Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
CPBH : Chi phí bán hàng
GTGT : Giá trị gia tăng
DTT : Doanh thu thuần
KLTK : Khối lượng thiết kế
NVL : Nguyên vật liệu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TK : Tài khoản
CP : Cổ phần
TSCĐ : Tài sản cố định
TSCĐHH : Tài sản cố định hữu hình
TSCĐVH : Tài sản cố định vô hình
VNĐ : Việt nam đồng
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
TL : Tiền lương
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo
tiền đề cho sự phát triển của các ngành sản xuất khác. Sản phẩm của ngành xây
dựng cơ bản vừa mang ý nghĩa kinh tế vừa mang ý nghĩa sâu sắc về văn hóa và
xã hội. Trong các doanh nghiệp xây lắp, ngoài việc quan tâm ký các hợp đồng
xây dựng, doanh nghiệp xây dựng còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản
- Mã số thuế:
- Điện thoại:
- Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn giám sát công trình, xây dựng công
trình dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp,
Công ty được thành lập theo Quyết định số 178/BXH - TCLĐ ngày
24/3/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng từ "Trung tâm tư vấn thiết kế" trực
thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam - Vinaconex.
Tên giao dịch quốc tế là:
Tên viết tắt là:
1.2. Lĩnh vực kinh doanh và nhiệm vụ của công ty
1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh
Là doanh nghiệp đang thực hiện nhiều công trình trong lĩnh vực ngành
xây dựng. Công ty Cổ phần Tư vấn Hạ tầng Miền Bắc luôn đi đầu trong công
tác đổi mới phương pháp kinh doanh, phong cách phục vụ khách hàng, nghiên
cứu khai thác triệt để khả năng và tiềm lực sẵn có để mở rộng thị trường, tìm
kiếm và thiết lập các mối quan hệ hợp tác lâu dài với các bạn hàng trong và
ngoài nước. Theo giấy phép ĐKKD, công ty được phép hoạt động kinh doanh
trong các lĩnh vực sau:
- Tư vấn đầu tư và quản lý dự án xây dựng.
- Tư vấn đấu thầu.
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
- Khảo sát xây dựng công trình, khảo sát đo đạc, đo vẽ bản đồ địa hình.
- Thiết kế quy hoạch.
- Đánh giá tác động của môi trường, điều tra xã hội về đô thị và các công
trình xây dựng.
- Lập thẩm tra báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ
thuật.
- Lập thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự
công trình, quy trình kỹ thuật, các biện pháp thi công, tính toán giá trị dự toán
và nhận thầu xây lắp các công trình hạng mục công trình hoàn thành bàn giao,
lập báo cáo kế hoạch và thực hiện kế hoạch với công ty.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý nguồn tài chính, tổ
chức thực hiện công tác Tài chính Kế toán tại Công ty, phân tích các hoạt
động tài chính, giúp công ty lập kế hoạch tài chính.
- Phòng Nhân sự: Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc quản lý
nhân sự từ khâu sắp xếp, tuyển dụng, bố trí người lao động hợp lý, nghiên cứu
và giải quyết các chế độ cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng,
BHXH đảm bảo đúng nguyên tắc và chế độ hiện hành.
- Phòng Kinh doanh: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trước,
trong và sau khi sản xuất, thiết lập toàn bộ hồ sơ dự toán công trình, định giá
và thiết lập giá thanh toán, kiểm tra bản vẽ thiết kế, tổng hợp, khối lượng
công trình, bám sát kế hoạch, tiến độ, biện pháp thi công và tham mưu
nghiệm thu.
- Phòng Bảo vệ: Có nhiệm vụ trông coi và bảo vệ tài sản của công ty.
Ngoài các phòng ban trên công ty còn có Ban chỉ huy công trường và
các đội trực thuộc thực hiện nhiệm vụ trực tiếp thi công các công trình.
1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2
năm gần đây (2010 - 2011) (Phụ lục 2)
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của 2 năm 2010 - 2011
ta thấy doanh nghiệp đang trên đà phát triển, các số liệu đạt được của năm
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
2011 nhìn chung đều cao hơn năm 2010. Doanh thu thuần của năm 2011 là
90.173.810.627 đ. Tăng 1.35% so với năm 2010 (88.979.639.287 đ). Tổng chi
phí kinh doanh của năm 2011 tăng 1.35% nên lợi nhuận gộp tăng lên tương
đối so với năm 2010 là 1.23%. Tuy nhiên, doanh thu hoạt động tài chính năm
2011 là 524.484.878 đ lại giảm gần 1 nửa với năm 2010 (1.055.914.065 đ).
khoản, sổ kế toán, lập báo cáo tài chính.
- Kế toán thanh toán: Thực hiện thanh toán khối lượng, hạng mục công
trình và theo dõi các khoản công nợ.
- Kế toán giao dịch ngân hàng, TSCĐ: Thực hiện các nghiệp vụ ngân
hàng, vay vốn tín dụng và lập các kế hoạch thu chi, hàng tuần hàng tháng tới
ngân hàng lấy sổ phụ ngân hàng của doanh nghiệp. Theo dõi tình hình tăng
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, tham gia lập kế hoạch sửa
chữa, dự toán chi phí sửa chữa
- Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán Thuế: Thực hiện các nghiệp vụ về
các hoạt động vay vốn, lập các kế hoạch thu chi. Theo dõi ghi chép các khoản
thuế phải nộp và làm tờ khai thuế hàng tháng, lập báo cáo tổng các loại thuế
phải nộp, khoản thuế được khấu trừ cho kế toán tổng hợp vào cuối tháng.
- Kế toán tiền lương: Kế toán tiền lương phản ánh tình hình theo dõi,
ghi chép, tính toán và phân bổ các khoản tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên trong Công ty.
- Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại công ty căn cứ vào các chứng từ thu chi
đã được phê duyệt, lập báo cáo quỹ, cuối tháng lập quỹ báo cáo tồn quỹ tiền
mặt
2.2. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 năm
N.
- Kỳ kế toán: Theo quý và năm.
- Đơn vị tiền tệ: Tiền Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp chuyển đổi tiền khác: Theo tỷ giá thực tế.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung (Phụ lục 4).
K550 về nhập kho với số tiền là 650.000 đ/ 1 bộ, thuế GTGT 10%, chi phí
vận chuyển hàng về kho là 200.000 đ, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Giá trị thực tế hàng nhập kho = 650.000 x 20 + 200.000 = 13.200.000 đ
- Tại thời điểm xuất kho: Giá trị vật liệu được tính theo phương pháp
nhập trước xuất trước.
Ví dụ: Tính tình hình nhập - xuất - tồn giấy in bản vẽ loại A0 trong
tháng 01/2011 như sau: (ĐVT: đồng)
Số lượng hàng tồn trong kho: 100 cuộn đơn giá 220.000 đ/cuộn.
Ngày 03/01 nhập kho 90 cuộn, đơn giá 230.000 đ/cuộn.
Ngày 10/01 nhập kho 50 cuộn, đơn giá 235.000 đ/cuộn.
Ngày 08/01 xuất kho 10 cuộn.
Ngày 02/01 xuất kho 100 cuộn.
Trị giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước.
Ngày 08/01 xuất kho 10 cuộn: Trị giá xuất kho = 10*220.000 =
2.200.000đ.
Ngày 02/01 xuất kho 100 cuộn: Trị giá xuất kho = (90*220.000) +
(10*230.000) = 22.100.000 đ.
2.3.1.2. Kế toán tổng hợp tăng giảm NVL
• Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu
chi,
• Tài khoản sử dụng: TK 152 "Nguyên vật
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
liệu", và các tài khoản liên quan khác.
• Phương pháp kế toán.
Kế toán tăng NVL (Phụ lục 5)
Ví dụ: Ngày 15/01, Hóa đơn GTGT số 00126 mua 150 cuộn giấy in bản
vẽ loại A3 đã nhập kho, tổng giá trị thanh toán là 23.100.000 đã bao gồm thuế
Ví dụ: Ngày 08/01/2011 mua một điều hòa (phụ lục 7). Giá mua thực tế
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
11.250.000 đ, thuế NK là 1.125.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển
150.000đ.
Nguyên giá TSCĐ = 11.250.000 + 1.125.000 + 150.000 = 12.525.000 đ
- Xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao lũy kế
Ví dụ: Ngày 05/01/2011, Công ty mua một máy in Canon MF4570DN
có nguyên giá là 11.720.000 đ, thời gian sử dụng là 5 năm. Đến ngày
31/12/2011, số khấu hao lũy kế là 1.172.000 đ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là: 11.720.000 - 1.172.000 = 10.548.000 đ
2.3.2.3. Kế toán tổng hợp TSCĐ
• Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận
tài sản cố định, viên bản thanh lý tài sản cố định, biên bản đánh
giá lại tài sản cố định,
• Tài sản Kế toán sử dụng: TK 211 "Tài sản cố định hữu hình",
TK213 "Tài sản cố định vô hình", và các tài khoản đối ứng có liên
quan.
• Phương pháp kế toán
+ Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Ví dụ: Ngày 22/1/2011, hóa đơn GTGT số 051558 và biên bản giao
nhận TSCĐ số 353, phòng tổ chức lao động nhận một máy Photocopy
Samsung, được đầu tư bằng quỹ ĐTPT. Giá mua bao gồm cả thuế GTGT là
35.200.000 thuế suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt cho Công
ty Trần Anh.
Khi TSCĐ tăng, kế toán ghi vào thẻ TSCĐ (Mẫu S23 - DN), kế toán
hạch toán:
Nợ TK: 32.000.000 đ
• Hình thức trả lương
Hiện nay Công ty trả lương theo hình thức lương thời gian
• Phương pháp tính lương
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Áp dụng đối với các công nhân viên khối hành chính văn phòng, việc
theo dõi thời gian làm việc của CBCNV được thực hiện từng phòng ban có
bảng chấm công được lập 1 tháng 1 lần (Phụ lục 10)
Lương thời
gian
=
Hệ số lương * Lương cơ bản
x Số ngày công thực tế
26
Ví dụ: Anh Vũ Toàn Thắng - nhân viên phòng kinh doanh, ngày công
thực tế đi làm trong tháng 6 là 24 ngày. Cho biết hệ số lương: 2,34. Mức
lương cơ bản 960.000đ.
Tiền lương của
anh Thắng
=
2.34 x 960.000
x 24 = 2.073.600đ
26
2.3.3.2. Kế toán cá khoản trích theo lương
• Nội dung và phương pháp xác định các khoản trích theo lương
Đối với các khoản trích theo lương Công ty áp dụng theo chế độ hiện
hành.
- BHXH: Trích 22% trên lương cơ bản, trong đó 16% do Công ty nộp và
tính vào CP SXKD; 6% trừ vào lương của người lao động.
TK 3384 3.082.500đ
TK 3389 1.370.000đ)
2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.4.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.3.4.1.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
- Tài khoản sử dụng: TK 621.
- Chứng từ KT sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn
GTGT, giấy đề nghị tạm ứng
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: Ngày 30/1 xuất kho 5 cuộn giấy in A0 trị giá 1.200.000 cho
xưởng thiết kế điện 1 thực hiện công trình N05 - Bắc An Khánh. Kế toán ghi:
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Nợ TK 621 1.200.000đ
Có TK 152 1.200.000đ
Ví dụ 2: Ngày 30/1 mua 10 hộp mực HP150 trị giá 6.800.000đ thuế
GTGT 10% sử dụng ngay cho thiết kế điện 1 công trình N05 Bắc An Khánh.
Đã thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi:
Nợ TK 621: 6.800.000đ
Nợ TK 133: 680.000đ
Có TK 111: 7.480.000đ
2.3.4.1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền
lương, hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 30/1 tính lương phải trả cho nhân viên trực tiếp thiết kế
điện công trình N05 - Bắc An Khánh số tiền là 52.000.000đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 622: 52.000.000đ
2.864.373.000
+ Chi phí sản xuất của khối lượng thiết kế thực tế trong kỳ là
3.044.746.472
+ Giá trị dự toán của khối lượng thiết kế hoàn thành: 5.909.119.472
Nên:
CP thực tế KL Thiết
kế dở dang CK
=
2.834.373.000 + 3.044.746.472
* 0 = 0
5.909.119.472 + 0
2.3.4.4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm thiết kế
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn cho từng công
trình, hạng mục công trình.
Giá thành thực
tế của KLTK
hoàn thành
=
Chi phí TK
thực tế
DDĐK
+
Tổng chi phí TK
thực tế phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí TK
thực tế
DDCK
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
- Kết chuyển lợi nhuận:
Nợ TK 911: 850.542.066đ
Có TK 421: 850.542.066đ
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
PHẦN 3
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1. Thu hoạch của bản thân
Qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Hạ tầng Miền
Bắc. em được tìm hiểu, học hỏi nắm bắt được những kiến thức thực tế về
chuyên ngành kế toán. TRong thời gian này em cũng có cơ hội được thực
hành những kiến thức đã được học ở trường vào công việc kế toán tại công ty.
Qua đó, em thấy được công việc tại từng doanh nghiệp đều dựa trên những
hình thức bộ máy kế toán cơ bản, nhưng tùy thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp thì công tác kế toán tại doanh nghiệp đó lại có những đặc thù riêng.
Nhờ đó em nhận thấy được tính đầy đủ, chính xác kịp thời trong công tác kế
toán là rất quan trọng và cần thiết. Bên cạnh đó em còn được làm quen với
nhiều sổ sách, hóa đơn, chứng từ giúp em không bị bỡ ngỡ sau khi ra trường
đi làm. Tuy nhiên công tác kế toán của công ty vẫn không tránh khỏi tồn tại
những vấn đề chưa hợp lý, chưa thật tối ưu cần phải khắc phục.
3.2. Một số ý kiến nhận xét
3.2.1. Ưu điểm
- Bộ máy quản lý: Công ty có bộ máy quản lý hết sức gọn nhẹ, các
phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả giúp cho việc giám sát thi công,
quản lý kỹ thuật, tổ chức sản xuất, tổ chức kế toán được hợp lý, khoa học, kịp
thời.
năm nay lớn hơn năm trước kế toán thực hiện trích lập số bổ sung ghi:
Nợ TK632
Có TK 159
+ Nếu trường hợp ngược lại kế toán ghi
Nợ TK 159
Có TK 711
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
PHỤ LỤC
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Phụ lục 1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Phó Tổng giám đốc
Phòng Kế
hoạch Kỹ
thuật
Phòng Kế
hoạch Kỹ
thuật
Phòng
Kinh doanh
Phòng
thiết kế
số 4
Xưởng
thiết kế
số 4
Xưởng
thiết kế
số 5
Xưởng
thiết kế
số 5
Xưởng
thiết kế
số 6
Xưởng
thiết kế
số 6
Xưởng
thiết kế
số 7
Xưởng
thiết kế
số 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường ĐH KD & CN Hà Nội
Phụ lục 2
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Năm 2010 - Năm 2011
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch (+-)
9 Chi phí QLDN 15.204.259.330 15.951.743.055 747.483.720 4.68
10 Thu nhập khác 418.108.231 110.498.697 (307.609.552) (278.3)
11 Chi phí khác 872.821.152 42.249.938 (803.571.214) (1965.8)
12 Lợi nhuận khác (454.712.921) 68.248.759 522.961.680 766.2
13
Tổng lợi nhuận KT
trước thuế
6.724.789.022 6.369.885.877 (354.903.145) (5.57)
14 Thuế TNDN 1.659.193.743 945.902.203 (713.291.540) (75.4)
15
Lợi nhuận sau thuế
TNDN
5.065.595.279 5.423.963.674 358.368.395 6.67
Phụ lục 3
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
SV: Nguyễn Thị Nhung Lớp: 7CD - KT18
Kế toán trưởng
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
ngân hàng và