Bàn về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Pdf 26

Đề án môn học
MỤC LỤC
NGHỊ ĐỊNH 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14/05/2010 CỦA CHÍNH PHỦ 35
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
Đề án môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 11/01/2007 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
(WTO). Vì vậy, một yêu cầu đặt ra là phải từng bước mở cửa thị trường hàng hoá,
thị trường tài chính trong nước, thông qua các cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu,
tuân thủ các nguyên tắc thương mại về không phân biệt đối xử, việc bảo hộ nền sản
xuất trong nước chỉ được thực hiện thông qua thuế xuất - nhập khẩu, không được
duy trì các biện pháp bảo hộ phi thuế quan. Để bù đắp sự suy giảm nguồn thu từ
thuế nhập khẩu, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, những loại thuế
tiêu dùng (VAT, tiêu thụ đặc biệt), thuế thu nhập, thuế tài sản trở thành chỗ dựa chủ
yếu về nguồn thu cho các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Trong nguồn thu
trong cân đối ngân sách nhà nước, các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí chiếm hơn 80%
tổng thu. Trong đó thu từ thuế giá trị gia tăng chiếm hơn 20% tổng số thu từ
thuế,
phí và lệ
phí. Như vậy thuế giá trị gia tăng đóng vai trò rất quan trọng.
Từ ngày 01/01/1999 Luật thuế giá trị gia tăng chính thức được áp dụng thay
thế cho Luật thuế doanh thu trước đó. Sau hơn 10 năm
ban hành và thực hiện, Luật
Thuế giá trị gia tăng (Luật thuế GTGT) đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm
ăn thu lợi nhuận với các mức thuế suất khác nhau, linh hoạt, tác động tích cực đến
mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, góp phần tạo nguồn thu không nhỏ và ổn định
cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, những cơ
hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam rất lớn. Để giúp các doanh
nghiệp có thể đứng vững trên thương trường và cạnh tranh được với các doanh

- Tên tiếng Anh: GTGT - Value Added Tax
- Tên tiếng Pháp: TVA - Taxe sur la Vaieur Ajoutee'.
- Năm 1954, Pháp là nước đầu tiên áp dụng thí điểm thuế GTGT cho một số
ngành nghề.
- Năm 1968, Pháp đã chính thức áp dụng rộng rãi cho tất cả các ngành nghề, cùng
năm này Đức cũng chính thức áp dụng thuế GTGT trên toàn nước Đức.
- 1977: Nam Triều Tiên áp dụng chính thức.
- 1985: Indonesia áp dụng chính thức.
- 1986: Đài Loan áp dụng chính thức.
- 1988: Philipines, Nhật Bản áp dụng chính thức.
- 1991: Thailand áp dụng chính thức.
- 1994: Trung Quốc áp dụng chính thức.
- 1994: Singapore áp dụng GST (Goods and Service Tax) có bản chất tương tự
như thuế GTGT.
- 1995: Việt Nam áp dụng thí điểm thuế GTGT.
- 1997: Luật thuế GTGT Việt Nam đã được ban hành.
- 01/01/1999: Việt Nam chính thức áp dụng thuế GTGT thay thế thuế doanh thu.
Đến nay, trên thế giới có hơn 100 nước áp dụng thuế GTGT.
1.2 Ở Việt Nam
Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường định hướng XHCN, Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện những đường lối
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
3
Đề án môn học
đổi mới chính sách kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tiến
tới xu hướng toàn cầu hóa. Vì thế thuế doanh thu không còn phù hợp nữa và cần
được thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp dụng ở hầu hết các nước
phát triển trên thế giới là thuế GTGT.
Luật thuế giá trị gia tăng đầu tiên được thông qua ngày 10 tháng 5 năm 1997
tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01

ày bởi
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
4
Đề án môn học
những ưu điểm của nó không chỉ
đem
lại nguồn thu ổn định cho ngân sách
nh
à
nước mà còn giúp quản lý hoạt động sản xuất,
kinh
doanh. Những ưu thế này của
thuế giá trị gia tăng bắt nguồn từ những đặc trưng của loại
thuế
này, cụ
thể:
+
Thuế giá trị gia tăng
l
à loại thuế gián thu nên có đầy đủ các đặc điểm của
thuế gián thu,
như
là một bộ phận cấu
th
ành giá bán của hàng hoá dịch vụ và
có tính luỹ thoái (mức
độ
động viên của thuế trên thu
nhập
giảm khi thu nhập

của quá trình sản xuất hay nói cách khác thuế giá trị gia tăng có tính trung lập
cao

.
+ Thuế giá trị gia tăng có tính lãnh thổ, loại thuế này chỉ đánh trên các
hàng hóa, dịch
vụ
được tiêu dùng trong phạm vi một quốc
gia.
2.2, Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng có thể chia
th
ành 2 nhóm đối
tượng
+ Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất,
k
inh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế
GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh
doanh.
+ Các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu
h
àng hoá, mua dịch vụ từ nước
ngoài
chịu
thuế
GTGT.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
h
àng hoá, dịch vụ bao

Nam.
o Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập
v
à các đối tượng
kinh
doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập
khẩu.
2.3, Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT
l
à hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
(bao
gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ
chức, cá
nhân



n
ước ngoài), trừ các đối tượng không chịu
thuế

GTGT.
Luật Thuế GTGT hiện
h
ành qui định 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ không
chịu thuế GTGT với các tính chất
như:
+ Hàng hoá là các sản phẩm trồng trọt chăn

+ Hàng hoá dịch vụ Nhà nước có chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ cho phát
triển trong giai
đoạn
đầu như: môi giới chứng khoán, phần mềm máy tính,
v.v
Danh mục các mặt hàng không chịu thuế GTGT xem tại phụ lục
1.
2.4, Thuế suất
Theo qui định hiện hành thuế GTGT có 3 mức thuế
suất:
2.4.1, Thuế suất
0%
Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
6
Đề án môn học
trình
của
doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế, vận tải
quốc
tế,
hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất
khẩu.
2.4.2, Thuế suất
5%:
Áp dụng đối với các hàng hoá thiết yếu, các hàng hoá thuộc diện được Nhà
nước hỗ
trợ

để

àng hoá, dịch vụ mà cơ
sở sản xuất, kinh
doanh
2.5, Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
2.5.1, Giá tính thuế
Giá tính thuế giá trị gia tăng về nguyên tắc là giá bán hàng hoá,
d
ịch vụ
chưa có
thuế

GTGT. Giá chưa có thuế GTGT được xác định theo công thức sau:
Căn cứ xác định giá tính thuế và thời điểm xác định giá tính thuế GTGT sẽ
được trình bày trong phụ lục 2
2.6, Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán
1+ thuế suất hàng hóa, dịch vụ (%)
7
Đề án môn học
gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
8
Đề án môn học
2.6.1, Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào
+Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra
nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó.

2.7.1 Đăng kí mã số thuế
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp
thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực
hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật.
Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt
quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại. Mã số thuế
được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp,
kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt
động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau.
Mã số thuế đã cấp không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh khi không còn tồn tại thì mã số thuế chấm dứt
hiệu lực và không được sử dụng lại.
Riêng mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ
hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó,
kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại.
2.7.2, Kê khai thuế:
Theo quy định hiện hành, các cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT phải lập
v
à gửi cho

quan thuế Tờ khai tính thuế GTGT
k
èm theo
các
bảng

kê.
Thời gian gửi tờ khai
h

thời lập lại tờ khai thay cho tờ khai không
đúng.
+ Trường hợp phát hiện sai sót sau thời
hạ
n nộp thuế thì cơ sở điều chỉnh
vào tờ
khai
của tháng tiếp
sau.
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
10
Đề án môn học
2.7.3, Nộp
thuế
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo
ph
ương pháp khấu trừ nếu có cơ sở sản xuất
hạch toán
phụ
thuộc (bao gồm cả
c
ơ sở gia công, lắp ráp) đóng
tr
ên địa bàn tỉnh,
thành phố
trực

thuộc
Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính
thì phải nộp thuế

o Theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế GTGT
5%)
trên
doanh thu theo giá chưa có
thu
ế GTGT của sản phẩm sản xuất
ra
hoặc sản phẩm
cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản
xuất.
Số thuế GTGT người nộp thuế đã nộp cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ
thuộc được trừ vào số thuế GTGT phải nộp của
ng
ười nộp thuế tại địa phương
nơi
đóng
tr
ụ sở
chính.
Thời hạn nộp thuế chậm nhất
l
à ngày 20 hàng
tháng
2.7.4, Quyết toán thuế GTGT
Tất cả các doanh nghiệp kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ hộ kinh
doanh vừa và nhỏ nộp thuế theo mức ấn định doanh thu), đều phải thực hiện lập và
gửi quyết toán thuế GTGT hàng năm cho cơ quan thuế. Các doanh nghiệp thực hiện
quyết toán thuế GTGT theo qui trình như sau:
+ Năm quyết toán thuế GTGT được tính theo năm dương lịch, thời hạn cơ sở
kinh doanh phải nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày, kể

dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa,
dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó không thuộc diện chịu
thuế.
Các trường hợp hoàn thuế GTGT:
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được
hoàn thuế GTGT nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
12
Đề án môn học
vào chưa được khấu trừ hết.
+ Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia
tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết
và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
+ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số
thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì
được hoàn thuế GTGT theo tháng.
+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được
hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa
hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
+ Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước
quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2.7.6, Khấu trừ thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho

14
Đề án môn học
PHẦN II
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
I, Các tài khoản sử dụng để hạch toán thuế GTGT và hệ thống chứng từ
sử dụng
1.1, Các tài khoản sử dụng
1.1.1, TK 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”
Khi sử dụng TK 133 "thuế GTGT được khấu trừ cần lưu ý:
TK chỉ áp dụng cho những cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế.
Cần mở sổ kế toán chi tiết để phản ánh riêng đối với giá trị vật tư hàng hoá mua
vào đồng thời dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT và không
chịu thuế GTGT. trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào
được ghi ở TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ" . Cuối tháng, kế toán xác định số
thuế GTGT được khấu trừ để lập bút toán kết chuyển trừ vào số thuế GTGT phải
nộp số thuế GTGT không được khấu trừ sẽ được tính vào trị giá vốn của hàng bán
ra trong kỳ. Nếu số thuế không được khấu trừ quá lớn thì tính vào trị giá vốn của
hàng bán trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ. Số còn lại được tính vào giá
vốn của hàng bán kì sau .
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
15
Đề án môn học
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản
ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài
dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa,
dịch vụ theo quy định của pháp luật. Các quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng
dịch vụ được quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Thông tư
153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010.
Hóa đơn là bằng chứng ghi nhận giá trị sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị
trường hoặc nội bộ doanh nghiệp. Hóa đơn là một trong những căn cứ quan trọng,
làm cơ sở cho việc xác định trị giá tính thuế và tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp. Do đó, hiệu quả công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng
hóa đơn.
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
- Số thuế GTGT đầu vào đã được
khấu trừ
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số
thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
Nhà nước
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả
lại.
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và
hàng hoá dùng để trao đổi, biếu,
tặng, sử dụng nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp của thu
nhập hoạt động tài chính, hoạt động
bất thường.
- Số thuế GTGT của hàng hoá nhập
khẩu

i ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định
tr
ên hoá
đơn.
Đối
với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính
ngoài
giá bán
(n
ếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán
đ
ã có thuế; nếu không
ghi tách riêng
giá
bán chưa có
thu
ế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giá thanh toán
thì thuế GTGT đầu ra
phải
tính
tr
ên giá thanh
toán.
Hóa đơn bán hàng: Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn cũng
phải ghi đúng và đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán, các phụ thu (nếu có ),
tổng giá thanh toán
Bảng kê lẻ:. Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ dùng cho các cơ sở kinh doanh
có bán lẻ hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng. Người bán
hàng hóa, dịch vụ phải lập bảng kê hàng bán lẻ, theo từng lần bán, theo từng loại

- Khi mua hàng hóa giao bán ngay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế cho khách hàng không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán
- Khi trả lại hàng cho người bán hoặc được hưởng chiết khấu thương mại,
giảm giá kế toán phải ghi giảm thuế GTGT đầu vào :
Nợ TK 111, 112, 331 : Giá thanh toán của hàng trả lại cho người bán
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 152, 153
* Hạch toán thuế GTGT đầu ra
- Khi bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ phải lập Hoá đơn GTGT, trên Hoá đơn (GTGT) phải ghi rõ giá bán chưa
có thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT phải
nộp và tổng giá thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) và thuế GTGT, ghi:
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
19
Đề án môn học
Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế)
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT).
- Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 521, 531, 532: Ghi giảm doanh thu
Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131 : Giảm giá thanh toán
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ khi

đầu ra , ghi:
Nợ TK 33311 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
+ Số thuế GTGT thực nộp vào ngân sách nhà nước, khi nộp ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có các TK 111, 112,. . .
- Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh
trong kì thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra. Số thuế
GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kì tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế.
- Đối với cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn
hơn số thuế GTGT đầu ra thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế
GTGT theo quy định của chế độ thuế. Khi nhận được tiền ngân sách nhà nước thanh
toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
- Đối với vật tư, hàng hóa mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không tách riêng
được thì cuối kì, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và
không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán
trong kì, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
21
Đề án môn học
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kì tính vào giá vốn hàng
bán của kì kế toán sau, kế toán ghi:
Nợ TK 142, 242: Chi phí trả trước

MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
I, Đánh giá quá trình áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
1.1, Các thành quả đạt được
+ Thuế giá trị gia tăng đóng góp một phần thu nhập của người tiêu dùng
vào
ngân
sách nhà nước thông qua quá
tr
ình chi tiêu mua hàng hóa, dịch vụ.
Thực tế ở
n
ước ta cho thấy thuế giá
trị
gia tăng chiếm khoảng
h
ơn 20% tổng số
thu từ
thuế,
phí và lệ
phí
+ Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp. Thuế
GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ
tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả
các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
+ Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT không phải là yếu
tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng
hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của
người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm
được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất

lợi ích cho nền kinh tế.
+ Thuế Giá trị gia tăng góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng
xuất khẩu, vì hàng hoá xuất khẩu chẳng những không phải chịu thuế Giá trị gia tăng
ở khâu xuất khẩu mà còn được thoái trả lại toàn bộ số thuế đã thu ở các khâu trước.
Bên cạnh đó thuế GTGT có thuộc tính lãnh thổ quốc gia. Đối tượng chịu thuế là
người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
+ Thuế Giá trị gia tăng phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện cho Việt
nam hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Rõ ràng, thuế Giá trị gia tăng có nhiều ưu điểm nổi trội hơn thuế doanh thu.
Mục đích chủ yếu của việc áp dụng thuế Giá trị gia tăng là tạo thêm thuận lợi cho
các cơ sở sản xuất, kinh doanh phát triển, chứ không nhằm tăng mức động viên,
càng không phải là làm cho doanh nghiệp khó khăn.
1.2, Hạn chế và tồn tại
Sau hơn 10 năm thuế giá trị gia tăng thay thế cho thuế doanh thu, mặc dù đã
đạt được nhiều thành tựu đáng kể nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế và tồn
tại cần phải bổ sung, sửa chữa.
1.2.1, Đối với đối tượng không chịu thuế :
Luật thuế GTGT hiện hành quy định đối tượng không chịu thuế GTGT với 25
nhóm là quá rộng, làm cho chính sách thuế trở nên phức tạp. Do không chịu thuế
nên các đơn vị sản xuất kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế sẽ
không được khấu trừ thuế đầu vào. Mặt khác, nhóm hàng hoá dịch vụ không chịu
thuế thuộc khoản 25 Điều 5 Luật hiện hành lại được xác định trên cơ sở thu nhập
của các cá nhân kinh doanh để quy định mức không chịu thuế là chưa hợp lý. Để
đảm bảo tính liên hoàn của thuế GTGT trong việc khấu trừ, tính thuế đầu vào, đầu
ra, cần thu hẹp hơn nữa diện không chịu thuế, mở rộng diện chịu thuế. Hàng hoá
dịch vụ không chịu thuế GTGT chỉ nên để các nhóm như sản phẩm nông nghiệp và
Đinh Thị Vân Anh_Kế Toán Khóa 22
24

Trích đoạn Phụ lục 1: Danh mục các mặt hàng không chịu thuế GTGT xem tạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status