BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG (MHB) – CHI NHÁNH
KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THỊ DUNG
Khánh Hòa - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB)- Chi
nhánh Khánh Hòa ” là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu, có sự hỗ trợ từ
TS. PHAN THỊ DUNG.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của đề tài
nghiên cứu này.
Nha Trang, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Văn Thìn
ii
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ5
1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng nội bộ 5
1.1.2. Khái niệm về xếp hạng tín dụng nội bộ 5
1.1.3. Đối tượng xếp hạng tín dụng nội bộ 8
1.1.3. Tầm quan trọng của việc xếp hạng tín dụng nội bộ 8
1.1.3.1. Đối với các cơ quan giám sát hoạt động Ngân hàng 8
1.1.3.2. Đối với các Ngân hàng thương mại 9
1.1.4. Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ 11
1.1.4.1. Phương pháp chuyên gia 11
1.1.4.2. Phương pháp thống kê 12
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng nội bộ 12
1.2. Nguyên tắc quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ 13
1.2.1. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng nội bộ 13
1.2.2. Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ 13
1.3. Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng thế giới và trong nước 15
1.3.1. Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và S&P 15
1.3.2. Mô hình điểm số tín dụng doanh nghiệp của Edward I.Altman 16
1.3.3. Kinh nghiệm XHTD các NHTM tại Việt Nam 18
1.3.3.1. Hệ thống XHTD của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - BID18
1.3.3.2. Hệ thống XHTD của NH TMCP Á Châu - ACB 24
2.3.3.1. Thành công đạt được 51
2.3.3.2. Hạn chế 53
2.3.4. Nguyên nhân 55
2.3.4.1. Nguyên nhân khách quan 55
v
2.3.4.2. Nguyên nhân chủ quan. 56
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG
NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG MHB CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 58
3.1. Nhóm giải pháp về mặt quản lý, điều hành 58
3.1.1 Xây dựng chính sách khách hàng trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ 58
3.1.2 Tăng cường công tác đào tạo cán bộ kiến thức về xếp hạng tín dụng nội bộ60
3.1.3 Kiểm tra tính trung thực của CBTD trong việc nhập liệu xếp hạng tín dụng
nội bộ 61
3.1.4 Kiểm tra chất lượng thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ 61
3.1.5 Quy định về việc áp dụng báo cáo tài chính nội bộ nội bộ 61
3.1.6 Quy định cụ thể về tài liệu phục vụ chấm điểm phi tài chính 62
3.2. Nhóm giải pháp cải tiến chương trình chấm điểm 62
3.2.1 Chương trình chấm điểm xếp hạng tín dụng liên kết chương trình 62
3.2.2 Hỗ trợ việc nhập số liệu,kiểm tra số liệu trong quá trình chấm điểm 63
3.2.3 Cập nhật bảng cân đối kế toán của phần mềm xếp hạng tín dụng nội bộ 63
3.2.4 Phần mềm hóa sổ tay hướng dẫn chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ 64
3.3. Kiến nghị 64
3.3.1.Kiến nghị với MHB Hội sở 64
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 65
3.3.2.1 Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối
với khách hàng doanh nghiệp 65
3.3.2.2 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng của CIC 65
3.3.3. Kiến nghị với các đơn vị liên quan 65
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hệ thống quy ước hạng tín nhiệm của các tổ chức đánh giá tín nhiệm quốc
tế 7
Bảng 1.2: Hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Moody’s 15
Bảng 1.3: Trọng số của nhóm các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm XHTD khách hàng
doanh nghiệp của BIDV 20
Bảng 1.4: Trọng số các chỉ tiêu tài chính chấm điểm XHTD doanh nghiệp của BID 20
Bảng 1.5: Hệ thống ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của BIDV 20
Bảng 1.6: Các chỉ tiêu chấm điểm nhân thân XHTD cá nhân của BIDV 21
Bảng 1.7:Thông tin về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân XHTD BIDV 21
Bảng 1.8: Hệ thống ký hiệu xếp hạng khách hàng cá nhân của BIDV 22
Bảng 1.9: Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV 23
Bảng 1.10: Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV 23
Bảng 1.11 Ma trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá tài sản đảm bảo
của BIDV 23
Bảng 1.12 Hệ thống ký hiệu xếp hạng doanh nghiệp của ACB 25
Bảng 1.13 Hệ thống ký hiệu xếp hạng khách hàng cá nhân của ACB 26
Bảng 2.1: Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 31
Hoạt động tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất trong những hoạt động của
các NHTM, chính vì vậy hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn đề
quan trọng hàng đầu của các NHTM. Để hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp
quản trị của các Ngân hàng thương mại là sử dụng các mô hình phân tích để chấm
điểm về chất lượng, uy tín tín dụng của các khách hàng từ đó có thể chọn lọc các
khách hàng tốt và có chính sách phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng để hạn
chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Xếp hạng tín dụng nội bộ là cơ sở để quản trị rủi
ro tín dụng nhằm hạn chế và giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu, đồng thời cũng hỗ trợ
ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa
hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng.
Đối với thị trường tài chính hiện nay tại Việt Nam, việc xếp hạng tín dụng nội bộ
đã dần thể hiện vai trò quan trọng đối với việc hạn chế rủi ro tín dụng. Khá nhiều các
mô hình đánh giá xếp hạng tín dụng đang được sử dụng tại các Ngân hàng thương mại
cùng với các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín đã có mặt tại thị trường Việt
Nam như Fitch Ratings, Moody’s, S&P… Tuy nhiên, hiệu quả trong việc xếp hạng tín
dụng nội bộ thực tế còn nhiều tồn tại do chất lượng và độ tin cậy của thông tin không
2
cao, bên cạnh đó cơ sở dữ liệu hệ thống lưu trữ thông tin còn kém và thậm chí là
không có hệ thống lọc thông tin.
Với Ngân hàng MHB-Chi nhánh Khánh Hòa, từ năm 2008 đã áp dụng hệ thống
chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng và đã gặt hái được những
thành công nhất định. Tuy nhiên, hệ thống chấm điểm XHTDNB này đến nay vẫn
còn nhiều hạn chế, cần được điều chỉnh, bổ sung để áp dụng phù hợp và hiệu quả hơn.
Do vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống chấm điểm
XHTDNB tại Ngân hàng MHB-Chi nhánh Khánh Hòa là rất cấp thiết. Đó cũng chính
là lý do tôi chọn thực hiện đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) -
Chi nhánh Khánh Hòa".
Ngân hàng MHB-Chi nhánh Khánh Hòa
.
Qua đó, nghiên cứu để đưa ra nhận
định, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ
thống chấm điểm XHTDNB
tại
Ngân hàng MHB-Chi nhánh Khánh Hòa
.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Trong khuôn khổ giới hạn của đề tài, đối tượng nghiên cứu là hệ thống chấm
điểm xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng MHB được thực nghiệm trên phạm vi
các khách hàng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân đang áp dụng tại Ngân
hàng MHB-Chi nhánh Khánh Hòa từ năm 2008 đến thời năm 2013.
5. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
Luận văn trình bày sự cần thiết phải hoàn thiện Hệ thống XHTD nội bộ đang
áp dụng tại
Ngân hàng MHB-Chi nhánh Khánh Hòa. Đề tài nghiên cứu tập trung vào
phương pháp tính điểm và xếp hạng,
đưa ra hướng kiểm chứng các chỉ tiêu nhằm
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng bằng công cụ tiên tiến phù hợp với thông lệ
quốc tế và NHNN.
Kết quả của đề tài nghiên cứu này có thể được áp dụng vào công tác thực
tiễn vì Ngân hàng MHB đang trong quá trình hoàn thiện quy trình tín dụng trong đó
có các vấn đề liên quan đến XHTD khách hàng nhằm phù hợp với chính sách tín dụng
và cơ cấu tổ chức mới sau cổ phần hóa.
Xây dựng thành công hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng nội bộ đối với
khách hàng không chỉ giúp Ngân hàng MHB- Chi nhánh Khánh Hòa phân loại nợ
trung thực hơn, mà còn là công cụ tư vấn, giúp Ban lãnh đạo Ngân hàng MHB-Chi
nhánh Khánh Hòa có định hướng chiến lược kinh doanh rõ ràng áp dụng phù hợp
Việt Nam-thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, tác giả: TS. Phạm Huy Hùng, Chủ
tịch HĐQT- Vietinbank
Các tác giả chủ yếu nghiên cứu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (một
chương trình chấm điểm tự động để phục vụ khâu chấm điểm, xếp hạng khách hàng
của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ). Qua đó, hệ thống hoá cơ sở lý luận, thực
trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.Từ đây,
đặt ra yêu cầu cho công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng tại MHB
Khánh Hòa cũng cần phải được hoàn thiện hơn, phục vụ tốt cho công tác quản
trị rủi ro tín dụng. Vì vậy, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu thực trạng công tác này
tại MHB Khánh Hòa và kế thừa những nghiên cứu có tính thực tiễn cao của các
tác giả đi trước, để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác xếp hạng tín
dụng nội bộ đối với khách hàng tại MHB Khánh Hòa.
5
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG
TÍN DỤNG NỘI BỘ
1.1. Tổng quan về xếp hạng tín dụng nội bộ
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Bắt đầu từ thế kỷ XVII, khi các hoạt động giao dịch từ những bạn hàng phương
xa bắt đầu thịnh hành thì nhu cầu về thông tin về nhau giữa những người làm ăn ngày
càng phát triển mạnh. Ban đầu, người kinh doanh sẽ tìm hiểu thông tin về đối tác
thông qua những bạn hàng xung quanh hoặc dựa trên giới thiệu của những người có uy
tín. Tuy nhiên, những thông tin có được theo cách này có khá nhiều hạn chế vì không
đa dạng và không đầy đủ. Do đó người ta bắt đầu nảy ra ý tưởng ghi chép lại những
thông tin về mức độ tín nhiệm của bạn hàng và bán cho những ai có nhu cầu. Khi khối
lượng và phạm vi giao dịch dần nhiều hơn, một loại hình dịch vụ mới đã được hình
thành, đó là dịch vụ thông tin tín nhiệm. Đối tượng có nhu cầu về dịch vụ này là nhà
bán buôn, xuất nhập khẩu, nhà sản xuất, ngân hàng và các công ty bảo hiểm.[1. Tr 1]
Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hình thành và phát triển mạnh, hoạt động chủ
Theo Moody's, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín
dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng
cơ bản và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C. [2.Tr 1]
Như vậy, hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và xếp hạng khách hàng là một
quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối
với một Ngân hàng như việc trả lãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện
tín dụng khác nhằm đánh giá, xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được xác định
thông qua quy trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính và phi
tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng.
Hiện tại trên thế giới có một số tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm được quốc tế công
nhận hoặc được quốc gia của tổ chức đó công nhận. Tuy nhiên chỉ có 3 tổ chức được
công nhận, có uy tín và thị phần cao nhất trên thế giới là Moody’s, Standard and Poors
và Pitch Ratings
Phương pháp đánh giá hệ số tín nhiệm của các tổ chức về cơ bản là giống nhau.
Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm sẽ lần lượt đánh giá các tổ chức phát hành công cụ nợ
thông qua nhiều yếu tố như:
Quốc gia, môi trường, ngành kinh doanh tổ chức hoạt động, chất lượng, kỹ
năng của ban quản lý, chiến lược marketting, chính sách quản lý…
7
Các chỉ số tài chính phản ánh tình hình tài chính sẽ được đưa ra phân tích, đánh
giá.
Tổng hợp những yếu tố trên, tổ chức xếp hạng tín nhiệm sẽ xếp hạng các tổ
chức ở những mức khác nhau.
Bảng 1.1: Hệ thống quy ước hạng tín nhiệm của các tổ chức đánh giá tín nhiệm
quốc tế
Chỉ số tín
Rủi ro rất cao, rất gần phá sản
C C
Rủi ro rất cao, khó có khả năng thực hiệ
n thanh toán
các nghĩa vụ nợ.
D
Xếp hạng hấp nhất, đã phá sản hay hầu như sẽ
phá
sản.
NR NR
Không đánh giá
(Nguồn: www.saga.vn)
8
Đối với chỉ số S&P, ngoài những xếp hạng cơ bản trên, + hay - còn được dùng để
chia nhỏ một xếp hạng cơ bản ra thành 3 loại, trong đó + là hạng cao nhất trong
hạng đó, không dấu là trung bình, - là thấp nhất. Ví dụ: AA+, AA, AA
Đối với chỉ số Moody’s, hệ số 1, 2, 3 được dùng để chia nhỏ xếp hạng, trong đó 1
là hạng cao nhất trong hạng đó, 2 là trung bình, 3 là thấp nhất. Ví dụ: Aa1, Aa2,
Aa3.[1.Tr 4]
1.1.3. Đối tượng xếp hạng tín dụng nội bộ
Đối tượng của XHTDNB bao gồm thông số, dữ liệu của khách hàng tham gia
vay vốn tại các NHTM như: các thong tin tài chính từ báo cáo tài chính của DN, các
thông tin phi tài chính (kinh nghiệm của ban quản lý, môi trường kiểm soát nội bộ, sự
phụ thuộc vào các đối tác),…
Các NHTM không sử dụng kết quả XHTDNB nhằm thể hiện giá trị của người đi
vay mà chỉ là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín
dụng và giới hạn cho vay phù hợp. Xếp hạng cao của khách hàng đi vay chưa thể hiện
việc có thể thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi vay mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết
quyết định 493. NHNN cũng ra quy định là sau tối đa 3 năm, tức đến năm 2008, tất cả
các tổ chức tín dụng đều phải hoàn tất công việc xây dựng và đưa vào sử dụng hệ
thống xếp hạng, phân loại nợ khách hàng làm công cụ quản lý tín dụng và trích lập dự
phòng rủi ro.
1.1.3.2. Đối với các Ngân hàng thương mại
Hoạt động của NHTM bao gồm nhiều loại nghiệp vụ, nhưng tập trung lại là loại
hình kinh doanh tiền tệ - tín dụng của một trung gian tài chính dựa trên cơ sở thu hút
tiền của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và
thực hiện các nghiệp vụ thanh toán. Để duy trì khả năng hoàn trả số tiền huy động của
khách hàng và bảo toàn vốn thì NHTM phải đảm bảo thu hồi được số vốn đã cho vay
của mình. Vì vậy, việc XHTDNB đối với ngân hàng nhằm:
Hạn chế, ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động cho vay của ngân hàng. Để giảm
thiểu rủi ro tín dụng thì các ngân hàng áp dụng các biện pháp như: thẩm định hiệu quả
phương án kinh doanh, giám sát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình
tài chính khách hàng, xem xét khả năng trả nợ, quy định hạn mức tín dụng, tài sản thế
chấpBên cạnh các biện pháp đó thì XHTD đã cho thấy phần nào mức độ rủi ro của
khách hàng nên để hạn chế rủi ro các NHTM chỉ xét cho vay những khách hàng có kết
quả XHTD đạt một mức được quy định cụ thể.
Hỗ trợ phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro
Kết quả XHTD khách hàng của hệ thống XHTD nội bộ sẽ làm căn cứ để tính toán
và trích lập dự phòng rủi ro.
10
Xây dựng chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng của ngân hàng sẽ được áp dụng cho từng nhóm khách
hàng dựa trên kết quả XHTD. Chính sách khách hàng bao gồm: Chính sách tín dụng,
Chính sách về lãi suất, Chính sách tài sản đảm bảo, Chính sách các loại phí.
Tăng cường quản lý tín dụng tập trung thống nhất trong nội bộ Ngân hàng
- Thông qua xếp hạng tín dụng, các tổ chức khác sử dụng kết quả xếp hạng để
quảng bá hình ảnh của tổ chức mình, cung cấp thông tin cho các đối tác, tạo niềm tin
của thị trường.
1.1.4. Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ
1.1.4.1. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này thu thập ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài doanh
nghiệp theo những mẫu câu hỏi được soạn thảo trong phiếu điều tra.
Các bước thực hiện phương pháp này như sau:
- Bước 1: lập các nhóm nhà phân tích và nhóm chuyên gia đánh giá. Nhóm các
nhà phân tích là nhứng người am hiểu về lĩnh vực ần đánh giá và thành thạo kỹ năng
phân tích, tổng hợp để soạn thảo các câu hỏi để hính thành phiếu điều tra. Nhóm các
chuyên gia đánh giá là những người có kiến thức chuyên môn về xếp hạng tín dụng, có
trách nhiệm đưa ra ý kiến xếp hạng, cung cấp những thông tin dự báo thay đổi xếp
hạng trong tương lai.
- Bước 2: Xây dựng bảng hỏi
Yêu cầu của bảng hỏi là nội dung của câu hỏi phải gắn liền với nội dung cần
đánh giá và hình thức của chúng có thể là câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở, tùy theo yêu
cầu đánh giá. Bên cạnh đó, cũng có thể đề nghị các chuyên gia xác định tầm quan
trọng của các yếu tố cần đánh giá bằng mức điểm trọng số.
- Bước 3: Phát phiếu điều tra cho chuyên gia trả lời.
- Bước 4: Tập hợp các ý kiến trả lời, phân tích và hình thành bằng tổng hợp kết
quả đánh giá
- Bước 5: Tổng hợp các ý kiến đánh giá lần 2 của các chuyên gia.
Phương pháp này có ưu điểm là tận dụng được kinh nghiệm và kiến thức của các
chuyên gia. Kết quả có độ tin cậy cao, tránh được nhứng ảnh hưởng của những người
có ưu thế trong số người được hỏi ý kiến. Tuy nhiên, chi phí thực hiện có thể rất cao do
số lượng người tham gia đông và số lần thu thập ý kiến nhiều. Thêm vào đó, thời gian
12
Tính chính xác, trung thực của dữ liệu
Kết quả XHTDNB phụ thuộc trực tiếp vào số liệu dùng để phân tích, nếu số liệu
13
dùng để xếp hạng không chính xác sẽ khiến cho kết quả xếp hạng bị sai lệch hoàn toàn.
Cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá XHTNBD
Một hệ thống thông tin đầy đủ về khách hàng như: lịch sử hình thành và quá trình
phát triển, năng lực tài chính, mức độ tín nhiệm, đội ngũ điều hành là cơ sở hết sức quan
trọng trong việc xếp hạng của các tổ chức tín dụng.
Năng lực và trình độ của người thực hiện XHTDNB
Phân tích định tính là sự bổ sung cho phân tích định lượng. Trong khi phân
tích định lượng phụ thuộc vào số liệu thì năng lực và trình độ của người thực hiện
XHTD lại có ý nghĩa quan trọng khi phân tích định tính.
1.2. Nguyên tắc quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ
1.2.1. Nguyên tắc xếp hạng tín dụng nội bộ
Nguyên tắc chủ yếu của XHTDNB bao gồm phân tích tín dụng trên cơ sở ý thức
và thiện chí trả nợ của người đi vay và từng khoản vay; đánh giá rủi ro dài hạn dựa trên
ảnh hưởng của chu kỳ kinh doanh và xu hướng khả năng trả nợ trong tương lai; đánh giá
rủi ro toàn diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng.
Trong phân tích XHTDNB cần thiết sử dụng phân tích định tính để bổ sung cho
những phân tích định lượng. Các dữ liệu định lượng là những quan sát được đo lường
bằng số, các quan sát không thể đo lường bằng số được xếp vào dữ liệu định tính. Các chỉ
tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với sự thay đổi của trình độ công nghệ và yêu cầu
quản trị rủi ro. Việc thu thập số liệu để đưa vào mô hình XHTDNB cần được thực hiện
một cách khách quan, linh động. Sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin để có được cái
nhìn
toàn diện về tình hình tài chính của khách hàng vay.
1.2.2. Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ
Quá trình tiến hành XHTDNB phải thực hiện nhiều công việc khác nhau theo
khách quan trong đánh giá và xếp hạng khách hàng.
Bước 2: Phân loại theo ngành và quy mô.
Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm riêng biệt, tính chất hoạt động
khác nhau chịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả năng trả
nợ của doanh nghiệp, ví dụ như ngành công nghiệp cần vốn lớn, lao động ít, vốn quay
vòng lâu trong khi đó ngành nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, có tính
chất mùa vụ, số lượng lao động thủ công lớn.
Quy mô của doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng nó ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường.
Với những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế về quy mô giá thành sản phẩm
thấp, đa dạng hóa sản phẩm, vốn lớn có thể đầu tư theo chiều sâu cải tiến thiết bị…
15
Ngược lại với những doanh nghiệp quy mô nhỏ, vốn ít khả năng cạnh tranh thấp dễ bị
phá sản khi gặp những yếu tố tiêu cực từ bên ngoài.
Bước 3: Phân tích và tính điểm hệ thống chỉ tiêu.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính. Các chỉ tiêu tài chính
được chấm điểm dựa trên ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp thường gồm: chỉ
tiêu thanh khoản, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu hoạt động và chỉ tiêu thu nhập. Với mỗi chỉ
tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau. Các chỉ tiêu phi tài chính thường gồm
chỉ tiêu về khả năng trả nợ, uy tín giao dịch với ngân hàng,…
Bước 4: Tổng hợp điểm, xếp hạng và xác định mức rủi ro tín dụng.
Trên cơ sở cho điểm các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu và trọng số của từng chỉ
tiêu, xác định được điểm số của khách hàng. Từ đó, xác định thứ hạng của khách hàng
và mức độ rủi ro tín dụng, đồng thời đưa ra quyết định cần thiết.
1.3. Kinh nghiệm xếp hạng tín dụng thế giới và trong nước
1.3.1. Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và S&P.
Moody’s Investors Service (Moody’s) và Standard & Poor (S&P) là hai tổ
chức tín nhiệm có uy tín và lâu đời tại Mỹ và cũng là những tổ cức tiên phong trong