trong những điều kiện sau:
Đã tốt nghiệp trƣờng đào tạo trình độ nhất định nào đó về một chuyên
môn khoa học và công nghệ (từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay
còn được gọi là trình độ 3 trong hệ giáo dục đào tạo).
Không đƣợc đào tạo chính thức nhƣ đã nói trên nhƣng làm một nghề
trong lĩnh vực khoa học và công nghệ mà đòi hỏi trình độ trên thì kỹ năng tay
nghề ở đây đƣợc đào tạo ở nơi làm việc.

19
Nguồn nhân lực KH&CN là toàn bộ những ngƣời có bằng cấp chuyên
môn nào đó trong một lĩnh vực khoa học và công nghệ và những ngƣời có
trình độ kỹ năng thực tế tƣơng đƣơng mà có bằng cấp và tham gia một cách
thƣờng xuyên, hệ thống vào hoạt động KH&CN.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN
Theo UNIDO “Phát triển nguồn nhân lực KH&CN là sự phát triển con
người một cách hệ thống như là chủ thể và khách thể của sự phát triển quốc
gia, nó bao gồm toàn bộ các khía cạnh kinh tế và công nghiệp, trong đó đề
cập đến sự nâng cao khả năng của con ngưòi, nâng cao năng lực sản xuất,
khả năng sáng tạo, khuyến khích các chức năng lãnh đạo…thông qua giáo
dục, đào tạo và nghiên cứu”.
Theo định nghĩa của hiệp hội Mỹ “Phát triển nguồn nhân lực KH&CN
nghĩa là sử dụng một cách tổng hợp các hoạt động đào tạo và phát triển, phát
triển tổ chức, phát triển nghề nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả của cá nhân
nhóm người lao động hay cơ quan”.
Theo các chuyên gia Nam Phi định nghĩa là các hoạt động học hỏi một
cách có tổ chức trong nội bộ cơ quan để nâng cao hiệu quả hoạt động hoặc
phát triển đội ngũ nhân lực nhằm củng cố nghề nghiệp hoặc phát triển cá nhân
hay tổ chức, cơ quan.
Phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động
học tập có tổ chức đƣợc tiến hành trong các khoản thời gian nhất định để

hiện tốt nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực có chất lƣợng cao cho công cuộc
công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nƣớc, vƣơn lên ngang tầm khu vực, tiến tới
tiếp cận trình độ giáo dục đại học thế giới.
1.4. Chất lƣợng trong giáo dục cao đẳng, đại học
1.4.1.Các quan niệm về chất lượng
Chất lƣợng luôn là vấn đề đƣợc quan tâm của tất cả các trƣờng cao
đẳng, đại học và việc phấn đấu nâng cao chất lƣợng đào tạo bao giờ cũng
đƣợc xem là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào.

21
Theo từ điển tiếng Việt phổ thông “Chất lượng là tổng thể những tính
chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)…làm cho sự vật (sự việc) này
phân biệt với sự vật (sự việc) khác”
Theo Oxford Dictionnary: “Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng
so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số
cơ bản”
Theo tiêu chuẩn Pháp NFX 50-109 : “Chất lượng là tiềm năng của một
sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của người sử dụng”
Chất lƣợng có một loạt định nghĩa trái ngƣợc nhau và rất nhiều cuộc
tranh luận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà
nguyên nhân của nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề.
- Chất lượng được đánh giá bằng “đầu vào”:
Một số nƣớc phƣơng Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một
trường cao đẳng, đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của
trường đó”. Quan điểm này đƣợc gọi là “quan điểm nguồn lực”, có nghĩa là:
Nguồn lực = chất lƣợng
Theo quan điểm này, một trƣờng cao đẳng, đại học tuyển đƣợc sinh
viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy có uy tín, có nguồn tài chính cần thiết
để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đƣờng, các thiết bị tốt nhất đƣợc xem
là trƣờng có chất lƣợng cao.

Nếu theo quan điểm này về chất lƣợng giáo dục cao đẳng, đại học, một
loạt vấn đề phƣơng pháp luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một
thƣớc đo thống nhất để đánh giá chất lƣợng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra
đƣợc hiệu số của chúng và đánh giá chất lƣợng của trƣờng đó. Hơn nữa các
trƣờng trong hệ thống giáo dục đại học lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ
công cụ đo duy nhất cho tất cả các trƣờng cao đẳng, đại học. Cho dù có thể
thiết kế đƣợc bộ công cụ nhƣ vậy, giá trị gia tăng đƣợc xác định sẽ không
cung cấp thông tin gì cho chúng ta về sự cải tiến quá trình đào tạo trong từng
trƣờng cao đẳng, đại học.
- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”:

23
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trƣờng đại học phƣơng Tây,
chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội
ngũ cán bộ giảng dạy trong từng trƣờng trong quá trình thẩm định công nhận
chất lƣợng đào tạo đại học. Điều này có nghĩa là trƣờng đại học nào có đội
ngũ giáo sƣ, tiến sĩ lớn, có uy tín khoa học cao thì đƣợc xem là trƣờng có chất
lƣợng cao.
Điểm yếu của cách tiếp cận này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có
thể đƣợc đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những
cuộc cạnh tranh của các trƣờng đại học để nhận tài trợ cho các công trình
nghiên cứu trong môi trƣờng không thuần học thuật. Ngoài ra, liệu có thể
đánh giá đƣợc năng lực chất xám của đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu
khi có xu hƣớng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phƣơng pháp luận ngày
càng đa dạng.
- Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hoá tổ chức riêng":
Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trƣờng đại học phải tạo ra đƣợc
"Văn hoá tổ chức riêng" hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lƣợng. Vì
vậy một trƣờng đƣợc đánh giá là có chất lƣợng khi nó có đƣợc "Văn hoá tổ
chức riêng" với nét đặc trƣng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lƣợng

trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và những điều kiện đặc thù
của trƣờng đó.
Nhƣ vậy để đánh giá chất lƣợng đào tạo của một trƣờng cần dùng Bộ
tiêu chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực
hiện các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trƣờng. Trên cơ sở kết quả đánh giá,
các trƣờng sẽ đƣợc xếp loại theo 3 cấp độ:
- Chất lƣợng tốt;
- Chất lƣợng đạt yêu cầu;
- Chất lƣợng không đạt yêu cầu.
Các tiêu chí hay các chuẩn phải đƣợc lựa chọn phù hợp với mục tiêu
kiểm định.
1.4.2. Những cách tiếp cận khác nhau về khái niệm chất lượng
Chất lƣợng là một khái niệm động nhiều chiều và nhiều học giả cho
rằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác. Tuy vậy, việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status