Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần 77 - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
***********
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
Công ty Cổ phần 77
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu
Lớp: Kế toán C - Khoá 11B - Hệ: Liên thông
MSSV: LT112765
Giáo viên hướng dẫn: TS. Đinh Thế Hùng
Hà Nam, Tháng 03 năm 2012
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Mục Lục
Nội dung Trang
Danh mục các ký hiệu viết tắt……………………………………
Danh mục bảng biểu………………………………………………
Danh mục sơ đồ…………………………………………………….
Lời mở đầu……………………………………………………… 1
Phần 1 Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần 77 2
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần 77…… 2
1.1.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần 77………………………… 2
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần 77………. 2
1.1.3. Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần 77………………… 4
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty Cổ
phần 77…………………………………………………………….

5
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần 77…………………… 5

3.1.1. Những ưu điểm…………………………………………………… 33
3.1.2. Những nhược điểm ……………………………………………… 34
3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần 77…. 35
3.2.1. Những ưu điểm…………………………………………………… 35
3.2.2. Nhược điểm……………………………………………………… 36
Kết luận…………………………………………………………… 37
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn…………………………………
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
• BCTC : Báo cáo tài chính
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
• BGĐ : Ban giám đốc
• BHYT : Bảo hiểm y tế
• BHXH : Bảo hiểm xã hội
• BKS : Ban kiểm soát
• CBCNV : Cán bộ công nhân viên
• CPBH : Chi phí bán hàng
• CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
• ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông
• GTGT : Giá trị gia tăng
• HĐQT : Hội đồng quản trị
• NSNN : Ngân sách Nhà nước
• SXKD : Sản xuất kinh doanh
• TGNH : Tiền gửi ngân hàng
• TNDN : (Thuế) Thu nhập doanh nghiệp
• TSCĐ : Tài sản cố định
• VCSH : Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang

trường cũng như Quý Công ty Cổ phần 77 em được tiếp cận thực tế hoạt động
kinh doanh và công tác hạch toán kế toán tại công ty. Từ đó em có cơ hội vận
dụng những kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát tổng hợp,
đánh giá thực tế tình hình tài chính, kinh doanh của công ty.
Công ty Cổ phần 77 là một công ty nhỏ và vừa chuyên sản xuất xi măng,
kinh doanh vật liệu xây dựng, tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước sau
được cổ phần hóa, là một thành viên thuộc Tổng công ty Thành An - Tổng
cục Hậu Cần. Hoạt động của công ty đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển
kinh tế của đất nước. Để hiểu rõ hơn về công ty trong báo cáo tổng hợp em
xin được trình bày những nội dung sau:
Kết cấu báo cáo thực tập tổng hợp:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần 77.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ
phần 77.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại
công ty Cổ phần 77.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN 77
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ phần 77
1.1.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần 77
Công ty Cổ phần 77 là một thành viên trực thuộc Tổng công ty Thành
An- Tổng cục Hậu Cần, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tổ chức và hoạt
động theo luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành có liên quan đến hoạt

gặp nhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng của ban lãnh đạo và toàn thể
CBCNV công ty đã từng bước nâng cao hoạt động SXKD của công ty.
Ngày 13/10/1997, Công ty Xi măng X77 được đổi tên thành Công ty 77
theo Quyết định số 1368/QĐ - BQP với giấy phép kinh doanh số 111779 ngày
18/11/1997 với ngành nghề kinh doanh chính là là sản xuất xi măng PCB 30,
PCB 40.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới, sắp xếp, nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngày 23/11/2004, Bộ Quốc phòng
có Quyết định số 153/2004/QĐ - BQP chuyển đổi Công ty 77 thành Công ty
Cổ phần 77 với số vốn điều lệ là 17.500.000.000 đồng.
Với điều kiện kinh tế xã hội và vị trí địa lý thuận lợi cùng với tư duy
năng động, kiến thức sâu rộng, Công ty Cổ phần 77 đã cho ra đời những sản
phẩm với uy tín chất lượng cao. Sản phẩm của công ty được người tiêu dùng
tín nhiệm và đạt nhiều giải vàng chất lượng quốc gia:
Huy chương Vàng chất lượng cao ngành xây dựng năm 1993;
Bằng khen Hội chợ triển lãm quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam năm
1994;
Huy chương Bạc giải thưởng Chất lượng Việt Nam năm 1998;
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Giải Quả cầu vàng chất lượng cao cho sản phẩm xi măng năm 2004;
Giải Cúp vàng doanh nghiệp Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững
tháng 7 năm 2005.
Ngoài ra, công ty đã 2 lần nhận cờ thi đua luân lưu của Bộ Quốc phòng,
35 bằng khen các loại của Bộ Tài Chính, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Hậu
Cần, Binh đoàn 11; ba huân chương chiến công, ba huân chương lao động các
hạng: Nhất, Nhì, Ba…. Năm 2002 được tỉnh Hà Nam tặng danh hiệu đơn vị
văn hoá.

- Tổ chức xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm.
- Xây dựng và phát triển nguồn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư sản xuất
tiêu thụ sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động trong công ty, thực hiện
nghĩa vụ đối với NSNN và xã hội.
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCNV.
- Tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý sản xuất, củng cố lại phòng ban,
phân xưởng cho phù hợp với dây truyền sản xuất mới.
- Xây dựng các điểm, vùng nguyên liệu nhằm đảm bảo đầu vào cho quá
trình sản xuất của công ty.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần 77
Sản phẩm chính của công ty Cổ phần 77 là xi măng PCB 30 và PCB 40
mang nhãn hiệu Con Cá Heo được sản xuất trên công nghệ lò quay, phương
pháp khô có hệ thống tháp trao đổi nhiệt 5 cấp tiên tiến đã được bảo hộ tại
Cục Sở hữu trí tuệ, sản phẩm đã được chứng nhận phù hợp TCVN 6260 -
1997. Sản phẩm xi măng của công ty được đóng bao phức hợp KPK đảm bảo
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
5
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
chất lượng tốt nhất khi đến tay người tiêu dùng. Ngoài ra công ty còn xuất xi
măng rời theo yêu cầu của khách hàng một cách tiên lợi.
Công ty có nguồn nguyên liệu phong phú với chất lượng cao và ổn định
rất phù hợp cho việc sản xuất xi măng, kết hợp với dây chuyền công nghệ
đồng bộ, thiết bị hiện đại, hệ thống nhanh bằng X quang, chương trình tối ưu
hóa thành phần phối liệu và hệ thống điều khiển tự động đảm bảo việc giám
sát và điều khiển liên tục quá trình sản xuất, duy trì chất lượng sản phẩm ở
mức cao nhất và có tính năng vượt trội so với các sản phẩm cùng loại như: độ

Quạt gió

Bột thô
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
7
Đá vôi Than Đất sét Xỉ Pyrít Khoáng hoá
Máy đập
Nhà sấy
Nhà sấy
Nhà sấy Kẹp hàm
Xi lô đá vôi Xi lô đất sét Xi lô than Xi lô xỷ pyrít Xi lô khoáng hoá
Cân băng định lượng
Máy nghiền liệu
Máy phân ly
Xi lô chứa bột phối liệu đã đồng nhấtBoong ke than
Boong ke phối liệu
Vận thăng, cân vít tải, máy trộn hai trục
Máy vê viên
Lò nung Clinker
Máy kẹp hàm
Xi lô 9 (xi lô ủ Clinker)
Cân băng định lượng
Máy nghiền xi
Máy phân ly
Xi lô 12 (xi lô xi măng rời)
Boong ke phụ gia
Cấp liệu mâm tròn

liệu thực hiện các phản ứng lý hóa để hình thành Clinker. Clinker ra lò dạng
cục màu đen, kết phối tốt, có độ đặc, chắc, đập nhỏ và đưa vào lò ủ trong các
xi lô chứa. Tuỳ thuộc vào độ chín Clinker được phân loại qua bộ phận quản lý
quy trình và được chuyển vào các xi lô chứa khác nhau.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
- Công đoạn nghiền xi măng và đóng bao (thành phẩm):
Clinker, thạch cao và phụ gia hoạt tính được định lượng qua cân băng
điện tử sau đó đưa vào máy nghiền chu trình kín tạo nên bột xi măng rồi đưa
lên máy phân ly. Sau khi kiểm tra được độ mịn theo yêu cầu kỹ thuật sẽ được
chuyển vào các xi lô chứa và được đóng bao thành từng bao có khối lượng
50kg/bao qua các máy đóng bao. Xi măng đóng bao được xếp thành lô, qua
kiểm tra đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh của
công ty Cổ phần 77
Bộ máy quản lý của công ty Cổ phần 77 được chỉ đạo thống nhất từ trên
xuống theo hình thức trực tuyến. Từ công ty đến các phân xưởng, tổ, đội, tới
người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng để phù hợp
với điều kiện, quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Trong cơ cấu này
chức năng của các phòng ban đã được phát huy năng lực chuyên sâu của
mình.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Sơ đồ 1-2: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần 77
Chú thích: : Điều hành trực tuyến
: Kiểm soát hoạt động

toàn
Tổ cơ
khí, sửa
chữa
điện
nước
Các
phân
xưởng
Phòng
y tế
KCS Phòng
bảo vệ
Hội
trường
văn hoá
văn
nghệ
Các chi
nhánh
Phòng vật
tư - tiêu
thụ
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. HĐQT có trách
nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những nhà quản lý khác. Quyền và
nghĩa vụ của HĐQT do pháp luật và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của

bố trí nhân lực, điều phối nhân lực giữa các phân xưởng trong dây chuyền;
theo dõi các nguồn cung ứng đầu vào luôn được đáp ứng đầy đủ tránh gây nên
tình trang trì trệ trong sản xuất.
Phòng vật tư - tiêu thụ: Có nhiệm vụ dự trữ, cấp phát các loại nguyên,
nhiên vật liệu, vật tư; quản lý điều hành thủ kho và kho thành phẩm đáp ứng
cho yêu cầu tiêu thụ sản phẩm; quản lý điều hành các đại lý tiêu thụ xi măng;
quảng cáo giới thiệu sản phẩm.
Phòng tài chính - kế toán: Giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo, kiểm tra
tình hình tài chính của công ty. Ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình luân
chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động
SXKD và sử dụng kinh phí của công ty. Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc
điều hành SXKD, lập báo cáo kế toán, thống kê, quyết toán của công ty. Lập
phương án nguồn vốn và sử dụng vốn hàng năm, kế hoạch, tín dụng, lợi
nhuận. Tính toán, trích nộp các khoản nộp NSNN, các loại quỹ, phân phối lợi
nhuận. Quản lý tiền mặt, chi lương, chi thưởng….
Ban kỹ thuật an toàn: Hướng dẫn, phổ biến các nguyên tắc an toàn
trong sản xuất, theo dõi việc cấp phát trang thiết bị bảo vệ lao động.
Tổ cơ khí, sửa chữa điện nước: Phụ trách lĩnh vực cơ khí, điện, nước;
lập kế hoạch dự trù vật tư, phụ tùng thay thế hàng tháng; trực tiếp thực hiện
bảo quản, sửa chữa máy móc, thiết bị.
Các phân xưởng: Là nơi trực tiếp sản xuất. Các công nhân chịu sự quản
lý của các quản đốc phân xưởng. Mỗi phân xưởng đảm nhận một nhiệm vụ
khác nhau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế
toán
+ Phân xưởng nguyên liệu: Bốc dỡ hàng hoá xuất nhập tại cảng chuyên
dùng của Công ty. Tổ chức gia công, chế biến nguyên, nhiên liệu phục vụ cho
sản xuất: sấy phụ gia, tổ chức nghiền bột phối liệu.

1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần 77
Ngay từ ngày đầu mới thành lập với đội ngũ cán bộ công nhân còn non
trẻ cả về tuổi đời và tuổi nghề cũng như trình độ quản lý. Trước tình hình đó,
dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và sự nỗ lực của các tổ chức trong công ty,
sau những năm thành lập và phát triển từ một đơn vị có quy mô nhỏ, thiết bị
nghèo nàn, lạc hậu, đến nay công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển.
Nhờ đó đã thu hút và tạo được nhiều việc làm cho người lao động. Đội ngũ
công nhân viên từ 200 người tăng lên đến 558 người. Trong đó:
15% trình độ đại học
55% trình độ học nghề, cao đẳng
30% trình độ phổ thông.
Thành tích công ty Cổ phần 77 đạt được trong những năm gần đây thông
qua một số chỉ tiêu sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
14
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế toán
Bảng 1-1: Khái quát tình hình tài chính của công ty của Công ty Cổ phần 77
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Năm 2011
(luỹ kế từ đầu năm tới cuối các quý)
Quý I Quý II Quý III
1. Tổng nguồn vốn
107.618.817.75
5
122.984.806.37
7
139.280.564.870 155.528.253.598 158.583.888.096
2. Tài sản cố định 42.761.078.903 38.295.334.011 36.643.838.124 34.963.706.671 33.394.396.034
3. Vốn chủ sở hữu 51.583.548.000 69.802.014.479 65.546.490.676 69.036.329.306 70.188.560.334

của công ty vẫn tiếp tục giảm qua các quý tương ứng với tốc độ giảm của quý
II so với quý I là 4,59% và quý III so với quý II là 4,49%.
VCSH năm 2010 so với năm 2009 là 18.218.466.479 đồng tương ứng
với tốc độ tăng 35,32%. VCSH tăng có thể do vốn đầu tư của các chủ sở hữu
tăng, cho thấy sự tin tưởng của các chủ sở hữu vào tình hình kinh doanh của
công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp Trường Đại học KTQD - Khoa Kế toán
Bảng 1-3: Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần 77
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Năm 2011
Quý I Quý II Quý III
Luỹ kế từ đầu
năm
1. Doanh thu về BH và CCDV
169.186.752.153 203.300.369.774 44.098.818.312 66.694.509.773 59.035.736.401 169.829.096.486
2. Giá vốn hàng bán
143.127.839.223 179.989.311.063 37.927.959.043 58.519.447.909 52.493.954.287 148.941.361.239
3. Doanh thu hoạt động tài chính
270.357.889 240.514.150 38.522.985 56.901.646 49.333.932 144.758.563
4. Chi phí tài chính
500.730.031 2.728.573.817 1.291.783.337 1.549.322.813 1.740.465.606 4.581.571.756
5. Chi phí bán hàng
3.294.009.070 4.248.423.210 1.072.048.631 1.279.465.546 1.153.525.244 3.505.039.421
6. Chi phí QLDN
7.427.313.289 6.887.131.664 1.830.732.347 1.993.056.625 1.896.975.109 5.720.764.081
7. Thu nhập khác
274.438.149 435.827.898 29.515.263 58.929.053 27.715.201 109.159.517

Trong tình trạng nền kinh tế đang lạm phát, Công ty Cổ phần 77 đã ít
nhiều chịu sự ảnh hưởng của yếu tố này. Vì vậy, tình hình hoạt động SXKD
của công ty có nhiều biến động. Cụ thể được thể hiện qua bảng phân tích hiệu
quả kinh doanh trên:
Trong khi tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 so với năm 2009
giảm 4.871.571.461 đồng tương ứng với tốc độ giảm 32,73% thì tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng 34.113.617.621 đồng tương ứng với
tốc độ tăng là 20,16%. Điều này đã cho thấy doanh nghiệp chưa quản lý tốt
chi phí làm giá thành sản phẩm tăng.
Giá vồn hàng bán là khoản mục chi phí có quy mô lớn nhất tăng 25,75%
năm 2010 so với năm 2009. Chứng tỏ sản lượng tiêu thụ của công ty tăng lên.
Đây là một dấu hiệu khả quan cho thấy sản phẩm của công ty đang được tiêu
thụ tốt, được thị trường chấp nhận.
Yếu tố đã ảnh hưởng lớn nhất làm giảm lợi nhuận năm 2010 so với năm
2009 là chi phí tài chính. Mức tăng 444,92% năm 2010 so với năm 2009 là
quá lớn. Bên cạnh đó thì doanh thu tài chính lại giảm 11,04%. Sự biến động
của thị trường tài chính do yếu tố lạm phát đã tác động vào hoạt động tài
chính của công ty gây ra mức tăng đột biến về chi phí tài chính và làm giảm
đáng kể lợi nhuận của công ty trong năm 2010.
Tuy chi phí QLDN năm 2010 so với năm 2009 giảm 7,27% nhưng chi
phí bán hàng năm 2010 lại tăng so với năm 2009 là 28,97%. Tốc độ tăng này
lại lớn hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gần
1,5 lần một lần nữa cho thấy công ty đã chưa quản lý tốt chi phí.
Một yếu tố tích cực hơn là thu nhập khác năm 2010 so với năm 2009
tăng 58,81% trong khi chi phí khác năm 2010 so với năm 2009 giảm đáng kể
là 77,49% tuy vậy hoạt động này cũng không mang lại được nhiều lợi nhuận
trong công ty.
Sinh viên: Nguyễn Thị Minh Thu Lớp: Kế toán C - Khóa 11B
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status