1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ QUỲNH
ĐỔI MỚI QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU NHẰM GẤN KẾT NGHIÊN
CỨU VỚI THỰC TIỄN TẠI THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội, 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
2
4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 4
MỞ ĐẦU 5
1. Lý do chọn đề tài 5
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu. 7
3. Mục tiêu nghiên cứu. 10
4. Phạm vi nghiên cứu. 10
5. Mẫu khảo sát. 10
6. Vấn đề nghiên cứu. 11
7. Giả thuyết nghiên cứu. 11
8. Các luận cứ chứng minh giả thuyết 12
9. Phương pháp chứng minh giả thuyết. 12
10. Nội dung và cấu trúc của luận văn. 13
PHẦN NỘI DUNG 15
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG
2.2.1. Quy trình xét duyệt ĐT/DA của Bắc Giang và Hải Dương. 42
2.2.2. Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình 45
2.3. Một số nhận xét về quy trình xét duyệt đề tài NCKH. 60
2.3.1. Về đề xuất nhiệm vụ. 60
2.3.2. Về tư vấn lựa chọn ĐT/DA KH&CN. 62
2.3.3. Về hoạt động xét duyệt đề cương. 63
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG NHU CẦU 67
3.1. Cơ sở cho việc xác định giải pháp. 67
3.2. Một số giải pháp. 69
3.2.1. Đổi mới cơ chế đề xuất và xét duyệt các đề tài/dự án KH&CN theo
hình thức chủ động. 69
3.2.2. Cần có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề
xuất nhiệm vụ KH&CN nhiều hơn nữa. 73
3.2.3. Trao cho HĐ KH&CN chuyên ngành chức năng giám sát việc thực
hiện các ĐT/DA KH&CN. 79
3.2.4. Cải thiện chất lượng HĐ lựa chọn nhiệm vụ KH&CN. 81
7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1: Hoạt động KH&CN theo khái niệm của UNESCO……………………15
Bảng 1.2: quy trình đề xuất và tuyển chọn ĐT/DA KH&CN tỉnh Thái Bình…….27
Sơ đồ 1.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN…………………………………28
Sơ đồ 1.4: Mô hình công nghệ đẩy……………………………………………… 29
Sơ đồ 1.5: Mô hình thị trường kéo……………………………………………… 29
Bảng 2.1: Tổng hợp các ĐT/ DA KH&CN giai đoạn 2004-2008……………… 38
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thực hiện đề tài nghiên cứu ứng dụng …
giai đoạn 2004-2008 39
Sơ đồ 2.3: Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tỉnh Bắc Giang……………… 42
Sơ đồ 2.4: Quy trình đề xuất nhiệm vụ và tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN
tỉnh Hải Dương……………………………………………………… 44
Bảng 2.5: Nhiệm vụ KH&CN (các ĐT/DA xét chọn) giai đoạn 2004-2008…… 47
Bảng 2.6: Tiêu chí đánh giá theo thuyết minh chương trình, ĐT/DA thuộc lĩnh
vực nghiên cứu ứng dụng. Dự án xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ
KH&CN 54
Bảng 2.7: tiêu chí đánh giá theo thuyết minh Chương trình, ĐT/DA
thuộc lĩnh vực KHXH&NV 56
Bảng 2.8: Ngân sách Nhà nước cấp cho các ĐT/DA KH&CN
giai đoạn 2004-2008…………………………………………………… 58
Bảng 2.9: Kinh phí thu hồi theo cơ quan, đơn vị, tổ chức
Nhà nước phân bổ cho các đề tài nghiên cứu khác.
Có nhiều nguyên nhân của thực trạng nêu ở trên, đó là: phần lớn đề tài
nghiên cứu không xuất phát từ những đơn đặt hàng của các đơn vị sản xuất kinh
doanh có nhu cầu ứng dụng. Đề tài không đón đầu được sự phát triển và nhu cầu
trang thiết bị công nghệ ở trình độ ngày một cao hơn của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Người nghiên cứu ít chú trọng tới việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu
vào thực tiễn. Ý tưởng xây dựng đề tài không xuất phát từ đời sống thực tiễn, nên
không có khả năng ứng dụng, không trở về phục vụ thực tiễn, Vì vậy, sau khi các
9
đề tài dạng này được nghiệm thu xong, tỷ lệ các kết quả nghiên cứu được chuyển
giao là rất thấp. Ít tổ chức, cá nhân đứng ra tiến hành nhận chuyển giao và ứng dụng
các kết quả này vào thực tiễn. Từ đó không tạo được động lực thúc đẩy KH&CN
phát triển.
Tất cả các nguyên nhân trên cho thấy hiện nay các ĐT/DA KH&CN được đề
xuất và được nghiên cứu, tổ chức thực hiện không theo định hướng nhu cầu (tính
định hướng nhu cầu được hiểu: mục đích của các hoạt động KH&CN là xuất phát từ
yêu cầu KT-XH, hay chính nhu cầu của xã hội định hướng cho nghiên cứu).
Để góp phần khắc phục được những hạn chế nêu trên, cần phải nâng cao, đổi
mới từng khâu trong hoạt động quản lý KH&CN nhằm thúc đẩy việc ứng dụng các
kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Quy trình xét duyệt đề tài NCKH là khâu quan
trọng đầu tiên trong hoạt động này, là khâu định hướng nghiên cứu cho các ĐT/DA.
Do vậy, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đổi mới quy trình xét duyệt đề tài
nghiên cứu khoa học theo định hướng nhu cầu nhằm gắn kết nghiên cứu với
thực tiễn tại Thái Bình”. Quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định hướng
nhu cầu có nghĩa là tất cả các giai đoạn, các khâu của quy trình xét duyệt ĐT/DA
KH&CN được tiến hành đều xuất phát từ nhu cầu của đời sống xã hội, mục tiêu
cuối cùng của quy trình này (đầu ra của quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN) là
đáp ứng đúng, tốt nhất yêu cầu xã hội đặt ra.
Ý nghĩa lý luận: Bổ sung các luận cứ khoa học giúp cho việc xây dựng chính
“nghiên cứu cơ chế chính sách” để sản xuất thêm một số kiến nghị đút vào ngăn
kéo vốn đã đầy ắp những văn kiện tương tự. Mong rằng lần này, với áp lực hội
nhập, chúng ta sẽ làm việc nghiêm túc hơn, trung thực, thẳng thắn và kỹ càng hơn,
để có những hành động thiết thực, tạo được chuyển biến thật sự, gây lòng tin đã
được chờ đợi từ quá lâu rồi.”
1
Đã có rất nhiều bài viết đồng tình với bức xúc này
của giáo sư.
Tuy nhiên những bài viết mới chỉ đưa ra được vấn đề, mà chưa đưa ra được
nguyên nhân hay giải pháp khắc phục, để nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH hiện
nay.
1
http://www.vietnamnet.vn :GS Hoàng Tụy, Thưa Bộ trưởng, khoa học đang đi về đâu?, 10:02’22/03/2006
(GMT+7)
11
Gần đây đã có những nghiên cứu về nguyên nhân các ĐT/DA không được áp
dụng hay cũng đã xuất hiện đề tài lập kế hoạch theo định hướng nhu cầu, như đề tài:
“Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu khoa
học”của tác giả Phạm Văn Bình tỉnh Hải Dương hay đề tài “Nhận diện mối quan
hệ giữa quá trình xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với nhu cầu ứng dụng kết
quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống tỉnh Bắc Giang”của tác giả Nguyễn Văn
Chức tỉnh Bắc Giang.
- Với đề tài “Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong việc áp dụng các kết quả
nghiên cứu khoa học” tác giả Phạm Vă Bình đã trình bày được nguyên nhân kết
quả đề tài, dự án không được áp dụng và không được nhân rộng đó là:
+ Việc đề xuất nhiệm vụ khoa học hàng năm của các sở, ngành chưa được
coi trọng, chủ yếu phụ thuộc vào đề xuất của cá nhân, sự chỉ đạo nghiệp vụ của cấp
trên,
tác giả đưa ra.
- Với đề tài “Nhận diện mối quan hệ giữa quá trình xác định nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học với nhu cầu ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời
sống tỉnh Bắc Giang” , tác giả Nguyễn Văn Chức đã có sự nghiên cứu, tìm hiểu sâu
hơn về quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN so với công trình khoa học của tác giả
Phạm Văn Bình. Tuy nhiên đây là đề tài mang tính mô tả nhiều hơn nên luận văn
của tác giả tập trung chủ yếu vào việc nhận diện mối quan hệ giữa quá trình xác
định nhiệm vụ NCKH với nhu cầu của đời sống hơn là việc phân tích hiện trạng quy
trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN, đưa ra những điểm tích cực và hạn chế để từ đó đề
xuất giải pháp đổi mới quy trình này cho hợp lý.
Như vậy, các đề tài mới chỉ đề cập khái quát về quy trình xét duyệt đề tài
NCKH mà chưa có một công trình nào tập trung nghiên cứu để đưa ra giải pháp đổi
mới quy trình xét duyệt đề tài nghiên cứu theo định hướng nhu cầu. Vì vậy, đây là
một vấn đề mới, cần được quan tâm một cách đầy đủ và toàn diện để tháo gỡ được
vướng mắc cho khâu thương mại hóa kết quả nghiên cứu của các đề tài.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng các ĐT/DA đã được nghiên cứu và triển
khai trên địa bàn tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2004-2008
- Tìm hiểu và nhận xét quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN tại Thái Bình.
- Đề xuất giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo định
hướng nhu cầu.
4. Phạm vi nghiên cứu.
+ Không gian: tỉnh Thái Bình
+ Thời gian: Giai đoạn 2004-2008
13
+ Nội dung:
- Về lý thuyết: Vận dụng một số lý thuyết về phương pháp luận nghiên cứu
khoa học, quản lý nghiên cứu và triển khai, quản lý khoa học và công nghệ, quản lý
dự án,…
ĐT/DA KH&CN. Với những giải pháp cụ thể sau:
- Đổi mới cơ chế đề xuất và xét duyệt các ĐT/DA KH&CN theo hình thức
chủ động.
- Cần có cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đề xuất
nhiệm vụ KH&CN nhiều hơn nữa.
- Trao cho HĐ KH&CN chuyên ngành chức năng giám sát việc thực hiện các
ĐT/DA KH&CN.
- Cải thiện chất lượng HĐ lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; sửa đổi, bổ sung
thành phần tham gia HĐ.
- Thay đổi cách tính điểm cho các tiêu chí xét duyệt ĐT/DA KH&CN theo
định hướng nhu cầu.
8. Các luận cứ chứng minh giả thuyết
+ Luận cứ lý thuyết:
- Tham khảo các tài liệu của Hội nghị, Hội thảo có liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu.
- Căn cứ vào các tài liệu của bộ KH&CN liên quan tới các quy định xét
duyệt đề tài NCKH; tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện ĐT/DA KH&CN
- Căn cứ vào những tài liệu hướng dẫn, bổ sung liên quan tới công tác xét
duyệt ĐT/DA KH&CN của Thái Bình.
+ Luận cứ thực tiễn:
- Các kết quả điều tra, khảo sát liên quan tới: số liệu, những câu trả lời được
phỏng vấn, về hiện trạng quy trình xét duyệt ĐT/DA KH&CN; các ĐT/DA
KH&CN được tiến hành nghiên cứu và ứng dụng giai đoạn 2004-2008 của tỉnh
Thái Bình.
15
9. Phương pháp chứng minh giả thuyết.
Để thực hiện đề tài này, tác giả ứng dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu
sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
gồm: Tên đề tài, Lý do nghiên cứu, Tổng quan tình hình nghiên cứu, Mục tiêu
nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu, Mẫu khảo sát, Vấn đề nghiên cứu, Giả thuyết
nghiên cứu, Luận cứ chứng minh giả thuyết và phương pháp nghiên cứu.
17
Nội dung:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quy trình xét duyệt đề tài NCKH trong hoạt động
quản lý KH&CN
Chương 2. Hiện trạng quy trình xét duyệt đề tài NCKH tại Thái Bình
Chương 3. Giải pháp đổi mới quy trình xét duyệt đề tài NCKH theo định
hướng nhu cầu
Kết luận và khuyến nghị
Phụ lục 18
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT ĐỀ TÀI NGHIÊN
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Triển khai (Technological Experimental Development)
Chuyển giao tri thức (bao gồm chuyển giao công nghệ)
Phát triển công nghệ trong sản xuất (Technology Development)
Dịch vụ khoa học và công nghệ 19
Dựa trên những khía cạnh, góc độ nhìn nhận khác nhau mà Luật Khoa học
và công nghệ và UNESCO đưa ra những định nghĩa khác nhau về hoạt động
KH&CN. Luật KH&CN đưa ra cách hiểu về hoạt động KH&CN dựa trên những
hoạt động chung nhất, tổng quát nhất cho tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ
bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch
vụ KH&CN và những hoạt động nhằm phát triển KH&CN,… Còn UNESCO định
nghĩa hoạt động KH&CN trên cơ sở liệt kê hoạt động của từng lĩnh vực khoa học
như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học y học và nông
nghiệp,….
Theo cách định nghĩa của Luật KH&CN được ban hành năm 2000 cho thấy
rất rõ hoạt động KH&CN bao gồm những hoạt động gì và một phần nào đó hình
dung ra được toàn bộ hệ thống tổ chức KH&CN. Ở đây hoạt động KH&CN bao
gồm: hoạt động nghiên cứu và phát triển; hoạt động chuyển giao tri thức (bao gồm
chuyển giao công nghệ); phát triển công nghệ; dịch vụ KH&CN. Các tổ chức
KH&CN là: cơ quan tiến hành nghiên cứu và triển khai, tổ chức chuyên làm dịch vụ
KH&CN, tổ chức chuyển giao tri thức khoa học hay tổ chức làm dịch vụ chuyển
giao công ghệ,….Tác giả luận văn đồng tình với cách định nghĩa của Luật KH&CN
và trên cơ sở vận dụng khái niệm này để tiến hành nghiên cứu đề tài và cho rằng
hoạt động NCKH là một mảng quan trọng trong hoạt động KH&CN.
1.1.2. Nghiên cứu khoa học.
Khái niệm “khoa học”:
điểm khoa học của mình. Nhưng rất có thể kết quả nghiên cứu sẽ phủ định hoàn
toàn phán đoán ban đầu, tức giả thuyết khoa học bị bác bỏ. Rốt cuộc, toàn bộ quá
trình NCKH chẳng qua là quá trình tìm kiếm các luận cứ để chứng minh hoặc bác
bỏ giả thuyết khoa học, tức luận điểm khoa học của tác giả.
Đặc điểm của nghiên cứu khoa học:
NCKH hướng vào việc tìm kiếm những điều chưa biết. Đây là đặc điểm
chung nhất của hoạt động NCKH. Chính đặc điểm này đã dẫn đến hàng loạt những
đặc điểm khác của NCKH mà người nghiên cứu cũng như các nhà quản lý nghiên
21
cứu cần quan tâm khi xử lý những vấn đề cụ thể về mặt phương pháp luận nghiên
cứu và tổ chức nghiên cứu. Các đặc điểm này là những căn cứ quan trọng được sử
dụng để xây dựng các chỉ tiêu đánh giá xét duyệt cũng như nghiệm thu các ĐT/DA
KH&CN. Các đặc điểm của NCKH được thể hiện dưới đây:
+ Tính mới: Vì khoa học luôn hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa
học chưa biết, cho nên quá trình NCKH là quá trình hướng tới những phát hiện mới,
sáng tạo mới. Do đó tính mới là thuộc tính quan trọng nhất của NCKH.
+ Tính tin cậy: Một kết quả nghiên cứu đạt được nhờ một phương pháp nào
đó phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện hoàn toàn
giống nhau cho kết quả thu được hoàn toàn giống nhau. Một kết quả thu được ngẫu
nhiên dù phù hợp với giả thuyết đã đặt ra trước đó cũng chưa thể xem là đủ tin cậy
để kết luận về bản chất của sự vật, hiện tượng. Do vậy, khi trình bày một kết quả
nghiên cứu, người nghiên cứu cần chỉ rõ những điều kiện, nhân tố và phương tiện
thực hiện. Nguyên tắc này mang tính chung cho cả khoa học tự nhiên, KHKT,
KHXH&NV.
+ Tính khách quan: Tính khách quan vừa là đặc điểm của NCKH, vừa là một
tiêu chuẩn về phẩm chất của người nghiên cứu khoa học. Trong xã hội khoa học
người ta xem đó là một chuẩn mực giá trị.
+ Tính thông tin: Sản phẩm của NCKH được thể hiện dưới nhiều dạng như:
báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, một mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới,
nhân dẫn đến hiện tượng này như điều kiện kinh tế, tâm lý xã hội, văn hoá,…
+ Tính phi kinh tế: lao động nghiên cứu khoa học rất khó định mức một cách
chính xác. Những thiết bị chuyên dụng cho NCKH hầu như không thể khấu hao (tần
suất sử dụng không ổn định và hầu như rất thấp, tốc độ hao mòn vô hình luôn vượt
trước rất xa so với tốc độ hao mòn hữu hình, hiệu quả kinh tế của NCKH hầu như
không thể xác định).
Phân loại nghiên cứu khoa học:
- Theo các giai đoạn của nghiên cứu có:
Nghiên cứu cơ bản (basic research), là những nghiên cứu nhằm phát hiện
thuộc tính, cấu trúc, động thái của các sự vật, tương tác trong nội bộ sự vật và mối
liên hệ giữa sự vật với các sự vật khác.
2
Theo PGS.TS Vũ Cao Đàm (2005), Đánh giá nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội
23
Nghiên cứu ứng dụng (experimental research), là sự vận dụng quy luật được
phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới
về các giải pháp và ứng dụng chúng vào sản xuất và đời sống.
Triển khai (experimental development), còn gọi là triển khai thực nghiệm, là
sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các hình mẫu với những tham số khả thi về kỹ
thuật.
- Theo chức năng nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả, là nghiên cứu nhằm đưa ra một hệ thống tri thức về nhận
dạng sự vật, giúp phân biệt được sự khác nhau về bản chất giữa sự vật này với sự
vật khác.
Nghiên cứu giải thích, là nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự
hình thành và quy luật chi phối quá trình vận động của sự vật.
Nghiên cứu giải pháp, là nghiên cứu nhằm đưa ra một sự vật mới chưa từng tồn
cơ bản và những lợi ích tài chính;
Có sự điều phối, quản lý và sắp xếp tài chính rõ ràng;
Một hệ thống đánh giá và kiểm tra (để hỗ trợ việc quản lý); và
Một cấp độ phân tích kinh tế và tài chính thích hợp, để từ đó xác định
được lợi nhuận thu được sẽ vượt quá chi phí ban đầu.
- Đề tài/dự án khoa học:
ĐT/DA khoa học hướng kết quả của nó vào việc nghiên cứu, triển khai và áp
dụng. Đề tài khoa học hướng vào việc trả lời những câu hỏi về ý nghĩa học thuật,
còn dự án thiên về cách hiểu là sự hiện thực hóa trong hoạt động thực tế. 25
Một đề tài/dự án khoa học nói chung phải đặc trưng ở những đặc điểm sau:
+ Có tính cấp thiết
+ ĐT/DA phải có ý nghĩa khoa học thể hiện ở những đóng góp vào nội dung
lý thuyết của khoa học nhằm bổ sung, nhận thức về một vấn đề khoa học, phát hiện
ra các quy luật đang tồn tại.
+ Có ý nghĩa thực tiễn
+ Có tính khả thi
+ Có tính ứng dụng
+ Có tính phù hợp
Mặc dù trong lĩnh vực nghiên cứu KH&CN ta thường dùng lẫn hai khái niệm
đề tài và khái niệm dự án, nhưng không thể đánh đồng hai khái niệm này với nhau.
Như đã trình bày ở trên, dự án có thể hiểu là một loại đề tài nhưng là một loại đề tài
“hành động”, nhằm tạo ra những sản phẩm có ứng dụng cụ thể vào đời sống kinh tế
xã hội, cũng có thể hiểu dự án là giai đoạn cần thiết, tiếp sau giai đoạn thực hiện đề
tài nhằm đưa những kết quả nghiên cứu về mặt học thuật của đề tài vào đời sống.
Đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh có nội dung chủ yếu nghiên cứu ứng
dụng một chủ đề KH&CN vào sản xuất và đời sống của tỉnh. Đề tài có thể độc lập
hoặc thuộc một dự án khoa học công nghệ, một dự án phát triển kinh tế xã hội khác.
+
Phương pháp chứng minh luận điểm: là cách thu thập và tổ chức luận cứ để
chứng minh luận điểm khoa học. Chuẩn mực là các phương pháp được sử dụng là
đúng đắn, bảo đảm đưa ra được những luận cứ tin cậy.
Việc chỉ ra thế nào là một đề tài, thế nào là một dự án hay thế nào là đề tài
KH&CN cấp tỉnh, dự án KH&CN cấp tỉnh cũng như sự khác biệt giữa các khái
niệm này đóng vai trò rất quan trọng vì nếu nhầm lẫn giữa hai khái niệm này sẽ ít
nhiều ảnh hưởng đến kết quả của công tác xét duyệt ĐT/DA KH&CN.
1.1.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học.
Việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ NCKH là một trong những nội dung
quan trọng trong hoạt động KH&CN của các địa phương nói chung và của tỉnh Thái
Bình nói riêng. Tiêu chí xem xét tính đúng đắn của nhiệm vụ NCKH trong quy trình