Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định - Pdf 26

Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
MỤC LỤC
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH : NGÂN HÀNG
KH : KHÁCH HÀNG
NHTM : NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHNN : NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
HĐV : HUY ĐỘNG VỐN
NHNN & PTNT: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
LỜI MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất cả các nước trên thế giới.
Kinh tế có phát triển thì mới có điều kiện nâng cao mức sống vật chất đồng
thời tạo môi trường cho phép mọi người được hưởng thụ cuộc sống trường thọ,
mạnh khỏe, xóa bỏ nghèo đói. Mà muốn tăng truởng và phát triển kinh tế thì 1
trong những yếu tố quan trọng cần phải có là vốn. Với nguồn vốn này sẽ giúp các
doanh nghiệp trang bị máy móc công nghệ hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực và
ứng dụng những thành tựu công nghệ mới…dẫn đến tăng khả năng cạnh tranh và
đứng vững trong điều kiện hội nhập và sự bùng nổ của nền kinh tế tri thức. Có thể
nói nguồn vốn để đầu tư phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm tạo ra
nhiều của cải vật chất. Vì vậy nhu cầu về vốn là nhu cầu rất bức xúc và cấp bách.
Trong khi đó nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của người dân nằm rải rác khắp nơi. Vì
vậy để có thể thu hút được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn cho doanh nghiệp phát triển đòi hỏi cần có một tổ chức đứng ra làm trung

nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định, đáp ứng vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn.
3- Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là những lý luận cơ bản về vốn và sử
dụng vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng. Trong đó trọng tâm là nâng
cao hiệu quả công tác huy động vốn.
Phạm vị nghiên cứu là khảo sát hoạt động của chi nhánh NHNN & PTNT
huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định. Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy
động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định.
4- Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp so sánh,phương pháp thống kê, phương
pháp phân tích tổng hợp…
5- Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định .
Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNN &
PTNT huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định .
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy
động vốn tại chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường tỉnh Nam
Định
6- Lời cảm ơn
Em xin cảm ơn sự gúp đỡ của cô Hoàng Minh Châu là giáo viên hướng
dẫn thực tập và ban giám đốc chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường
tỉnh Nam Định đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại đơn vị và
nhà trường để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập.
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
2
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU

SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
hai ngân hàng là NHNN & PTNN huyện Giao Thủy và NHNN & PTNT
huyện Xuân Trường.
Sau khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước đồng thời tiến hành chuyển hệ thống Ngân hàng 1 cấp thành hệ
thống ngân hàng 2 cấp, trong đó có hệ thống NHNN & PTNT với sự tách bạch
về chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước thì hệ thống Ngân hàng thương
mại thực sự ra đời. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thị trường,
NHNN & PTNT huyện Xuân Trường đã thực sự hòa mình vào nền kinh tế thị
trường.
Từ ngày 01 tháng 04 năm 1997 NHNN & PTNT huyện Xuân Trường được
tái lập và chính thức đi vào hoạt động. Cho đến nay, bên cạnh việc huy động vốn
và cho các thành phần kinh tế trong huyện vay vốn, Chi nhánh NHNN & PTNT
huyện Xuân Trường còn thực hiện thêm các dịch vụ: chuyển tiền điện tử, thu hộ,
bảo lãnh. Trụ sở chính được đóng tại trung tâm thị trấn Xuân Trường. Ngoài ra
NHNN & PTNT huyện Xuân Trường còn có 3 chi nhánh ngân hàng khu vực
đó là:
- Chi nhánh Ngân hàng khu vực Xuân Đài phục vụ 6 xã bao gồm các xã:
Xuân Đài, Xuân Tân, Xuân Thành, Xuân Phong, Xuân Phú, Thọ Nghiệp.
- Chi nhánh Ngân hàng khu vực Hành Thiện phục vụ 4 xã bao gồm các
xã: Xuân Hồng, Xuân Hồng, X uân Thượng, Xuân Châu, Xuân Thủy.
- Chi nhánh Ngân hàng khu vực Xuân Kiên phục vụ 5 xã bao gồm các xã:
Xuân Kiên, Xuân Tiến, Xuân Vinh, Xuân Hòa, Xuân Ninh.
Ngân hàng trung tâm huyện phục vụ 5 xã bao gồm các xã: Xuân Ngọc,
Xuân Bắc, Xuân Trung, Xuân Phương và thị trấn Xuân Trường.
Từ năm 1998 đến nay NHNN & PTNT huyện Xuân Trường đã có sự đổi
mới trong hoạt động kinh doanh, mở rộng đầu tư đôí với mọi thành phần kinh tế.

- Nhận mở tài khoản tiền gửi cho các thành phần kinh tế.
- Làm dịch vụ mở tài khoản ATM cho NHNN & PTNT tỉnh Nam Định,
dịch vụ chuyển tiền qua mạng trong phạm vi toàn tỉnh và toàn quốc, đồng thời
còn thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối nhanh chóng thuận tiện, an toàn cho khách
hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với mọi thành phần kinh tế: doanh
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn, các hộ sản xuất kinh doanh cá thể, cho vay tiêu dùng…
bao gồm các hình thức cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.
- Thực hiện các nghiệp vụ và các dịch vụ khác của NHTM đa năng.
1.3. Một số đặc điểm hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN &
PTNT huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định
1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh NHNN & PTNT huyện
Xuân Trường tỉnh Nam Định.
* Mô hình tổ chức
Bộ máy tổ chức được cơ cấu như sau:
- Ban giám đốc
- Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng kế toán – ngân quỹ
+ Phòng hành chính nhân sự
+ Chi nhánh Ngân hàng khu vực Xuân Đài
+ Chi nhánh Ngân hàng khu vực Xuân Kiên
+ Chi nhánh Ngân hàng khu vực Hành Thiện
Sơ đồ tổ chức của NHNN & PTNT huyện Xuân Trường
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332

hàng khu
vực
Phòng hành
chính nhân
sự
Tổ tín dụng Tổ kế toán – ngân quỹ
7
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
+ Tổ kế toán ngân quỹ có chức năng nhiệm vụ như phòng kế toán – ngân
quỹ của ngân hàng cấp trên nhưng với quy mô nhỏ hơn.
Mỗi phòng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo sự phân công,
chỉ đạo điều hành của ban giám đốc. Hoạt động giữa các phòng, ban có quan
hệ mật thiết với nhau để cùng thực hiện mục tiêu chung của ngân hàng.
Trong thời gian qua, NHNN & PTNT huyện Xuân Trường đã thực hiện
tốt nhiệm vụ của huyện ủy, UBNN đề ra, bám sát nội dung chiến lược kinh
doanh của NHNN & PTNT Việt Nam, ngân hàng đã có những đổi mới đối với
khách hàng trong lĩnh vực thanh toán, dịch vụ, tiền tệ. Ngân hàng thực hiện
kinh doanh theo hướng tạo ddieeuf kiện thuận lợi cho khách hàng và ngân
hàng cùng phát triển, đảm bảo an toàn, thực hiện đúng chính sách pháp luật
của nhà nước. Thực hiện việc luân chuyển, bố trí, sắp xếp cán bộ cho các
phòng ban một cách hợp lý, đúng người, đúng việc, đầu tư cho việc nâng cao
trình độ chuyên môn, ngoại ngữ để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của
công việc, cùng với việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp,xây dựng truyền thống
văn minh, văn hóa giao tiếp…đã đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
của NHNN & PTNT huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trong thời gian qua.
1.3.2. Khái quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh của chi nhánh
NHNN & PTNT huyện Xuân Trường.
Trong khuân khổ của pháp luật, chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân
Trường có quyền thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ sau:
* Mua bán ngoại tệ: Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được

thống ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng dịch vụ rút tiền tự động
(ATM) giúp khách hàng giao dịch thuận tiện hơn.
* Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: Tư vấn là một loại dịch vụ được
thực hiện trên cơ sở hợp đồng kí kết và cung cấp cho bên được tư vấn những
trợ giúp của những nhân viên được đào tạo về chuyên môn một cách khách
quan và độc lập. Những trợ giúp này tập trung vào việc xác định và phân tích
các vấn đề cần giải quyết,kiến nghị các giải pháp và nếu được yêu cầu có thể
giúp dỡ trong quá trình thực hiện các giải pháp đó. Dịch vụ tư vấn mang tính
chuyên môn cao,nó cung cấp cho khách hàng những lời khuyên,là một dịch vụ
độc lập và sinh lời.
Dịch vụ ủy thác : việc sở hữu tài sản dẫn đến nhu cầu về các dịch vụ quản
lý tài sản, và việc quản lý tài sản cho người khác được thực hiện dưới mọi hình
thức và với những phương thức khác nhau là công cụ của các tổ chức cung
cấp dịch vụ ủy thác. Các dịch vụ ủy thác này có thể do các tổ chức hoặc các
công ty, bao gồm các văn phòng ủy thác của ngân hàng thương mại cung cấp.
Do những thuận lợi về đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, có
khả năng hợp tác, làm việc tập thể và có trách nhiệm cao…nên các văn phòng
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
9
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
ủy thác của ngân hàng thường chiếm ưu thế trong việc cung cấp các dịch vụ
này. Việc cung cấp một dịch vụ ủy thác làm nảy sinh mối quan hệ ủy thác,
nghĩa là một bên hoạt động cho lợi ích của bên kia trong phạm vi mối quan hệ
của họ và trong hầu hết các trường hợp, bao gồm việc nắm giữ tài sản được
điều hành bởi nhân viên ủy thác vì lợi ích của khách hàng hoặc bên thứ ba. Nói
chung, dịch vụ của phồng ủy thác có thể chia làm ba lĩnh vực chính : việc xác
định đánh giá tài sản, việc điều hành các dịch vụ ủy thác và giám hộ tài sản, và
hoạt động của các cơ quan đại diện.
* Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính nên ngân hàng có rất nhiều

nhánh thông các hoạt động chủ yếu như: huy động tiền gửi, nghiệp vụ ngoại
bảng của ngân hàng và các nghiệp vụ trung gian khác. Khi chuyển sang hoạt
động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Ngân hàng còn
nhiều bỡ ngỡ, hiệu quả kinh doanh nhiều mặt bị hạn chế, kể cả mảng huy động
vốn. Nhưng cùng với sự nỗ lực của bản thân ngân hàng, sự ủng hộ từ nhiều
phía, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn, ngân hàng quen dần với cơ chế
mới, đạt được những kết quả nhất định trong kinh doanh.
Nắm bắt được tình hình nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của nền kinh tế
Chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường đã luôn tìm cho mình hướng
đi đúng đắn, những giải pháp phù hợp với sự phát triển kinh tế trong Tỉnh cũng
như cả nước. Công tác huy động vốn luôn là tiền đề để thực hiện các nhiệm vụ
của Chi nhánh, là bước đầu tiên trong suốt quá trình kinh doanh của Ngân
hàng. Chính vì vậy mà việc cạnh tranh, thu hút khách hàng gửi tiền là vấn đề
sống còn đối với bản thân mỗi ngân hàng. Hiểu rõ được điều đó nên Chi nhánh
luôn cải tiến mở rộng hình thức huy động vốn một cách linh hoạt theo hướng
chung của thị trường, tích cực đổi mới phong cách phục vụ để khai thác có
hiệu quả nguồn vốn trên địa bàn cho các nhu cầu kinh tế. Các hình thức được
áp dụng chủ yếu trong thời gian qua tại Chi nhánh NHNN & PTNT huyện
Xuân Trường:
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
+ Tiền gửi dân cư
+ Tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Ngoài ra còn thực hiện cho vay đối với các tổ chức trên , nhận tiền gửi
có kỳ hạn và không kỳ hạn, phát hành các loại giấy tờ có giá.
1.3.3.2. Quy mô và cơ cấu huy động
Trong thời gian qua NHNN & PTNT huyện Xuân Trường đã phát huy
được thế mạnh của mình trong công tác huy động vốn do đã tận dụng được khả
năng, vị thế của mình và đưa ra những chiến lược khả thi cao trong dài hạn.
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B

SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG
HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN XUÂN TRƯỜNG TỈNH NAM ĐỊNH.
2.1. Tình hình chung về huy động vốn của NHNNN & PTNT huyện
Xuân Trường trong 3 năm gần đây (năm 2009,2010,2011).
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua, cơ cấu kinh
tế cũng có những bước chuyển dịch tích cực, việc huy động các ngồn vốn cho
đầu tư phát triển nông thôn tỉnh Nam Định đã đạt được kết quả khá tốt. Ngân
hàng đã giải quyết được những vấn đề cơ bản trong nhận thức tư tưởng cho
toàn bộ cán bộ công nhân viên, khẳng định muốn tồn tại và phát triển trong cơ
chế thị trường mà xu thế ngày càng có mối quan hệ mở rộng thì không có con
đường nào khác là phải đổi mới hoạt động kinh doanh và kinh doanh thực sự.
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản, cùng với cả nước và thế giới thì tình hình
kinh tế trong tỉnh cũng phải đương đầu với những khó khăn, biến động phức
tạp. Nhận thức được điều này, ngay từ đầu năm 2011, chi nhánh đã xây dựng
kế hoạch kinh doanh với tốc độ tăng trưởng cao tất cả các mặt và đạt được kết
quả khá tốt so với năm 2009 và năm 2010.
Kết quả kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện rõ trong bảng số liệu sau:
Bảng 1: Tình hình lợi nhuận của NHNN & PTNT huyện Xuân Trường.
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
So sánh
2010/2009

2011 lợi nhuận tăng lên 17.000 triệu đồng, tương đương với tỷ trọng l318,29%.
Đây là con số mà cả tập thể cán bộ công nhân viên NHNN & PTNT huyện
Xuân Trường đã không ngường phấn đấu trong suốt những năm qua.
2.1.1.Về tình hình huy động vốn của Chi nhánh
Công tác huy động vốn là một nhiệm vụ tiên quyết trong hoạt đông kinh
doanh của ngân hàng. Muốn mở rộng hoạt động tín dụng của mình thì ngân
hàng phải mở rộng hoạt động huy động vốn, công tác huy động vốn là hoạt
động cơ bản đánh giá hiệu quả các chính sách huy động vốn, cơ cấu huy động
vốn của mỗi ngân hàng, bất kỳ ngân hàng nào cũng phải chú trọng đến hoạt
động này vì nguồn vốn đảm bảo cho các tổ chức tín dụng chủ động trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn toàn xã hội
thông qua viêc tạp trung các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời của các tổ chức, hộ
gia đình vào Ngân hàng để đầu tư cho nền kinh tế, tiết kiệm thời gian, giẩm chi
phí bảo quản và tạo thu nhập cho người gửi tiền.
Nhận thức được điều đó nên từ khi mới tái lập NHNN & PTNT huyện
Xuân Trường đã có nhiều cố gắng trong việc khơi nguồn vốn huy động. Đây là
một trong những công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả huy
động vốn của Chi nhánh. Một mặt, ngân hàng thu hút được nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong dân cư tạo thu nhập cho họ, mặt khác ngân hàng không ngừng
thay đổi các hình thức huy động vốn như: Cải tiến quy trình nghiệp vụ, đổi mới
phong cách giao dịch, phục vụ của cán bộ, mở rộng mạng lưới, hiện đại hóa
trang thiết bị, đơn giản hóa các giấy tờ thủ tục, sử dụng linh hoạt lãi suất huy
động và tăng cường công tác quảng cáo cho phù hợp với từng thời kì. ổn định
mở rông quy mô tín dụng với các thành phần kinh tế nói chung và các hộ nông
dân nói riêng. Ngân hàng đã đa dạng hóa nhiều hình thức huy động vốn của
mình như nhận tiền gửi với nhiều thời hạn khác nhau giúp khách hàng dễ dàng
lựa chọn và tính đến hiệu quả gửi tiền của mình. Ngoài ra ngân hàng còn phát
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
14

ngừng được tăng lên, cơ cấu vốn được cải thiện theo hướng tích cực. Nếu năm
2009 vốn huy động là 3.197,68 tỷ đồng thì sang năm 2010 vốn huy động đã dạt
tới con số 5.176,54 tỷ đồng, tăng 1.978,86 tỷ đồng so với năm 2009, tương
đương với tốc độ tăng trưởng 62%. Mục tiêu đặt ra cho năm 2010 là tổng vốn
huy động đạt 4.262 tỷ đồng, như thế nếu để so sánh với kết quả thực tế huy
động vốn của NHNN & PTNT huyện Xuân Trường với mục tiêu huy động vốn
năm 2010 đã vượt qua rất xa. Đây là một kết quả rất khả quan biểu hiện uy tín
của Chi nhánh trong lĩnh vực kinh doanh đối với khách hàng. Năm 2011 tổng
vốn huy động của Chi nhánh đã lên tới 5.211,89 tỷ đồng tăng 36,35 tỷ đồng so
với năm 2010.
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
15
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
Về tăng trưởng nguồn vốn trong những năm gần đây, đặc biệt là tăng
trưởng mạnh vào năm 2011 là do tác động của một số nhân tố sau: NHNN &
PTNT huyện Xuân Trường đã chủ động cải tiến huy động vốn bằng biện pháp
đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, bổ sung các kỳ hạn lãi suất khác
nhau, linh hoạt điều chỉnh lãi suất, thường xuyên áp dụng chính sách khuyến
mại như tiền gửi dự thưởng… áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất đối với khách
hàng có số dư lớn.
Lãi suất USD trên thị trường quốc tế tăng mạnh kéo theo việc tăng lãi
suất của thị trường trong nước đã khuyến khích dân cư tăng cường gửi USD
trong khi đó ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động nguồn vốn này.
Như vậy, nhìn một cách tổng thể công tác huy động vốn của Chi nhánh là
khá tốt. Đạt được kết quả trên là do nghiệp vụ huy động vốn với các loại tiền
gửi được áp dụng lãi suất linh hoạt, hấp dẫn, thu hút được khách hàng. Công
tác thực hiện thanh toán chuyển tiền điện tử nhanh, chính xác đã thu hút được
nhiều doanh nghiệp, cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh. Bên cạnh đó
còn do sự cố gắng phấn đấu và quyết tâm của tập thể cán bộ công nhân viên

hàng làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo điều kiện tín
dụng, cho vay tiêu dùng nhằm phân tán rủi ro…Tiến hành phân loại nợ, xác
định các món có tiềm ẩn rủi ro để thu hồi trong năm, Chi nhánh đã xây dựng
cụ thể kế hoạch triển khai xử lý nợ đối với những đối tượng có tiềm ẩn rủi ro
để thu hồi nợ bằng nhiều biện pháp. Nhờ đó dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng
trưởng với khả năng có thể kiểm soát, cơ cấu dư nợ đã từng bước chuyển đổi
theo hướng tăng dần tỷ trọng cho vay kinh tế tư nhân, cho vay tiêu dùng.
Tình hình sử dụng vốn của NHNN & PTNT huyện Xuân Trường như sau:
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn của NHNN & PTNT huyện Xuân Trường
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010/2009 2011/2010
2009 2010 2011 Số tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Doanh số
cho vay
50.678 60.972 68.408 10.194 20,12% 7.538 12,38%
Doanh số
thu nợ
64.532 60.307 62.075 (4.429) (6,86%) 1.768 2,93%
Dư nợ 101.987 127.767 142.512 25.780 25,28% 14.745 11,54%
( Nguồn số liệu lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của NHNH & PTNT
huyện Xuân Trường năm 2009 – 2011).
Nhìn vào bảng trên ta thấy đến ngày 31/12/2011 ta thấy doanh số cho vay
qua các năm đều tăng, cụ thể: năm 2009 doanh số cho vay đạt 50.678 triệu
đồng, năm 2010 là 60.972 triệu đồng tức tăng 10.194 triệu đồng so với năm

nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên Chi nhánh vẫn chưa phát huy hết khả năng
của mình trong việc cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tiện ích hơn.
Ngoài ra Chi nhánh còn một số hoạt động như:
Hoạt động kế toán tài chính: Bộ phận kế toán đã phản ứng kịp thời, chính
xác các hoạt động phát sinh, đáp ứng các nhu cầu quản lý kinh doanh thực hiện
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
18
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
đúng chế độ tài chính của ngành Ngân hàng cũng như của Nhà nước đã quy
định. Năm 2011 mặc dù có nhiều khó khăn nhưng tình hình tài chính vẫn ổn
định và hoàn thành kế hoạch. Uy tín phục vụ của chi nhánh ngày được nâng
cao. Trong năm vừa qua chi nhánh đã thu hút được thêm nhiều khách hàng,
đặc biệt là khách hàng tư nhân có doanh số gửi tiền cao.
Hoạt động ngân quỹ: Chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường
luôn chủ động khơi tăng nguồn thu tiền mặt bằng nhiều biện pháp và đáp ứng
đầy đủ các nhu cầu chi trả bằng tiền mặt cho khách hàng. Các năm vừa qua Chi
nhánh đã thực hiện đúng chế độ quy định về đảm bảo an toàn kho quỹ nên
không xảy ra tình trạng mất tài sản. Cùng với trang thiết bị công nghệ tin học,
công tác kế toán ngân quỹ đã thường xuyên giao dịch với một lượng khách
hàng khá lớn, đã tổ chức quản lý chặt chẽ tiền vốn và tài sản của Ngân hàng và
của Khách hàng. Thực hiện nhanh chóng, chính xác kịp thời giwuax các khách
hàng, thu đủ các nguồn thu, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, tổ chức lập báo
cáo theo tháng, quý, năm đúng hạn.
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ: trong năm qua ngân hàng đã tổ
chức nhiều cuộc kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề với hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh. Thông qua việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ đã làm tốt
công tác tham mưu cho lãnh đạo Ngân hàng các cấp trong việc điều hành kinh
doanh một cahs nhanh nhậy, chính xác, xử lý kịp thời các vụ việc tiêu cực,
giảm thiểu các sai sót…

động
3.197,68 100 5176,54 100 5211,89 100
1. Tiền gửi TCKT 556,82 17,41 812,85 15,70 823,70 15,81
- Tiền gửi không kỳ hạn 337,17 60,55 534,22 65,72 550,13 66,79
- Tiền gửi có kỳ hạn 219,65 39,45 278,63 34,28 273,57 33,21
2.Tiền gửi dân cư 1.296,43 40,55 1798,84 34,75 1950,62 37,44
- Tiền gửi không kỳ hạn 322,92 24,91 440,71 24,50 423,54 21,72
- Tiền gửi có kỳ hạn 973,51 75,09 1.358,13 75,50 1.527,08 78,28
+ Tiền gửi dưới 12 tháng 313.24 32,18 372,62 27,44 411,86 26,97
+ Tiền gửi từ 12 đến 24
tháng
501,02 51,46 732,62 53,94 828,53 54,26
+ Tiền gửi trên 24 tháng 159,25 16,36 252,98 18,62 286,69 18,78
3. TG của TCTD 1.344,43 42,04 2.564,85 49,55 2.436,57 46,75
(Nguồn số liệu báo cáo kết quả kinh doanh của NHNN & PTNT huyện
Xuân Trường năm 2009 – 2011)
Biểu đồ 1: Tỷ lệ cơ cấu vốn huy động phân theo đối tượng khách
hàng
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
20
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.HOÀNG MINH HÂU
17.41
40.55
42.04
TGTCKT TGDC
TGTCTD

15.7
34.75

tăng lên 440,71 tỷ đồng song tỷ trong lại gảm 0,59% so với năm 2009 và
nguồn tiền này tiếp tục giảm xuống còn 423,54 tỷ đồng vào năm 2011.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Trong nguồn tiền này ngân hàng phải trả
lãi suất cao nên số lượng huy động được rất lớn và ngày càng tăng cao: Năm
2009 là 973,51 tỷ đồng chiếm 75,09% trong nguồn tiền gửi dân cư. Năm 2010
tăng lên 1.358,13 tỷ đồng tương ứng với tỷ trọng là 75,50% và tiếp tục tăng
mạnh vào năm 2011 để chiếm 78,28% trong tổng tiền gửi của dân cư. Có sự
tăng mạnh như thế là do có sự tăng tích cưc của các loại tiền gửi và đặc biệt
phải kể đến là loại tiền gửi từ 12 – 24 tháng: năm 2009 mới là 501,02 tỷ dồng
chiếm 51,46% thì đến năm 2010 đã tăng lên tới 732,62 tỷ đồng chiếm 53,94%
tron nguồn tiền gửi có kỳ hạn và đến năm 2011 chiems tỷ trọng là 54,26%.
* Tiền gửi các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế ở các ngân hàng được gửi dướ hai hình
thức là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn. Đối tượng của loại vốn
này là các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực. Khi các doanh nghiệp hoạt động
ngày một hiệu quả thì đây là nguồn vốn không phải nhỏ và ngày càng ổn định
hơn.
Chính vì vậy mà Chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường – Nam
Định cần huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cần thỏa thuận cùng khách
hàng có nguồn chu chuyển về tài khoản tại Chi nhánh. Tiếp thị, tiếp cận bằng
nhiều biện pháp nhằm thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi từ các doanh nghiệp,
đơn vị hành chính sự nghiệp…gửi vào Chi nhánh.
Trong những năm qua, chi nhánh NHNN & PTNT huyện Xuân Trường –
Nam Định đã huy động được phần lớn các tổ chức kinh tế có số dư tiền gửi lớn
trên địa bàn. Kết quả năm 2009 huy động số dư tiền gửi các tổ chức kinh tế đạt
556,82tỷ đồng, chiếm 17,41 % tổng nguồn vốn huy động, trong đó tiền gửi
không kỳ hạn là 337,17 tỷ đồng chiếm 60,55% lớn hơn nhiều so với tiền gửi
không kỳ hạn là 39,45%. Năm 2010 nguồn vốn này tăng lên đạt 812,85 tỷ
đồng đạt 15,70%, trong đó TG Ko KH là 534,22 tỷ đồng và TG có KH là
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332

Tổng nguồn
vốn huy động
3.197,68 100% 5.176,54 100% 5.211,89 100%
Ngắn hạn 1.987,52 62,16 3.275,12 63,26 3.232,64 62,03
Trung, dài hạn 1.210,16 37,84 1.901,42 36,74 1.979,25 37,79
(Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh của NHNN & PTNT huyện Xuân
Trường năm 2009 – 2011)
Biểu đồ 2 : Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn
Năm 2009
SVTH : CAO THỊ THỦY Mã SV: 0854010332
LỚP: 08TN6B
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status