Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các đề tài khoa học và công nghệ ( Nghiên cứu trường hợp tỉnh Thanh Hóa - Pdf 26


1
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC 1
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7
MỞ ĐẦU 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ
THỰC TIỄN TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC 12
1.1. Một số vấn đề về khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công
nghệ 12
1.1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ 12
1.1.1.1. Khoa học. 12
1.1.1.2.Công nghệ. 12
1.1.1.3. Hoạt động KH&CN 14
1.1.2 Tổ chức khoa học và công nghệ 16
1.1.2.1. Định nghĩa tổ chức KH&CN. 17
1.1.2.2. Mục tiêu của hoạt động KH&CN. 17
1.1.2.3. Nguyên tắc hoạt động KH&CN. 17
1.1.3. Khái niệm nhiệm vụ KH&CN 18
1.1.4. Tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm 18
1.1.4.1 Tổ chức R&D cấp quốc gia. 18
1.1.4.2 Tổ chức R&D cấp bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 19
1.1.4.3 Tổ chức R&D cấp cơ sở. 20
1.1.5. Doanh nghiệp KH&CN 20
1.1.5.1. Khái niệm doanh nghiệp KH&CN. 20


2.1.1. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý KH&CN. 36
2.1.3. Thực trạng về thanh tra, kiểm tra KH&CN. 39
2.1.4. Thực trạng hoạt động nghiên cứu triển khai 39
2.1.4.1 Chỉ đạo tổ chức các hoạt động NC&TK 39
2.1.4.2 Kết quả đạt được 41
2.2. Nguồn lực khoa học và công nghệ 43
2.2.1.Nhân lực khoa học và công nghệ 43
2.2.2. Nguồn lực tài chính phục vụ KH&CN 51
2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu KH&CN 53
2.2.4. Nguồn lực thông tin KH&CN 54
2.2.5. Hợp tác quốc tế về KH&CN 54
2.3 Cơ chế quản lý kinh phí cấp cho đề tài, dự án KH&CN hiện hành 55
2.4.Cơ chế xét chọn, tuyển chọn đề tài dự án KH&CN 56
2.5. Cơ chế quản lý đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh 57
2.6. Những tồn tại yếu kém trong phối hợp giữa nghiên cứu và triển khai
các đề tài KH&CN trên địa bàn tỉnh 59
2.7. Kết luân chƣơng 2 69
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIŨA NGHIÊN CỨU VÀ
ỨNG DỤNG KẾT HỢP VỚI MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG, HIỆU QUẢ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH 70
3.1. Cơ sở khoa học của việc xây dựng cơ chế phối hợp giũa nghiên cứu
và ứng dụng nhằm nâng cao chất lƣợng, hiệu quả các đề tài nghiên cứu
KH&CN trong tỉnh. 71
3.1.1. Mục đích xây dựng cơ chế phối hợp. 71
3.1.1.1. Tư tưởng xây dựng và thiết lập cơ chế phối hợp. 71

4
3.1.1.2. Các yếu tố đảm bảo cho việc thiết lập cơ chế phối hợp giữa
nghiên cứu và triển khai các đề tài nghiên cứu KH&CN. 72

nghiên cứu thực hiện chương trình KH&CN trọng điểm của tỉnh 91
3.3.11. Đẩy mạnh hợp tác quôc tế và trong nước về khoa học công nghệ92
3.3.12. Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ 94
3.3.12.1.Xây dựng quy hoạch cán bộ khoa học và công nghệ 94
3.3.12.2. Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại nhân lực khoa học
và công nghệ 94
3.3.12.3. Chính sách đối với cán bộ khoa học và công nghệ 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC

LỜI CẢM ƠN

Học viên xin chân thành cảm ơn Trường Đại học KHXH&NV, Viện
Chiến lược và Chính sách KH&CN đã tạo điều kiện cho học viên có cơ hội
học tập nâng cao trình độ chuyên môn và rèn luyện phương pháp, kỹ năng
nghiên cứu khoa học. Học viên xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Mai Hà, Thầy
hướng dẫn trực tiếp học viên hoàn thành luận văn này.
Học viên chân thành cảm ơn tất cả Quý Thầy, Cô đã trực tiếp giảng
dạy các môn học chung, các chuyên đề trong chương trình đạo tạo của khoá
học, nhờ đó học viên đã tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu
và bổ ích.
Học viên xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô, cán bộ phụ trách
chuyên môn và hành chính của Phòng Quản lý sau Đại học, Khoa Khoa học

HTĐMQG
hệ thống đổi mới quốc gia
KHKT
khoa học kỹ thuật
KH&CN
khoa học và công nghệ
KT-XH
kinh tế - xã hội
NCKH
nghiên cứu khoa học
NC&TK(R&D)
nghiên cứu và triển khai

nghị định
OECD
Organisation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

quyết định
SHTT
sở hữu trí tuệ
SX-KD
sản xuất – kinh doanh
TĐKT
tập đoàn kinh tế
Tỉnh
tỉnh Thanh Hóa
UBND
Ủy ban nhân dân


quả nghiên cứu của các đề tài KH&CN vào thực tiễn sản xuất phục vụ đời
sống rất thấp. Tỷ lệ trung bình là 29% trên tổng số đề tài khoa học cấp tỉnh
được đưa vào sản xuất (kể cả in làm tài liệu phục vụ tham khảo, giáo dục, đào
tạo) cho thấy phần lớn số đề tài nghiên cứu khoa học không được ứng dụng
vào thực tiễn đời sống (không tính đến các đề tài nghiên cứu cơ bản). Không
chỉ đối với tỉnh Thanh Hoá, văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lân thứ IX đã chỉ
ra những hạn chế của hoạt động KH&CN của nước ta hiện nay "Chưa thực sự
gắn kết với nhu cầu và hoạt động của các ngành kinh tế, xã hội; chậm đưa
vào ứng dụng những kết quả đã nghiên cứu được; trình độ khoa học và công
nghệ của ta còn thấp nhiều so với các nước xung quanh; năng lực tạo ra công
nghệ mới còn rất có hạn. Các cơ quan nghiên cứu khoa học chậm được sắp
xếp cho đồng bộ, còn phân tán, thiếu phối hợp, do đó đạt hiệu quả thấp. Các
viện nghiên cứu và các doanh nghiệp, các trường đại học chưa gắn kết với
nhau. Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật thiếu tập trung và dứt
điểm cho từng mục tiêu. Cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao tuy
còn ít, song chưa được sử dụng tốt." Có thể nói việc các kết quả nghiên cứu
không triển khai ứng dụng vào thực tiễn vì nhiều lý do nhưng chủ yếu là: Mục
tiêu nghiên cứu không sát với điều kiện và nhu cầu của địa phương hay sản
phẩm không áp dụng được qui trình sản xuất đại trà hoặc khi áp dụng công
nghệ vào sản xuất thì giá thành sản phẩm cao hơn sản phẩm tương đương hiện
có trên thị trường. Về phía doanh nghiệp, muốn đổi mới công nghệ, chế tạo
sản phẩm mới nhưng lại không có đủ vốn, thiếu đội ngũ cán bộ khoa học đủ
năng lực. Vì vậy cần thiết phải có một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa hoạt
động nghiên cứu và ứng dụng đối với các đề tài khoa học trong tỉnh để nâng
cao chất lượng của đề tài cũng như tăng hiệu quả chuyển giao kết quả nghiên
cứu vào sản xuất phục vụ đời sống.

9
2- Lịch sử nghiên cứu
Phân tích hoạt động nghiên cứu và ứng dụng trong quá trình thực hiện

Chính sách quản lý, đầu tư phát triển hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh
5- Vấn đề nghiên cứu
1. Làm thế nào để xây dựng cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và ứng
dụng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đề tài KH&CN?
2. Ngoài việc phải xây dựng cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và ứng
dụng cần phải có những giải pháp nào để nâng cao chất lượng các đề tài
KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
6-Giả thuyết nghiên cứu

10
1. Cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng được xây dựng dựa
trên quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa 3 nhà (Nhà nước - Nhà Khoa học- Nhà
Doanh nghiệp), cụ thể là :
- Cơ chế phối hợp về cung cấp thông tin về chiến lược phát triển
KH&CN, thông tin đấu thầu đề tài dự án KH&CN, tiềm lực KH&CN, kế
hoạch đổi mới sản phẩm, đổi mới công nghệ.
- Cơ chế phối hợp về tài chính: Cung cấp vốn hỗ trợ, tư vấn vay vốn ưu
đãi từ các nguồn vay đầu tư phát triển KH&CN.
- Cơ chế phối hợp về khai thác sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương tiện kỹ thuật giữa các tổ chức NCTK.
- Cơ chế phối hợp về nhân lực KHCN trong đăng ký, thuyết minh, triển
khai đề tài, dự án (tư vấn chuyên gia, tư vấn giải pháp).
- Cơ chế phối hợp trong công tác kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện
đề tài, dự án.
2- Các giải pháp thực hiện đồng bộ cùng với cơ chế phối hợp nghiên
cứu và ứng dụng để nâng cao chất lượng và hiệu quả đề tài KH&CN:
- Nâng cao chất lượng và trách nhiệm của Hội đồng khoa học.
- Đổi mới cơ chế xét chọn, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án.
- Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác
NCKH&CGCN.

- Phương pháp điều tra khảo sát; Khảo sát tiềm lực KH&CN của các tổ
chức KH&CN trên địa bàn tỉnh.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Cơ sở lý luận về KH&CN, Nghiên
cứu luật,các văn bản dưới luật về quản lý hoạt động KH&CN, Chủ trương,
chính sách của tỉnh Thanh Hoá trong phát triển hoạt độngKH&CN phục vụ
phát triển KT-XH.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các nhà khoa học, các nhà quản lý
dự án khoa học công nghệ, lãnh đạo các doanh nghiệp.
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, tổng kết thực tiến, khái quát.
10- Mẫu phiếu điều tra khảo sát
- Mẫu điều tra tiềm lực KH&CN của các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh
- Mẫu điều tra tiềm lực KH&CN dành cho các đơn vị thuộc khối doanh
nghiệp
- Mẫu điều tra kết quả hoạt động KH&CN giai đoạn 2005-2010
- Mẫu diều tra kết quả hoạt động NC&TK trong doanh nghiệp giai đoạn
2005-2010.
11- Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nghiên cứu khoa học và thực tiễn
triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học.
Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kế quả các đề
tài nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Chương 3: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng kết
hợp với một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đề tài KH&CN trên địa
bàn tỉnh Thanh Hoá.

Phần kỹ thuật: nhấn mạnh đến phần cứng bao gồm phương tiện, thiết bị
máy móc tức là công nghệ được thể hiện ở các phương tiện cần thiết cho các
thao tác chuyển đổi như máy móc thiết bị.

13
Phần con người: công nghệ thể hiện ở năng lực con người bao gồm các
năng lực cần thiết đã tích lũy được cho thao tác chuyển đổi như kiến thức, sự
thành thạo, khéo léo…
Phần thông tin: công nghệ thể hiện ở các tài liệu trong đó chứa đựng
những thông tin cần thiết cho thao tác chuyển đổi như các bản thiết kế, quy
trình, biểu đồ, bản tính toán, công thức…
Phần tổ chức: công nghệ thể hiện ở cơ cấu tổ chức phần kết hợp với hiệu
quả các phương tiện năng lực và thông tin như quy trình kỹ thuật quản lý các
mối liên kết và cách sắp xếp tổ chức.
Cả 4 thành phần trong công nghệ đều tác động qua lại, cùng thực hiện quá
trình sản xuất.
Giữa Khoa học và Công nghệ có những điểm khác nhau như sau:
- Nếu khoa học là hoạt động tìm kiếm, phát hiện các nguyên lý, quy luật
của quá trình phát triển và những biện pháp thúc đẩy sự phát triển, thì công
nghệ là những hoạt động nhằm ứng dụng những kết quả tìm kiếm, phát hiện
vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Các hoạt động khoa học được đánh giá theo mức độ khám phá trong nhận
thức của các quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy. Còn các hoạt động công nghệ
lại được đánh giá bằng thước đo đối với việc giải quyết các vấn đề KT-XH.
- Nếu khoa học là một hình thái ý thức xã hội, là sự phản ánh thế giới bên
ngoài mang tính trừu tượng, khái quát thì công nghệ là một yếu tố của quá
trình sản xuất được thể hiện trong tư liệu sản xuất, trong quá trình tổ chức sản
xuất và trong kỹ năng lao động của con người.
- Các hoạt động khoa học thường đòi hỏi thời gian dài còn các hoạt động
công nghệ thời gian ngắn hơn.

15
- Nghiên cứu cơ bản:
Là những nghiên cứu nhằm xác định thuộc tính, cấu trúc, động thái của
các sự vật. Kết quả nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát hiện, phát
minh, dẫn tới hình thành một hệ thống lý thuyết mới.
- Nghiên cứu ứng dụng.
Là sự vận dụng qui luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích
một sự vật hoặc tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp.
- Triển khai: Còn gọi là triển khai thực nghiệm, là sự vận dụng các kết quả
thu được từ nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng để đưa ra các hình
mẫu và qui trình sản xuất với những tham số khả thi về kỹ thuật. Sản phẩm
của triển khai mới chỉ là sự đảm bảo không còn rủi ro về mặt kỹ thuật vẫn
chưa mang tính khả thi, Để có thể áp dụng thực tế bên cạnh tính khả thi kỹ
thuật cần phải dảm bảo những tính khả thi khác, như khả thi tài chính, khả thi
kinh tế hay khả thi môi trường, khả thi xã hội. Hoạt động triển khai gồm 3
giai đoạn:
+ Tạo mẫu (prototype), là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra được sản
phẩm mẫu, chưa quan tâm đến qui trình sản xuất và qui mô áp dụng.
+ Tạo qui trình sản xuất (pilot), là giai đoạn xây dựng qui trình để sản
xuất ra sản phẩm mẫu được tạo ra ở giai đoan thứ nhất.
+ Sản xuất thử loại nhỏ (còn gọi là sản xuất “ Serie 0” hay Loại 0) là giai
đoạn thử nghiệm cuối cùng, nhằm khẳng định khả năng thực thi qui trình chế
tạo và áp dụng trong sản xuất.
- Phát triển công nghệ là hoạt động quan trọng nhằm khắc phục trình độ
công nghệ các ngành sản xuất, dịch vụ thấp, tính cạnh tranh của hàng hóa và
dịch vụ nhất định thua kém. Việc đánh giá trình độ công nghệ, xác định
hướng, xây dựng lộ trình công nghệ trong chiến lược phát triển KH&CN
thông qua các chương trình ưu tiên. Hoạt động kiểm soát, đánh giá và thẩm

16

học và công nghệ [5,tr.29].
1.1.2.2. Mục tiêu của hoạt động KH&CN.
Mục tiêu của hoạt động KH&CN là xây dựng một nền KH&CN tiên tiến
hiện đại, ứng dụng vào thực tiễn để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao
trình độ quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây
dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người mới
phát triển nhanh và bền vững kinh tế xã hội, nâng cao cuộc sống của nhân
dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh đất nước [11,tr.2 ].
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động KH&CN là:
- Nghiên cứu lý luận và vận dụng vào thực tiễn khoa học về xã hội và
nhân văn để xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính
sách, luật pháp cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ của con người và xã hội, để
làm chủ và sáng tạo công nghệ;
- Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, thực hành
chuyển giao công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm mới có tính cạnh tranh.
1.1.2.3. Nguyên tắc hoạt động KH&CN.
- Hoạt động KH&CN nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, đảm
bảo an ninh quốc phòng của đất nước.
- Xây dựng và phát huy nội lực về KH&CN của đất nước, tiếp thu có
chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới để ứng dụng phù hợp vào thực
tiễn của đất nước;
- Phát huy được khả năng lao động, sáng tạo của mọi cá nhân, tổ chức;
- Trung thực khách quan đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo.

18
1.1.3. Khái niệm nhiệm vụ KH&CN
Nhiệm vụ KH&CN là hình thức tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học,
công nghệ do một người hoặc một nhóm người cùng thực hiện. Nhiệm vụ

bộ công nghệ và đi đầu trong việc truyền bá những đổi mới này vào thực tiễn
sản xuất tại các địa phương trong cả nước.
+ Nâng cao cơ sở hạ tầng KH&CN, chú trọng nghiên cứu cơ bản để làm cơ
sở thúc đẩy việc triển khai công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh
tế đặc biệt là đối với các nước đang trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
Tại Việt Nam, các tổ chức R&D cấp quốc gia cần phải:
+ Nâng cao năng lực vận hành, tiếp thu, thích nghi đổi mới và ứng dụng.
+ Phát triển nhân lực KH&CN.
+ Hỗ trợ việc thiết kế và hoạch định chính sách quốc gia.
+ Thực hiện vai trò là hạt nhân trong hợp tác nghiên cứu trong và ngoài
nước.
+ Giảm dần sự phụ thuộc công nghệ vào các công ty đa quốc gia.
- Mô hình và cơ cấu tổ chức của các tổ chức R&D cấp quốc gia:
+ Mô hình tổ chức: Tổ chức theo chức năng là chính.
+ Cơ cấu tổ chức: Là các đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm cơ quan
quản lý, dưới là các viện, trung tâm.
1.1.4.2 Tổ chức R&D cấp bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế xã hội của
ngành và địa phương, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài KH&CN.
Ỏ nước ngoài (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc ) các tổ chức này thường thuộc
sở hữu tư nhân, viện, trường đại học, ở Việt Nam chủ yếu thuộc sở hữu nhà
nước, chỉ có một số ít các trung tâm R&Đ thuộc sở hữu của các công ty. 20
1.1.4.3 Tổ chức R&D cấp cơ sở.
Chủ yếu thực hiện các hoạt động KH&CN phục vụ các mục tiêu nhiệm vụ
do tổ chức, cá nhân thành lập xác định.
1.1.5. Doanh nghiệp KH&CN

hàm ý các thể chế thực hiện giao dịch mua-bán trao đổi loại hàng hoá đặc biệt
đó là sản phẩm hoặc dịch vụ KHCN.
1.2 Thực tiễn triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học
1.2.1. Quan hệ giữa hoạt động NC&TK với sản xuất và thị trường
Trong thời kỳ nền kinh tế hoạt động theo mô hình kế hoạch hoá tập trung,
mối liên hệ giữa hoạt động NC&TK với hoạt động sản xuất rất thụ động.
Nghiên cứu vấn đề gì, sản xuất cái gì nhất nhất đều theo kế hoạch của Nhà
nước. Khoa học không có sự chủ động tìm kiếm yêu cầu nghiên cứu từ thị
trường, sản xuất không có nhu cầu đổi mới và phát triển công nghệ. Trong
nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và
phát triển đòi hỏi phải không ngừng đổi mới công nghệ. Các qui trình đổi mới
công nghệ của doanh nghiệp không thể tách rời hoạt dộng NC&TK, giữa
chúng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau. Chúng ta có thể tìm hiểu quan hệ
giữa hoạt động NC&TK với sản xuất và thị trường qua các mô hình đổi mới
công nghệ dưới đây:
1.2.1.1. Mô hình công nghệ đẩy (Technology Push Model).
Mô hình “Công nghệ đẩy” được đưa ra vào những thập niên 50, 60 của thế
kỷ trước. Mô hình được xây dựng dựa trên quan điểm đổi mới là một chuỗi
hoạt động tuyến tính, tuần tự xuất phát từ nghiên cứu khoa học qua sử dụng
công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, qui trình mới phục vụ nhu cầu thị trường.
Hình 1.1: Sơ đồ mô hình công nghệ đẩy

Hoạt động
NC&TK

Sản xuất



Hình 1.2: Đổi mới theo mô hình sức kéo thị trường
Từ hai mô hình tuyến tính áp dụng trong đổi mới công nghệ nói trên, có thể
nhận thấy cả DN và người tiêu dùng (hay người sử dụng dịch vụ) đều tham

Nhu cầu

Marketing

Sản xuất

NC&TK

23
gia vào đổi mới. Đối với mô hình sức đẩy công nghệ, vai trò của DN quan
trọng hơn. Đối với mô hình sức kéo thị trường, vai trò của người tiêu dùng
(hay người sử dụng dịch vụ) quan trọng hơn.
1.2.1.3 Mô hình hỗn hợp
Là sự kết hợp cả hai mô hình “công nghệ đẩy” và “thị trường kéo”. Mô hình
này có sự gắn kết linh hoạt giữa hoạt động NC&TK với thị trường. Mô hình
này đảm bảo sự chủ động đồng thời của NC&TK với sự dẫn dắt định hướng
của thị trường. Đây là mô hình được nhiều nước phát triển sử dụng.
Hình 1.3: Sơ đồ mô hình hỗn hợp
1.2.2 Các hình thức ứng dụng kết quả nghiên cứu

Thông thường việc chuyển giao trực tiếp đựợc thực hiện đối với các kết quả
nghiên cứu có tính khả thi cao về các thông số kỹ thuật, kinh tế, tài chính.
1.2.2.2. Chuyển giao gián tiếp
Trường hợp này chuyển giao được tiến hành thông qua các hoạt động dịch
vụ trung gian. Các hoạt động dịch vụ này bao gồm nhiều hình thức khác nhau
như tu vấn, môi giới, trung gian, đào tạo, cung cấp thông tin, hội thảo, trình
diễn nhằm chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất.

Chuyển giao trực tiếp
Hình 1.4. Sơ đồ chuyển giao kết quả nghiên cứu trực tiến, gián tiếp
1. 2.2.3. Chuyển giao thông qua các doanh nghiệp Spin-off
Hình thức doanh nghiệp spin-off là doanh nghiệp do người sáng tạo hoặc
người chủ sở hữu công nghệ đó sáng lập (góp vốn và huy động vốn) trên cơ
sở tách ra khỏi tổ chức mẹ ( Viện, trường đại học ) nhằm đưa kết quả nghiên
cứu khoa học vào ứng dụng trong sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoá mang

Tổ chức R&Đ
(Bên có kết quả nghiên
cứu)

Doanh nghiệp
(Bên sử dụng kết
quả nghiên cứu)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status