Sáng kiến kinh nghiệm - Bài toán nhiệt hóa học và cân bằng hóa học THCS HOÀNG NAM - Pdf 26

BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LỜI MỞ ĐẦU:
Trong quá trình giảng dạy cho học sinh nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên là làm sao có thể
phát triển tư duy cho học sinh, giúp học sinh có thể phát triển tư duy một cách tốt nhất đặc biệt
là trong bộ môn Hóa học (môn học nghiên cứu và sáng tạo). Việc vận dụng các kiến thức lý
thuyết vào trong các bài tập là một quá trình rất tốt để học sinh có thể phát triển tư duy cho học
sinh.
Vậy để học sinh có những kỹ năng như thế ngoài tự học, tự sáng tạo của học sinh thì giáo viên
cũng phải cung cấp cho học sinh những kiến thức cũng như những phương pháp các bài tập phù
hợp với mức độ yêu cầu của các kỳ thi. Trong quá trình giảng dạy đặc biệt là dạy đối tượng học
sinh giỏi chuẩn bị cho các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, tôi thấy rằng có một số chuyên đề rất
mới và cần phải đào sâu kiến thức hơn thì hình như học sinh không có tài liệu và việc tự học
sinh nghiên cứu hay tự hệ thống cho mình những kiến thức như vậy là rất khó.Vì vậy thực tế
yêu cầu cần thiết người giáo viên sẽ bổ sung các kiến thức thêm cho học sinh cũng như hệ
thống các kiến thức và hệ thống các dạng bài tập cho học sinh. Với ý định đó, trong sáng kiến
kinh nghiệm (SKKN) này tôi muốn đưa ra hệ thống về lý thuyết cũng như một số dạng bài tập
thuộc chương trình ôn thi học sinh giỏi các cấp về bài toán nhiệt hóa học- cân bằng hóa học . Dĩ
nhiên phương pháp này nó là sự kết hợp giữa lý thuyết mà học sinh tiếp thu được trong quá
trình học tập ở phổ thông.
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
* Thực trạng :
Trong các kỳ thi, đặc biệt trong các kỳ thi quan trọng của học sinh phổ thông đặc biệt là
trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên . Vấn đề đặt ra là khi gặp một bài toán ở dạng mới
và hầu như không có nhiều trong chương trình cơ bản ( Bài toán nhiệt động và cân bằng hóa
học) thì học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thường không làm được.
Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên phải rèn luyện nghiên cứu và giảng dạy thêm cho
học sinh những kiến thức mới cũng như phương pháp giải các bài tập liên quan cho học sinh
đặc biệt là những kiến thức nâng cao nhằm phục vụ cho các kỳ thi quan trọng.
* Kết quả, hiệu quả:
Với thực trạng nêu trên với những học sinh có kỹ năng tốt sẽ suy luận để đưa ra những

tính chất khác nhau. Hệ đồng thể cấu tạo bởi một pha duy nhất.
* Hệ dị thể là hệ được tạo thành bởi nhiều pha khác nhau.
2. Các đại lượng đặc trưng cho tính chất của hệ:
* Các đại lượng dung độ (khuếch độ) là các đại lượng phụ thuộc vào lượng chất như khối
lượng, thể tích …Các đại lượng này có tính chất cộng.
* Các đại lượng cường độ là các đại lượng không phụ thuộc vào lượng chất như nhiệt độ, áp
suất, khối lượng riêng…
B. Hiệu ứng nhiệt của phản ứng
I. Khái niệm: Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt toả ra hay hấp thụ trong
phản ứng đó.
II. Một vài tên gọi hiệu ứng nhiệt:
1. Nhiệt tạo thành (sinh nhiệt), nhiệt phân huỷ:
• Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ∆H
o
của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một
mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn.
3
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
* Chú ý: Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ∆H
o
của đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu
chuẩn bằng không.
• Nhiệt phân huỷ của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng phân huỷ một mol chất đó
thành các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn.
Như vậy, nhiệt tạo thành và nhiệt phân huỷ của cùng một chất có giá trị bằng nhau
nhưng trái dấu.
2. Nhiệt cháy (thiêu nhiệt) của một chất: là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy một mol
chất đó bằng O
2
để tạo thành các sản phẩm ở dạng bền vững nhất ở điều kiện tiêu chuẩn.

1
)
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
(2) Cộng đại số các quá trình.
(3) Dựa vào sinh nhiệt của các chất:
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng sinh nhiệt của các chất sản phẩm trừ tổng sinh
nhiệt của các chất tham gia (có nhân với hệ số tỉ lượng tương ứng).
(4) Dựa vào thiêu nhiệt của các chất:
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng thiêu nhiệt của các chất tham gia trừ tổng thiêu
nhiệt của các chất sản phẩm (có nhân với hệ số tỉ lượng tương ứng).
(5) Dựa vào năng lượng phân ly liên kết
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng năng lượng phân ly liên kết của tất cả các liên
kết trong các chất tham gia trừ tổng năng lượng phân ly liên kết của tất cả các liên kết trong các
chất sản phẩm (có nhân với hệ số tỉ lượng tương ứng).
B. Nguyên lý I nhiệt động học
I. Nội dung
Nội dung của nguyên lý I nhiệt động học là sự bảo toàn năng lượng:
“Năng lượng không thể sinh ra cũng như không thể tự biến mất mà chỉ có thể chuyển từ
dạng này sang dạng khác”.
II. Nội năng U và entanpi H
* Nội năng của một hệ là tổng năng lượng tồn tại bên trong của hệ, bao gồm: năng
lượng hạt nhân, năng lượng chuyển động của electron trong nguyên tử, năng lượng liên kết,
năng lượng dao động của các nguyên tử, năng lượng chuyển động của phân tử …
* Ta không thể xác định giá trị tuyệt đối nội năng U của hệ mà chỉ xác định được sự
biến thiên nội năng khi hệ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác. Giả sử ở trạng thái đầu
1, hệ nhận một nhiệt lượng là Q, sinh ra một công là W và chuyển thành trạng thái 2 thì biến
thiên nội năng của hệ là: ∆U = Q + W (Qui ước hệ nhận nhiệt thì Q > 0 và hệ sinh công thì
W < 0).
* Nếu phản ứng xảy ra trong bình kín, dung tích không đổi (quá trình đẳng tích) thì W =
0, khi đó: Q

1
+ PV
1
)
Người ta gọi (U + PV) là entanpi, ký hiệu là H. Do đó :
Q
P
= H
2
– H
1
= ∆H
Khi áp suất không đổi, lượng nhiệt Q
P
đúng bằng biến thiên entanpi ∆H.
III. Quan hệ giữa Q
P
và Q
V
Ta có:
Q
P
= ∆U + P.∆V
Q
P
= ∆U + P.(V
2
– V
1
)

Q
P
= Q
V
+ ∆nRT
∆H
T
2
= ∆H
T
1
+


2
1
T
T
P
dTC
∆H
T
2
= ∆H
T
1
+ ∆C
P
(T
2

T
H∆
∆S =

S
(sản phẩm) -

S
(chất phản ứng)
∆G = ∆H –T.∆S
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
∆G gọi là biến thiên thế đẳng nhiệt, đẳng áp (thường nói gọn là biến thiên thế đẳng áp hoặc
entanpi tự do hoặc năng lượng tự do Gibbs) là tiêu chuẩn để đánh giá quá trình có xảy ra hay
không?
Nếu ∆G < 0 thì quá trình tự xảy ra.
Nếu ∆G = 0 thì hệ ở trạng thái cân bằng.
Nếu ∆G > 0 thì quá trình không xảy ra (nhưng quá trình ngược lại sẽ tự xảy ra)
IV. Biến thiên thế đẳng áp trong các phản ứng hoá học
1. Thế đẳng áp hình thành tiêu chuẩn của một chất (

G
o
)
* Thế đẳng áp hình thành tiêu chuẩn của một chất là biến thiên thế đẳng áp của quá trình
hình thành một mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn.
* Chú ý: ∆G
o
của các đơn chất ở trạng thái bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn bằng không.
(∆G
o

và ∆G
o
của các ion khác trong dung dịch.
• Người ta cũng thống nhất qui ước S
o
(H
+
.aq) = 0 tại mọi nhiệt độ và từ đó cũng lập được
bảng S
o
cho các ion khác trong dung dịch.
D. Cân bằng hoá học
I. Hằng số cân bằng
Xét phản ứng thuận nghịch: aA + bB cC + dD
Người ta đã thiết lập được biến thiên thế đẳng nhiệt, đẳng áp của phản ứng là:
8
∆G =

∆G
(sản phẩm) -

∆G
(chất phản ứng)
∆G = ∆H – T.∆S
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
∆G = ∆G
o
+ RTln
b
B

i
/ C
o
(C
o
là nồng độ tiêu chuẩn và bằng 1M)
- Nếu i là dung môi hoặc chất rắn thì a
i
= 1.
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thì ∆G = 0, do đó:
∆G
o
= - RTln
CB
b
B
a
A
d
D
c
C
aa
aa











.
.
(12)
(Khi không sợ nhầm lẫn thì không cần ghi ký hiệu CB ở chân)
Đặt Q =
b
B
a
A
d
D
c
C
aa
aa
.
.
(13)
(Q được gọi là hàm hoạt độ hay thương số phản ứng)
Từ (10) đến (13) suy ra:
(14)
Do đó:
* Nếu Q < K
a
, phản ứng xảy ra theo chiều thuận
* Nếu Q > K

A
d
D
c
C
PP
PP
.
.
(15) (P
i
: Giá trị áp suất riêng phần của cấu tử i ở TTCB tính
theo atm)
P
i
= x
i
.P = n
i
RT/V
2. Hằng số cân bằng theo nồng độ mol (K
C
)
Xét phản ứng đồng thể (xảy ra trong dung dịch hay pha khí):
aA + bB cC + dD
K
C
=
[ ] [ ]
[ ] [ ]


n
n
i
)
Đối với phản ứng xảy ra trong pha khí thì:
(19) (P: Ấp suất chung của hệ)
K
P
phụ thuộc vào nhiệt độ nên từ (19) cho thấy K
x
không những phụ thuộc vào nhiệt độ
mà còn phụ thuộc vào cả áp suất chung của hệ. Chỉ trong trường hợp ∆n = 0, K
x
= K
p
, thì K
x
mới không phụ thuộc vào áp suất chung của hệ.
* Chú ý: Khi ∆n = 0 thì: K
P
= K
C
= K
x
10
K
P
= K
C

=
)2(059,0
1
, khi đó:
lgK =
059,0
o
nE
(20)
Xét phản ứng oxi hoá - khử gồm hai bán phản ứng sau:
aOx
1
+ ne bKh
1
K
1
= 10
nE
1
o
/0,059
X m
cKh
2
- me dOx
2
K
2
= 10
– mE

RT
H
o

+
R
S
o

Gọi K
1
, K
2
là hằng số cân bằng của phản ứng ở T
1
K và T
2
K
Giả sử ∆H
o
và ∆S
o
của phản ứng không phụ thuộc vào nhiệt độ thì:
lnK
1
= -
1
RT
H
o

đổi một hoặc nhiều thông số này thì trạng thái của hệ bị thay đổi, cân bằng hoá học của hệ bị
phá vỡ. Sau một thời gian, hệ sẽ chuyển đến trạng thái cân bằng mới. Hiện tượng này gọi là sự
chuyển dịch cân bằng.
2. Ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ các chất
Xét phản ứng đồng thể đang ở trạng thái cân bằng: aA + bB cC + dD
* Nếu tăng nồng độ chất phản ứng A, B hoặc giảm nồng độ chất tạo thành C, D thì Q <
K nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
* Nếu giảm nồng độ chất phản ứng A, B hoặc tăng nồng độ chất tạo thành C, D thì Q >
K nên cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Kết luận: Cân bằng chuyển dich theo chiều chống lại sự thay đổi nồng độ các chất.
3. Ảnh hưởng của sự thay đổi áp suất (nhiệt độ không thay đổi)
Ở đây ta chỉ xét sự thay đổi áp suất chung của cả hệ đến sự chuyển dịch cân bằng. Ảnh
hưởng của sự thay đổi áp suất riêng của từng cấu tử giống như ảnh hưởng của sự thay đổi nồng
độ.
Xét phản ứng thuận nghịch xảy ra trong pha khí:
aA
(k)
+ bB
(k)
cC
(k)
+ dD
(k)
Ta có:
K
x
= K
p
(P)
-

n < 0:
Khi P tăng thì K
x
tăng, suy ra cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận hay là chiều có số
phân tử khí ít hơn.
Kết luận: Khi tăng áp suất của hệ ở trạng thái cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch về
phía có số phân tử khí ít hơn và ngược lại.
*

n = 0:
Khi đó, K
x
= K
p
, K
x
không phụ thuộc vào áp suất chung của hệ ở trạng thái cân bằng nên
sự thay đổi áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.
4. Ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ
Ta có:
∆G
o
= ∆H
o
– T.∆S
o
= - RTlnK
⇒ lnK = -
RT
H

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN HỌC SINH MỘT SỐ BÀI TẬP ÁP DỤNG:
* Một số bài tập nhiệt hóa học:
Ví dụ 1 :
13
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Tính
CS
H
0
298,

cña Cl
-
(aq)
. Biết:
(a):
2
1
H
2
+
2
1
Cl
2(k)

→←
HCl
(k)


H
+
(aq)
+ e
o
S
H
298,

= 0
Lời giải:
Lấy: (a) + (b) – (c) ta được :
2
1
Cl
2
+ e + aq = Cl
-
(aq)

CS
H
0
298,

= - 167,33(kJ)
Ví dụ 2 :
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng :
3Fe(NO
3

H
2
O
(l)
CS
H
0
298,

(kJ/mol) -87,86 - 47,7 -206,57 90,25 -285,6
Lời giải:
Phương trình ion của phản ứng :
3Fe
2+
(aq)
+ 4H
+
(aq)
+ NO
3
-
(aq)

→←
3Fe
3+
(aq)
+ NO
(k)
+ 2H

H∆
(Fe
2+
,aq
)-
298,
0
S
H∆
(NO
3
-
,
aq
)
= 3.(-47,7) + 90,25 + 2.(-285,6) + 3.87,6 + 206,57 = -153,9(kJ)
Ví dụ 3 : Tính ∆H
o
của các phản ứng sau:
1) Fe
2
O
3(r)
+ 2Al
(r)

→
2Fe
(r)
+ Al

SO
3(k)
(2)
Biết: (3) : S
(r)
+ O
2(k)

→
SO
2(k)

298
0
H∆
= -296,6 kJ
14
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
(4): 2SO
2(k)
+ O
2(k)

→
2SO
3(k)

298
0
H∆

)2(

=
o
pu
H
)3(

+
2
1
o
pu
H
)4(

= -296,6 -
2
1
.195,96 = -394,58 (kJ)
KL: Hai phản ứng (1) , (2) đều tỏa nhiệt mạnh. Song thực tế 2 phản ứng trên không tự xảy ra.
Như vậy chỉ dựa vào ∆H không đủ để xác định chiều hướng của một quá trình hóa học.
Ví dụ 4: Tính hiệu ứng nhiệt đẳng tích tiêu chuẩn của các phản ứng sau ở 25
0
C
a) Fe
2
O
3(r)
+ 3CO

→
ZnS
(r)

298
0
H∆
= -202,9(kJ)
d) 2SO
2(k)
+ O
2(k)

→
2SO
3(k)

298
0
H∆
= -195,96 (kJ)
Lời giải:
Ta có biểu thức

H =

U +

n.RT
Do các phản ứng a), b), c) có


→←
PCl
3(k)
+ Cl
2(k)
(1)
Được thiết lập với K
p
= 1,86 và áp suất của hệ là 2 atm.
a. Tính số mol mỗi chất tại cân bằng
b. Cho 1 mol PCl
5
và 1 mol He vào bình kín trên ở 525
0
K. Tính số mol mỗi chất tại cân bằng
và cho nhận xét?
Lời giải:
PCl
5(k)

→←
PCl
3(k)
+ Cl
2(k)
(1)
Ban đầu 1 mol 0 0
15
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

x
+
Áp dụng biểu thức : K
p
=
5
23
.
PCl
ClPCl
P
PP
. Ta có
2
2
1
2
x
x

= 1,86
Giải phương trình ta có x = 0,694(mol)
Vậy tại cân bằng số mol của PCl
5(k)
;PCl
3(k)
và Cl
2(k)
lần lượt là: 0,306 ; 0,694 và 0,694 mol
b, Tại cân bằng câu a ta có n


x
x
−1
2
.
44,36
525.082,0
= 1,85.
Giải phương trình ta được x = 0,692 mol( t/mãn)
Vậy tại cân bằng mới thì số mol của PCl
5(k)
;PCl
3(k)
và Cl
2
lần lượt là 0,308; 0,692 và 0,692 mol
KL: Bài toán đúng với nguyên lý chuyển dịch cân bằng hóa học
Ví dụ 2: Có cân bằng : CO
(K)
+ H
2
O
(Hơi)

→←
H
2(K)
+ CO
2(K)

BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
ban đầu 1 mol 6 mol 0 0
Phản ứng: 0,95 0,95 0,95 0,95 mol
Cân bằng 0,05 5,05 0,95 0,95 mol
Ta có K
p
=
OHCO
HCO
PP
PP
2
22
.
.
=
OHCO
HCO
nn
nn
2
22
.
.
Do
n∆
=0
Thế các giá trị vào ta có : K
p
= 3,574

0,41−
(
273460
1
+
-
)273
1
2
+t
.
Giải phương trình ta thu được t
2
= 585
0
C
Ví dụ 3(Đề thi casio khu vực năm 2011-2012):
Cho cân bằng : N
2(k)
+ 3H
2(k)

→←
2NH
3(k)


H = -92KJ/mol
Nếu xuất phát từ hỗn hợp ban đầu là N
2

3
, x
2
, x
1
(mol)
Thay vào biểu thức K
p
=
2
3
21
3
2
.pxx
x
=
23
2
300.48,0.16,0
36,0
= 8,138.10
-5
17
ln
1
2
K
K
=

K
p
=
23
2
.375,0.125,0
50,0
p
= 8,138.10
-5
.
Giải phương trình ta thu được p = 680atm
c. Áp dụng biểu thức tương tự như câu b ví dụ 2 ta có ngay t = 380
0
C
* Một số bài tập trong các đề thi:
Bài tập 1:( Đề thi casio khu vực 2008): Tại 400
0
C, P = 10atm phản ứng:
N
2
(k) + 3H
2
(k)
→
¬ 
2NH
3
(k) có Kp = 1,64 ×10


Số phản ứng Phản ứng
∆Ho
298
(kJ)
(1)
2NH
3
+ 3N
2
O → 4N
2
+ 3H
2
O − 1011
(2)
N
2
O + 3H
2
→ N
2
H
4
+ H
2
O − 317
18
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
(3)
2NH

O) = 66,6 J/K.mol
S
0
298
(N
2
) = 191 J/K.mol ; S
0
298
(O
2
) = 205 J/K.mol
a) Tính nhiệt tạo thành ∆Ho
298
của N
2
H
4
; N
2
O và NH
3
.
b) Viết phương trình của phản ứng cháy Hidrazin và tính ∆Ho
298
, ∆Go
298
và hằng số cân bằng
K của phản ứng này.
Bài tập 4:(Đề thi casio khu vực 2008 dự bị):

Thực hiện phản ứng: N
2
O
4


2NO
2
ở áp suất 1atm, với độ phân li là 11%
a) Tính hằng số cân bằng Kp theo atm và pa
b) Độ phân li sẽ thay đổi như thế nào khi áp suất của hệ giảm đi từ 1 atm xuống 0,8 atm.
Từ đó rút ra nhận xét về sự ảnh hưởng của áp suất đến phản ứng.
Bài tập 6 :(Đề thi casio tỉnh Đồng Tháp năm học 2011-2012):
Ở 100
0
C hằng số cân bằng của phản ứng: N
2
O
4(k)

→
¬ 
2NO
2(k)
là 4
Tính thành phần phần trăm số mol của hỗn hợp khi áp suất chung của hệ lần lượt là 2atm
và 20 atm.
Từ đó hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng.
Bài tập 7: ( Đề thi casio tỉnh Quảng Ngãi năm học 2009-2010):
Xác định nhiệt hình thành của AlCl

(r),
3
H = 1668,20kJ∆ −
(4) Nhiệt hình thành của CO là −110,40 kJ/mol
(5) Nhiệt hình thành của CO
2
là −393,13 kJ/mol
Bài tập 8:( Đề thi casio khu vực 2010)::
Tính nhiệt tạo thành chuẩn của phản ứng ( ở 25
0
C):
(NH
2
)
2
CO
(r)
+ H
2
O
(l)
→CO
2(k)
+ 2NH
3(k)
. Biết ở cùng điều kiện thì:
CO
(k)
+ H
2

(k)
= -92,3 KJ/mol.
Nhiệt hóa hơi H
2
O (298
0
K)

là 40,01KJ/mol
20
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
MỘT VÀI KẾT QUẢ THU ĐƯỢC SAU BÀI KIỂM TRA:
- Để biết được hiệu quả của quá trình trên tôi tiến hành thực hiện giảng dạy và kiểm tra trên với
2 đối tượng học sinh thuộc 2 lớp khác nhau nhưng mức độ học tập tương đương ( Lớp 12A1 và
12A2 của trường THPT Hoằng Hóa 3) giữa một lớp (12A1) được nghiên cứu bài toán với lớp
(12A2) chưa được nghiên cứu. Tôi thu được những kết quả như sau:
+ Đối với các em lớp 12A2 khi chưa nghiên cứu thì hầu như học sinh không nắm bắt được các
cách làm dạng bài tập phần này
+ Đối với các em ở lớp 12A1 sau khi nghiên cứu xong vấn đề việc các em vận dụng vào các
bài toán tương đối dễ dàng và thu được các kết quả cao khi gặp các bài toán liên quan.
BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ KHI SO SÁNH Ở 2 LỚP NHƯ SAU:
Lớp Sĩ số % HS loại giỏi %HS loại khá %HS loại TB %HS loại yếu-kém
12A2 50 0% 9% 13% 88%
12A1 50 50% 42% 5% 3%
Qua đó ta thấy việc giáo viên đưa ra những tình huống những kiến thức mới, dạy học sinh
thông qua các chuyên đề là rất cần thiết, đặc biệt với các đối tượng học sinh giỏi khi các em
tham gia các kỳ thi học sinh giỏi.
Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình hóa lý tập 1,2 – NXB Giáo dục năm 2000(Nguyễn Đình Huề)
- Một số đề thi casio khu vực, các tỉnh và đề thi HSG quốc gia

sâu sắc. Mong rằng báo cáo kinh nghiệm này các đồng nghiệp cho tôi thêm những ý kiến phản
hồi những ưu nhược điểm của chuyên đề này. Cuối cùng tôi mong chuyên đề này sẽ được các
đồng nghiệp nghiên cứu và áp dụng một cách hiệu quả trong thực tiễn để rút ra những điều bổ
ích.
22
BÀI TOÁN NHIỆT HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
Bài viết chắc chắn không thể thiếu thiếu sót rất mong được sự đóng góp ý kiến, phê bình, phản
hồi của các đồng nghiệp.
Xác nhận của Hiệu Trưởng Hoằng Hóa, Ngày 12/5/2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác
Người thực hiện
Lê Văn Cường
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status