Tình hình thực tế công tác tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Đầu tư Dầu khí. - Pdf 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
MỤC LỤC
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
DANH MỤC VIẾT TẮT
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
STT Từ viết tắt Nội dung
1 TSCĐ Tài sản cố định
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
5 KPCĐ Kinh phí công đoàn
6 SPDD Sản phẩm dở dang
7 BTC Bộ Tài chính
8 CNV Công nhân viên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán đã thực sự đi sâu vào đời sống của mỗi Công ty và là một phần
không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một loại hình Doanh
nghiệp nào. Công ty, doanh nghiệp càng có quy mô lớn thì hệ thống kế toán
càng trở lên quan trọng và càng được tổ chức chặt chẽ.
Kế toán trước hết là phần hệ thống thông tin kinh tế tài chính rất quan
trọng trong hệ thống thông tin kinh tế để đơn vị thu nhận, xử lý và cung cấp
kịp thời những thông tin cấn thiết cho nhà quản lý. Kế toán là một trong
những công cụ quan trọng để quản lý điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh, hướng các hoạt động đó theo các mục tiêu đã được đặt ra.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư xây dựng
Dầu khí, được sự chỉ bảo tận tình của phòng Tài chính-Kế toán và sự hướng
dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Quách Đức Pháp em đã hoàn thành báo
cáo thực tập này.
Vì thời gian thực tập có hạn nên trong quá trình thực tập và viết báo

Đô thị Việt Nam, Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Dầu khí…
1.2.Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty.
- Công ty chuyên thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng:
+ Xây dựng nhà các loại, chuẩn bị mặt bằng
+ Hoạt động xây dựng chuyên dụng: Xây dựng nền móng của toà nhà ;
Các công việc dưới bề mặt; Xây dựng bể bơi ngoài trời.
+ Hoàn thiện công trình xây dựng, lắp đặt hệ thống xây dựng
+ Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan. hoạt động tư vấn
quản lý
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Hoạt động xây dựng của công ty được thực hiện theo quy trình công nghệ:
Khảo sát thiết kế, thăm dò, thi công phần móng của công trình. Ở giai đoạn
này máy móc thiết bị được vận dụng một cách tối đa.
- Đối với các công trình thầu do Tổng công ty hoặc bên A giao thì căn cứ vào
hồ sơ thiết kế dự toán của công trình xây dựng Giám đốc sẽ trực tiếp phân
công cho chi nhánh, đội phòng kĩ thuật, phòng tài chính kế toán… sẽ giám sát
thực hiện dự toán.
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: (phụ lục 01)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông : Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền dự họp
và biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có quyền bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, quyết định tổ
chức lại hoặc giải thể công ty.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân
danh công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
- Ban giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty,

đời sống cho cán bộ công nhân viên, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối
với Nhà nước. Do vậy tình hình tài chính của công ty là hết sức lành mạnh và
hứa hẹn những năm tiếp theo hoạt động của công ty sẽ có kết quả tốt hơn.
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Phần II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty:
2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán của Công ty theo hình thức kế toán tập trung, xuất
phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và quy mô của công ty
là hoạt động tập trung trên một địa bàn.
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: ( Phụ lục 03)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và điều hành toàn bộ
công tác kế toán của công ty và chịu trách nhiệm chung về thông tin của
phòng kế toán và cung cấp thông tin chung cho quản lý.
- Kế toán tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của
công ty dựa trên cơ sở các chứng từ gốc mà các bộ phận kế toán chuyển đến
theo yêu cầu của công tác tài chính kế toán.
- Kế toán thanh toán, kế toán tiền mặt: Nhiệm vụ theo dõi và phản ánh tình
hình thanh toán các khoản nợ của Công ty và các khoản tiền mặt.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng, tiền vay: Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền
vay ngân hàng, viết ủy nhiệm thu để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán với
ngân hàng, kiểm tra tình hợp lý hợp lệ các chứng từ chuyển tiền.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi ghi chép phản ánh tình hình tiêu thụ sản
phẩm đồng thời theo dõi biến động của TSCĐ.

Nợ TK 111: 1.400.000 đ
Có TK 141: 1.400.000 đ
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Ví dụ 2: Ngày 16/7/2010. Công ty xuất tiền mặt trả nợ tiền hàng số tiền là
7.000.000 đồng.
Căn cứ vào phiếu chi kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 331: 7.000.000 đ
Có TK 111: 7.000.000 đ
2.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Tiền gửi ngân hàng là số tiền của doanh nghiệp đem gửi tại ngân hàng hoặc
các tổ chức tín dụng.
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
séc chuyển khoản…
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 112 – tiền gửi ngân hàng và các tài khoản đối ứng có liên quan.
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 20/8/2011 công ty vay dài hạn đưa về tài khoản tiền gửi ngân
hàng số tiền là 200.000.000 đồng.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 112: 200.000.000 đ
Có TK 341: 200.000.000 đ
Ví dụ 2: Giấy báo nợ số 2 ngày 15/9/2011 trả nợ cho công ty Bình Minh, séc
chuyển khoản số 015 số tiền là 180.000.000 đồng.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 331: 180.000.000 đ
Có TK 112: 180.000.000 đ
2.3.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm Tài sản cố định
* Phân loại TSCĐ:

2.3.3.2 Kế toán giảm Tài sản cố định
-Tài sản cố định của công ty giảm khi công ty thanh lý, nhượng bán, hoặc do
TSCĐ bị hỏng, hết thời gian khấu hao…
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ và
các chứng từ khác…
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình.
Tài khoản 213- Tài sản cố định vô hình.
Và các tài khoản đối ứng có liên quan.
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 20/07/2010 Công ty thanh lý một TSCĐ nguyên giá là 25.000.000
gía trị khấu hao là 20.000.000đ (đã bao gồm thuế đầu vào), thu từ thanh lý
5.500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra)
Kế toán hạch toán như sau:
BT1: Kế toán ghi giảm nguyên giá
Nợ TK 214: 20.000.000 đ
Nợ TK 811: 5.000.000 đ
Có TK 211: 25.000.000 đ
BT2: Phản ánh số chi phí về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 811: 2.000.000 đ
Nợ TK 133(1): 200.000 đ
Có TK 112: 2.200.000 đ
BT3: Phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 112: 5.000.000 đ
Có TK 711: 5.000.000 đ
Có TK 333(1): 500.000 đ
2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

BT1: Nợ TK 642: 54.500.000 đ
Có TK 334: 54.500.000 đ
2.3.4.2 Kế toán các khoản trích theo lương
* Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
* TK sử dụng:
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác và các tài khoản đối ứng có liên quan.
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
* Các khoản trích theo lương mà công ty đang áp dụng:
Chi phí DN Người lao động Tổng
BHXH
16% 6% 22%
BHYT
3% 1.5% 4.5%
KPCĐ
2% - 2%
BHTN
1% 1% 2%
Tổng
22% 8.5% 30.5%
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Thanh toán tiền lương tháng 3/2010 cho nhân viên văn phòng là
54.500.000 đồng, trong đó lương cơ bản của nhân viên là 40.000.000 đồng.
Kế toán phản ánh các khoản trích KPCĐ, BHYT, BHXH.
- Căn cứ vào bảng lương kế toán hạch toán:
Nợ TK 642: 54.500.000 đ
Có TK 334: 54.500.000 đ
- Kế toán phản ánh các khoản trích theo lương như sau:
Nợ TK 642: 7.965.500đ

trong kì đều được tập hợp vào bên nợ TK 621.
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho PXK – 00947/10 ngày 05/09/2010 xuất kho
thép ống, tổng giá thanh toán là 9.652.200 đ để phục vụ thi công CTBV Kim
Sơn.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 621: 9.652.200 đ
Có TK 152: 9.652.200 đ
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
* Kế toán nhân công trực tiếp:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng
nghiệm thu khối lượng công việc, …
- Tài khoản sử dụng:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp và các tài khoản đối ứng có liên quan.
Toàn bộ chi phí này được tập hợp vào bên nợ của TK 622
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Căn cứ vào bảng thanh toán lương T11/2010 của ông Cao Bá Trung
đội trưởng đội công trình là 12.580.000đ.
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 622: 12.580.000đ
Có TK 334: 12.580.000đ
* Chi phí sử dụng máy thi công:
Máy thi công là các loại máy móc phục vụ quá trình sản xuất xây dựng.
- Phương pháp tính chi phí sử dụng máy thi công:
Căn cứ vào nhật kí công nhân điều khiển máy ghi theo dõi hoạt động của
máy, theo từng ca hoạt động trong tháng phục vụ cho từng đối tượng, thường
xuyên có xác nhận thống kê của đội trưởng quản lý công trình thi công.
- Tài khoản sử dụng : TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sản xuất chung = Tổng chi phí sản xuất chung x Chi phí nhân
công
phân bổ cho công trình Tổng chi phí nhân công trực tiếp trực tiếp của công
trình
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 6.780.500.000 đ trong đó của CTBV
Kim Sơn là 875.021.880 đ.
- Chi phí nhân công trực tiếp là 300.500.000 đ trong đó nhân công của CTBV
Kim Sơn là 185.945.000 đ.
- Chi phí sử dụng máy thi công là 90.760.000 đ.
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Tổng chi phí sản xuất chung tập hợp vào TK 627 là 45.265.800 đ
Chi phí sản xuất chung = 45.256.800 x 185.945.000 =
28.004.245,2đ
phân bổ cho CTBV Kim Sơn 300.500.000
2.3.5.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm
- Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành của công ty là các công trình, hạng mục công trình
hoàn thành và khối lượng công tác xây lắp hoàn thành.
- Phương pháp tính giá thành:
Công ty chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp để áp dụng khi chi phí phát
sinh và được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình.
Tổng giá thành thực = chi phí sản xuất của + chi phí sản xuất - chi phí sản xuất
tế của công trình SPDD đầu kì PS trong kì của SPDD cuối kì
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Với công thức trên ta tính được giá xây lắp của CTBV Kim Sơn
- Chi phí sản xuất kinh doanh của SPDD đầu kì là: 2.520.220.000đ
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 450.500.000đ
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.520.000.000đ

sổ sách tương đối gọn nhẹ, việc ghi chép đơn giản.
Các chứng từ ban đầu được lập tại công ty đều phù hợp với yêu cầu và cơ
sở pháp lý của nghiệp vụ. Việc mua bán hàng hóa đều có hóa đơn tài chính, các
chứng từ ở các khâu đều có chũ kí của các bên đại diện và đúng mẫu của Bộ Tài
Chính quy định. Những thông tin kinh tế nghiệp vụ đều được ghi đầy đủ và
chính xác vào chứng từ. Công ty có kế hoạch luân chuyển chứng từ tương đối
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
tốt, được phân loại, hệ thống hóa theo nghiệp vụ và thời gian, sau đó được bảo
quản gọn gàng thuận tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu.
3.2.2 Tồn tại:
- Công ty hạch toán cả lương của công nhân điều khiển máy thi công vào chi
phí nhân công trực tiếp TK 622 mà không hạch toán vào TK 623 (6231) là
chưa hợp lý làm khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản
phẩm tăng.
- Công ty thực hiện trích các khoản theo lương theo quý và tính vào chi phí
sản xuất chung ( TK627) vào tháng cuối quý làm khoản mục chi phí sản xuất
chung tăng nhiều từ đó làm ảnh hưởng đến tính chính xác của chỉ tiêu giá
thành sản phẩm.
- Bên cạnh ưu điểm công ty áp dụng việc ghi sổ kế toán theo hình thức nhật
ký chung, còn có nhược điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời
nếu sự phân công công tác của cán bộ kế toán không hợp lý. Cho nên mỗi một
nhân viên kế toán của công ty cần thực hiện đúng chức năng của mình để lúc
cần lập báo cáo thì sẽ thuận lợi hơn.

Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
KẾT LUẬN


PHỤ LỤC 02:
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN TỔNG GIÁM
ĐỐC
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN
Phòng
Tài chính- Kế toán
Phòng
Kế hoạch hợp đồng
CÁC HỢP ĐỒNG TẠI CÁC DỰ ÁN,CÔNG TY LIÊN DANH LIÊN KẾT
Chi nhánh
Trung tâm
TVQLDA phía Nam
Chi nhánh
Trung tâm
TVQLDA1
Chi nhánh
Trung tâm
TVQLDA2
Chi nhánh
Trung tâm
TVQLDA1
Chi nhánh
Trung tâm
TV.KS.TK

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
PHỤ LỤC 03:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁNSinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Phó phòng kế toán
Kế toán
tiền gửi
ngân hàng,
tiền vay
Kế toán
TSC Đ
Kế toán
tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán
tiền mặt
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
PHỤ LỤC 04:
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT
KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sinh viên:Vũ Phương Thanh GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status