Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
MỤC LỤC
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NVL : Nguyên vật liệu
CCDC : Công cụ dụng cụ
TSCĐ : Tài sản cố định
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CPSXDD : Chi phí sản xuất dở dang
CPTT : Chi phí trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để vững bước trên con đường hội
nhập các doanh nghiệp nhà nước nói chung và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
nói riêng, phải tìm cho mình một hướng đi đúng đắn và luôn vươn lên để hoàn
thiện các sản phẩm hàng hoá dịch vụ do doanh nghiệp mình sản xuất ra có chất
lượng cao để cạnh tranh trên thị trường. Kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ được các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, bởi vì có lợi nhuận
doanh nghiệp mới tích luỹ đầu tư ,tăng thu nhập cho người lao động và thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.
Để nhận thức một cách đúng đắn về thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt các thông tin kinh tế chính xác để từ đó đưa
ra kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với từng giai đoạn, từng thời điểm, từng mùa
vụ để đưa sản phẩm hàng hoá ra thị trường . Có như vậy thì doanh nghiệp mới tồn
tại và phát triển được trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước ta đã gia nhập tổ chức
+ Đối với doanh nghiệp, quá trình bán hàng được bắt đầu từ khi doanh nghiệp
chuyển giao sản phẩm, hàng hóa dịch vụ , lao vụ cho khách hàng phải trả cho
doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng như giá bán các sản phẩm, hàng hóa được
coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa người mua và người bán diễn ra và
quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua. Qúa trình
này là khâu cuối cùng, là co sỏ để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định
kết quả bán hàng – mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
+ Còn đối với người bán lẻ, bán hàng là bán hàng hóa cho người tiêu dùng.
Bán hàng là thực hiện giá trị của hàng hóa.
Chỉ có thông qua việc bán hàng giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mới được
thực hiện và đó là điều kiện để thực hiện mục đích của việc sản xuất hàng hóa và
tái sản xuất không ngừng được mở rộng.
* Khái niệm về xác định kết quả bán hàng:
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và
doanh thu kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết
quả bán hàng là lãi, doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ. Việc xác
định kết quả bán hàng thường được xác định vào cuối kỳ kinh doanh là cuối tháng,
cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
của từng doanh nghiệp.
1.1.2 Ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
* Ý nghĩa của bán hàng:
Bán hàng là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, chuyển hàng hóa từ nơi sản
xuất tới người tiêu dùng, qua đó có phần khuyến khích đẩy mạnh sản xuất.
Trong doanh nghiệp, hàng đem đi tiêu thụ có thể là hàng hóa vật tư hay dịch
vụ cung cấp cho khách hàng. Việc tiêu thụ này nhằm đẻ thỏa mãn nhu cầu của các
đơn vị kinh doanh khác, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.
1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
• Bán buôn:
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp thương
mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến.
Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong khu vực lưu
thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hóa chưa được thực hiện. Hàng hóa thường được bán buôn theo lô hoặc được bán
với số lượng lớn, giá biến động tùy thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường.
Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:
* Bán buôn hàng hóa qua kho:
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó
phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bná buôn hàng hóa qua kho có
thể được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng.
Bên bán xuát kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đại diện
bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng nhận nợ, hàng hóa được xác
định là tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đạt
hàng bên bán xuất kho hàng hóa dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài,
chuyển hàng đến kho người mua hoặc đến một địa điểm mà bên mua quy định
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
trong hợp đồng. Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán,chỉ khi
bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao
mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao. Chi phí vận
chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và
giao cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp cho thủ quỹ.
Đồng thời kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số luuwongj hàng đã bán trong ca,
trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
+ Bán lẻ phục vụ ( tự chọn).
Khách hàng tự chọn hàng hóa, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền
hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của
khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý
hàng hóa ở quầy hàng do mình phụ trách.
+ Hình thức bán hàng trả góp.
Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần
cho người bán, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người
mua một khoản lãi do trả chậm. Về thực chất người bán chỉ mất quyền sở hữu khi
người mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên về mặt hạch toán khi giao hàng cho
người mua, hàng hoa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
+ Hình thức bán hàng tự động.
Hình thức bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó người
bán sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc vài loại hàng
nào đó đặt ở các nơi công cộng, khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động
đẩy hàng cho người mua.
+ Hình thức bán hàng điện tử.
Hiểu một cách tổng quát bán hàng điện tử là việc tiến hành hoạt động buôn
bán bằng những phương tiện điện tử. Bán hàng điện tử vẫn mang bản chất như các
hoạt động buôn bán truyền thống. Tuy nhiên, thông qua các phương tiện điện tử
mới, các hoạt động thương mại được thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết
kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh.
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Doanh nghiệp thu được tiền và xác định
kết quả kinh doanh.
* Chứng từ kế toán sử dụng.
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bán thanh toán hàng đại lý. Ký gửi thẻ quầy
hàng.
- Phiếu thu, giấy báo có, tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hóa đơn chứng từ
hàng hóa dịch vụ bán ra và các chứng từ có liên quan khác.
* Tài khoản kế toán sử dụng.
• TK511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : Phản ánh tổng
số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hoạt động SXKD.
Kết cấu TK:
Bên nợ:
- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
- Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, kết
chuyển cuối kỳ
- Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
thực tế chịu thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu , thuế GTGT ( đối với các cơ
sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp ).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
- Các khoản doanh thu trợ cấp trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng.
TK 511 Cuối kỳ không có số dư và chia thành các tiểu khoản sau:
TK511(1): Doanh thu bán hàng
TK511(2): Doanh thu thành phẩm
TK511(3): Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK511(4): Doanh thu trợ cấp, trợ giá
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
Bên có: Kết chuyển chiêt khấu thương mại để xác định doanh thu thuần cuối kỳ
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
tài khoản không có số dư và được chi tiết thành 3 tiểu khoản :
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hóa.
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm.
+ TK 5213 : Chiết khấu dịch vụ
- Phương pháp kế toán : sơ đồ 05 trang 5.
* Giảm giá hàng bán.
- Nội dung : Giảm giá hàng bán là các khoản giảm giá, bớt giá cho bên mua vì
những lý do như hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách
- TK sử dụng:
• TK 532: “ Giảm giá hàng bán” : Dùng để phản ánh các khoản giảm giá
hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán.
Kết cấu TK:
Bên nợ: giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên có: Kết chuyển các khoản làm giảm trừ giá hàng bán vào bên nợ TK511
hoặc TK512
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán : sơ đồ 06 trang 6.
* Hàng bán bị trả lại.
- Nội dung: là những hàng hóa đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
do không đúng hợp đồng hoặc không đúng yêu cầu của khách hàng.
- TK sử dụng:
TK 531 “ Hoàng bán bị trả lại”: TK này dùng để phản ánh doanh thu của ssos sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách,
phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Kết cấu TK:
quyền sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này:
Trị giá hàng sản lượng hàng x Đơn giá
xuất bán = xuất bán bình quân
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
Trong đó:
Đơn giá trị giá vốn thực tế trị giá vốn thực tế hàng
bình quân cả hàng tồn kho + hóa nhập kho trong kỳ
kỳ dự trữ =
Số lượng hàng hóa + Số lượng thực tế
Tồn kho HH nhập
đầu kỳ kho trong kỳ
Đơn giá Trị giá vốn thực tế HH Trị giá vốn thực tế HH
bình quân sau tồn kho trước khi nhập + sau lần xuất trước
mỗi lần nhập =
Số lượng thực tế HH Số lượng thực tế HH
Tồn kho trước khi nhập nhập sau lần xuất trước
• Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán được xác định theo công thức
sau:
Chi phí thu Chi phí thu
mua của hàng + mua phát sinh Trị giá mua
Chi phí thu mua tồn đầu kỳ trong kỳ của hàng
Phân bổ cho hàng = * xuất bán
Xuất bán trị giá mua trị giá mua trong kỳ
của hàng tồn + của hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 641(3): Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 641(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 641(5): Chi phí bảo hành
TK641 (7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
TK641(8): Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp kế toán : Sơ đồ 10 trang 10
1.3.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Nội dung chi phí QLDN:
Chi phí QLDN là những chi phí liên quan đến quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và điều hành chung toàn doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí
như chi phí về nhân viên quản lý doanh nghiệp, vật liệu dùng cho quản lý, khấu
hao TSCĐ, thuế nhà đất, thuế môn bì, khoản lập dựu phòng phải thu khó đòi và
các khoản chi phí bằng tiền khác.
* Chứng từ kế toán sử dụng : Phiếu chi, phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ
mua ngoài, bảng phân bổ lương, phân bổ khấu hao TSCĐ
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tk 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” có kết cấu.
Bên nợ: - Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: - Các khoản làm giảm chi phí QLDN trong kỳ
- Kết chuyển CPQLDN sang TK 911
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chia thành 8 tài khoản cấp 2.
TK 642(1): Chi phí nhân viên quản lý
TK 642(2) : Chi phí vật liệu quản lý
TK 642(3) : Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 642(4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 642(5) : Thuế, phí, lệ phí
Bên có: - Số thực lãi về kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- xử lý các khoản lỗ
- Số lợi nhuận dưới nộp lên cấp trên, số lỗ của cấp dưới được đền bù
- Số dư nợ: Phản ánh khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh chưa xử lý hoặc số
phân phối quá số lãi.
- Số dư có : Phản ánh khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối
TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 421(1) : Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
TK 421(2) : Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
• Phương pháp kế toán ( sơ đồ 12 trang 12).
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỐNG ĐA
HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Du lịch Đống Đa Hà Nội.
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần du lịch Đống Đa Hà Nội.
Tên giao dịch tiếng Anh : Dotraco
Địa chỉ : Số 14 – Đặng Tiến Đông – Quận Đống Đa – TP Hà Nội
Ddiện thoai : (04) 35682018 Fax : (04)5682038
Công ty Cổ Phần Du Lịch Đống Đa Hà Nội được thành lập theo quyết định
số 779/GP ngày 24/06/1994 của UBND Thành Phố Hà Nội Công ty Cổ Phần Du
càng phát triển và lớn mạnh.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chưc bộ máy : sơ đồ 14 trang 14
* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phần:
Ban giám đốc: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình tập trung, mọi hoạt động
kinh doanh của công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc mà đại diện là
giám đốc. Dưới giám đốc là phó giám đốc, phó giám đốc thay mặt giám đốc điều
hành, quản lý công việc khi giám đốc đi vắng.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ các thông
tin kế toán tài chính cho ban giám đốc để đưa ra các quyết định về chiến lược kinh
doanh đúng đắn và quản lý việc huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả của
công ty, thực hiện chế độ thanh quyết toán theo đúng quy định của nhà nước.
Phòng kinh doanh: Làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng các mặt hàng doanh
nghiệp nhập về và bán ra, kiểm tra chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
ra, khảo sát thị trường hàng hoá, đưa ra các chiến lược quảng bá nhằm thu hút một
lượng khách hàng lớn quan tâm tới các dịch vụ, hàng hoá mà Công ty kinh doanh.
Phòng kỹ thuật: Làm nhiệm vụ kiểm tra chất lượng các mặt hàng nhập về
và bán ra, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng, bảo hành sửa chữa các sản phẩm, hàng
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
hoá cho khách hàng….
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách các vấn đề liên quan đến nhân sự của
công ty như tuyển chọn, bố trí nhân sự theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh, lập
các kế hoạch đào tạo và đào tạo lại nhân viện, giải quyết các công tác về thủ tục
hành chính, thực hiện các chính sách với người lao động…
Các đơn vị trực thuộc: Các đơn vị kinh doanh trực thuộc Công ty là một bộ
phận quan trọng trong bộ máy hoạt động của Công ty. Là các đơn vị trực tiếp thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, phương hướng, kế hoạch, các chỉ tiêu kinh tế của Công
ty. Các đơn vị kinh doanh có chức năng và nhiệm vụ như chức năng và nhiệm vụ
hiện ở phòng kế toán từ khâu thu thập, kiểm tra chứng từ gốc đến khâu lập các báo
cáo, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lập các báo cáo tài chính,…đều chịu sự chỉ đạo trực
tiếp từ kế toán trưởng.
Kiểm tra, giám sát hiệu quả sử dụng vốn, tính đúng, tính đủ, kịp thời các
khoản nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: sơ đồ 13 trang 13
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành hệ thống kế toán toàn
Công ty, đảm bảo cho bộ máy kế toán Công ty hoạt động gọn nhẹ và hiệu quả
tham mưu cho ban Giám đốc trong công tác kế toán tài chính của Công ty. Ký
duyệt chứng từ, báo cáo liên quan đến tài chính kế toán của Công ty. Kế toán
trưởng là người trực tiếp chiu trách nhiệm trước ban Giám đốc và trước pháp luật
về các thông tin và số liệu đã báo cáo.
Kế toán quỹ và ngân hàng: Hàng ngày thu nhận và kiểm tra xử lý các
chứng từ (các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có…) ở các bộ phận gửi
lên và các chứng từ phát sinh chung toàn Công ty. Kế toán quỹ phải theo dõi nhập
xuất tồn để đối chiếu với thủ quỹ hàng ngày và tình hình biến động về số tiền gửi
ngân hàng và thường xuyên phải đối chiếu với số tổng hợp để phát hiện những sai
sót và xử lý kịp thời đảm bảo chính xác về số liệu giữa các sổ có liên quan.
Kế toán NVL, hàng hoá: Theo dõi tình hình nhập, xuất NVL hàng hoá và
phản ánh vào các chúng từ cần thiết về các chỉ tiêu chất lượng, số lượng, chủng
loại. Theo dõi và phản ánh tình hình mua hàng và bán hàng của doanh nghiệp
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
trong kỳ hạch toán vào các chứng từ sổ sách kế toán. Cung cấp các thông tin cần
thiết như giá cả, số lượng chất lượng, chủng loại quy cách,…của số sản phẩm
Công ty mua vào và bán ra và hiện còn tồn cuối kỳ.
Kế toán thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng của
Công ty với nhà cung cấp về số tiền mà Công ty còn nợ và ngược lại là số khách
* TSCĐ được đánh giá : theo nguyên giá và giá trị còn lại
* Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo đường thẳng
+ Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: theo phương pháp thẻ song song.
2.2. Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần du lịch Đống Đa Hà Nội.
2.2.1. Các phương thức bán hàng tại công ty.
Công ty Cổ phần du lịch Đống Đa Hà Nội hoạt động trên nhiều lĩnh vực
kinh doanh, xong doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là từ việc bán buôn
và bán lẻ hàng hóa.
Công ty Cổ phần du lịch Đống Đa Hà Nội là đơn vị kinh doanh nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ. Vì vậy doanh thu bán hàng của công ty là toàn bộ
số tiền thu được từ bán hàng, không bao gồm thuế GTGT.
- Hiện nay công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng:
+ Phương thức bán lẻ trực tiếp.
+ Phương thức bán buôn qua kho.
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty.
2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Công ty sử dụng cho nghiệp vụ bán hàng xác định doanh thu và các khoản giảm
trừ doanh thu là:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu thu
+ Lệch chuyển có, bản sao kê ngân hàng
2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh doanh thu bán hàng kế toán công ty đã sử dụng
các tài khoản sau:
SV: Vũ Huyền Trang Trường Đại học KD và CN Hà Nội
MSV: 5TD3236
24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiệp
+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng