Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo động lực lao động tại Cty cổ phần xây dựng và đầu tư VN - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D

Phần 1 : Đặt vấn đề
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Trồng dâu nuôi tằm ,ơm tơ dệt lụa là một nghề truyền thống đã có ở nớc ta
hàng ngàn năm nay. Từ thời Hùng Vơng đã có truyền thống về nàng công chúa
Thiều Hoa dậy nhân dân biết kết hợp nghề nông với nghề trồng dâu nuôi tằm ,-
ơm tơ dệt cửi ,tạo ra những sản phẩm nổi tiếng. Ngày nay nghề trồng dâu nuôi
tằm có vai trò to lớn hơn, vì nó tạo ra mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao,
góp phần tích luỹ ngoại tệ cho đất nớc . Mặt khác nghề trồng dâu nuôi tằm đợc
thực hiện ở địa bàn nông thôn , với lợng vốn đầu t cho sản xuất không lớn và
không tập trung cùng lúc nh những ngành nghề khác , nó tận dụng đợc lao động
d thừa, lao động phụ ( ngời già ,trẻ em ) trong nông thôn. Nghề trồng dâu nuôi
tằm phát triển còn tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ khác nh công nghiệp chế
biến ,công nghiệp dệt may phát triển. Chính vì vậy ,có thể nói phát triển trồng
dâu nuôi tằm là kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa sản xuất và
chế biến ,giữa nông nghiệp và công nghiệp ,tạo điều kiện nâng cao thu nhập
cho hộ nông dân, phát triển những doanh nghiệp chế biến.
Sản phẩm chính của trồng dâu nuôi tằm là tơ và lụa tơ tằm . Đây là mặt
hàng có giá trị ,đồng nghĩa với sự xa xỉ ,đắt tiền . Bởi vì sợi tơ tằm và các sản
phẩm hoàn tất của nó có những đặc tính rất đặc biệt mà bất cứ loại tơ sợi nào
khác cũng không có đợc. Đặc tính đó là mịn ,bền ,đẹp,có khả năng hút ẩm mà
vẫn thoáng mát. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu ăn, ở ,mặc của con ngời
ngày càng tăng lên .Đặc biệt ,khi vấn đề thời trang đợc coi trọng, nó đòi hỏi vải
may mặc phải có chất lợng cao thì lụa tơ tằm ngày càng chiếm u thế. Theo ý
kiến đánh giá của các nhà phân tích thị trờng trong thời gian qua lợng cung sản
phẩm tơ tằm trên thị trờng thế giới cha bao giờ cung ứng để cho nhu cầu ngày
càng tăng lên đối với loại sản phẩm này.
1
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
Đối với ngành dâu ,tơ tằm Việt Nam trong 5 năm gần đây lợng kén cung

1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1.Mục tiêu chung
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất khẩu tơ tằm của Công ty dâu tằm
tơ 1 từ đó đa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu
của Công t y.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
1) Nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và xuất
khẩu tơ tằm
2) Nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất khẩu tơ tằm
3) Đa ra một số giải pháp cụ thể phát triển sản xuất và xuất khẩu.
1.3.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tợng nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đế kinh tế liên quan đến sản xuất và xuất khẩu tơ
tằm tại Công ty dâu tằm tơ 1.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung : nghiên cứu vấn đề về sản xuất và hớng xuất
khẩu tơ tằm tại Công ty dâu tằm tơ 1.
- Phạm vi về thời gian:+ Số liệu thu thập trong 3 năm (2001,2002,2003)
+ Thời gian thực tập từ 12/1 đến 15/5/20004
- Phạm vi không gian :
Công ty dâu tằm tơ 1
Phờng Ngọc Thụy - Quận Long Biên - Hà Nội
Phần 2 : Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
3
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
2.1.Cơ sở lý luận
2.1.1. Vai trò và ý nghĩa của dâu tằm tơ
Tổ tiên ta từ ngàn xa đã truyền cho con cháu nghề Nông Tang. Nếu
nghề nông giải quyết nhu cầu là ăn cho con ngời thì nghề tang đáp ứng nhu cầu
về mặc. Nh vậy nghề Tang gắn bó với nghề nông. Trong thời kỳ phong kiến ,sản

việc làm cho nông dân đặc biệt và lúc nông nhàn ( mỗi ha dâu thu hút khoảng
12 lao động thờng xuyên ) và sử dụng triệt để lao động gia đình (bao gồm cả
ngời già và trẻ em ). Trồng dâu nuôi tằm còn thực hiện chơng trình định canh
định c , xây dựng các vùng kinh tế mới ,nâng cao đời sống vật chất ,tinh thần
của ngời lao động ở các vùng nông thôn xa xôi.
Trồng dâu nuôi tằm ơm tơ dệt lụa đem lại lợi ích cả về kinh tế và xã hội
cho các nớc sản xuất và xuất khẩu tơ lụa. Lợi ích này đợc xác nhận ở chỗ đã
đóng góp và việc tích luỹ ngoại tệ trong giai đoạn đầu khi tiến hành công nghiệp
hoá ,hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân .Thu nhập từ sản xuất dâu tằm ở Trung
Quốc năm 1993 là 8 tỷ ,năm 1994 là 11 tỷ chiếm 3 % tổng thu nhập từ sản xuất
nông nghiệp, của Nhật là 5,5 % giá trị xuất khẩu . ở Việt Nam năm 1991 khối
lợng tơ xuất khẩu đạt 630 tấn thu 14 triệu USD , năm 2000 thu 250 triệu USD .
Khi tồn tại nghề trồng dâu nuôi tằm thì nhất thiết phải có quá trình ơm tơ
dệt lụa. Do vậy ,nó là nghề kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi ,giữa nông
nghiệp và công nghiệp ,tạo điều kiện phát huy khả năng tiềm tàng của các vùng
nông thôn.
Hơn nữa nghề trồng dâu góp phần bảo vệ môi trờng ,phát triển nền nông
nghiệp bền vững. Cây dâu phát triển trên nhiều loại đất ,đặc biệt là đất sờn
dốc,các bãi ven sông do đó chống đợc sói mòn và lở đất. Mặt khác ,trong quá
trình trồng dâu không đợc phun thuốc hoá học cho dâu và cho cả các cây trồng ở
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
gần đó vì sẽ gây ảnh hởng lớn đến việc nuôi tằm. Hơn nữa để không ảnh hởng
đến quá trình sinh trởng và phát triển của tằm thì trồng dâu phải xa các nhà máy
các lò gạch ,lò ngói ,lò vôi . Cho nên trồng dâu nuôi tằm là mô hình của một nền
nông nghiệp bền vững .
2.1.2. Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu tằm tơ
2.1.2.1. Đặc tính và điều kiện tự nhiên của sản xuất dâu
Cây dâu là cây công nghiệp ngắn ngày nhng sống lâu năm có bộ rễ phát
triển, chịu hạn cao ,thích nghi với nhiều loại đất khác nhau nh đất thịt ,đất cát

đoạn phát dục là : trứng , tằm, kén, ngài.
Sơ đồ 1 : Vòng đời của tằm
Tằm thờng có 5 tuổi và 4 lần lột xác :
- Tằm tuổi nở - tuổi 1
- Tằm tuổi 1 sau khi ngủ, lột xác lần 1 - tuổi 2
- Tằm tuổi 2 sau khi ngủ, lột xác lần 2 tuổi 3
- Tằm tuổi 2 sau khi ngủ, lột xác lần 3 tuổi 4
- Tằm tuổi 2 sau khi ngủ, lột xác lần 4 tuổi 5
Do phụ thuộc vào điều kiện thời tiết do vậy mỗi lứa tằm nuôi trong vòng
một tháng và đợc tính từ khi nở đến khi thu hoạch ké. Một năm có thể nuôi từ 8
đến 10 lứa.
Biểu 1 : Thời giai một vòng đời của tằm
ĐVT : Ngày
7
Tằm
Ngài
Kén Trứng
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
Giai đoạn phát dục Độc hệ Lỡng hệ Đa hệ
Trứng 11- 12 10 11 9 10
Tằm 25 - 27 25 - 26 20 - 22
Kén 11 - 12 10 - 11 9 - 10
Ngài 5 - 10 5 8 3 - 6
Tổng số 52 - 61 50 - 56 41 - 48
Biểu 2 : Yêu cầu về điều kiện khí hậu của giống tằm
Giống tằm
Lỡng hệ
Đa hệ
Tằm lớn tuổi 1,2,3 Tằm lớn tuổi 4, 5
Nhiệt độ (

ẩm độ quá thấp tỷ lệ trứng nở kém ,ngài săn cánh ...
8
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
Về ánh sáng : ánh sáng trong phòng nuôi tằm tốt nhất là ánh sáng mờ.
Nếu ánh sáng chiếu vào buồng nuôi không đều dẫn đến tằm nhả tơ không đều,
tằm nhả tơ dày ở phần kén đợc chiếu sáng nhiều ,ngợc lại phần bị tối tằm sẽ nhả
tơ kém ,kén mỏng ơm tơ dễ bị đứt.
Ngoài ra , nuôi tằm cần cách ly và vệ sinh sạch sẽ nhà trứng khỏi bị ảnh h-
ởng bởi các chất độc nh khí CO
2
, thuốc trừ sâu phun cho các loại cây trồng khá.
Nhà luôi tằm phải đảm bảo nhiệt độ ẩm độ thích hợp đồng thời tạo sự thoáng
mát vào mùa hè ,ấm về mùa đông , mùa xuân tạo môi trờng sạch bệnh, không
nhiễm độc.
2.1.3. Một vài nét về kỹ thuật ơm tơ
Bất cứ một quá trình công nghệ nào nguyên liệu đa vào sản xuất đều phải
đạt đợc những tiêu chuẩn nhất định. Trong ơm tơ cũng vậy, nguyên liệu kén từ
các nơi đa về xởng gồm nhiều loại mỗi loại có những đặc điểm riêng, cho nên tr-
ớc lúc đa vào sản xuất cần đợc chọn lọc và phân loại rõ ràng từ đó sẽ xác định
đánh giá đợc tính chất riêng của từng loại để áp dụng những điều kiện kỹ thuật
công nghệ phù hợp.
- Trộn kén : Do việc nuôi tằm cha có quy mô lớn nên kén thu mua vào x-
ởng gồm nhiều loại khác nhau ,để mở rộng các đợt kén đảm bảo cho sản xuất đ-
ợc ổn định phải tiến hành trộn kén. Ngời ta đem những loại kén khô cần pha trộn
đổ lẫn vào nhau và tiến hành quấy trộn đều.
- Chọn kén : Kén đợc đổ thành đống nhỏ trên bàn , san đều kén rồi căn cứ
vào yêu cầu thiết kế công nghệ sẽ nhặt kén riêng ra từng loại mỗi loại bỏ riêng ra
một bồ .
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ ơm tơ
9

phẩm phụ: + kéo gốc ,kéo
chỉ. +xé áo nhộng
+ ép giầu nhộng
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
- Chỉnh lý tơ : Sau khi guồng lại tơ đợc chỉnh lý ,sữa chữa lại để bảo đảm
yêu cầu chất lợng.
- Kiểm nghiệm và phân loại : Tơ sau khi đợc chỉnh lý sẽ đợc kiểm nghiệm
theo số lợng và chất lợng. Từ đó ,tiến hành phân loại tơ trớc khi đóng gói.
- Bao gói : Là khâu cuối của quá trình ơm tơ. Tơ sau khi đợc
kiểm tra phân loại kỹ lỡng sẽ đợc đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.
- Ngoài những quy trình chính diễn ra nh trên ,trong quy trình còn
có bộ phận gia công sản phẩm phụ của ơm tơ. Bộ phận này có nhiệm vụ gia công
sử dụng những sản phẩm loại bỏ trong quá trình ơm tơ( kén hỏng, kén phế , áo
nhộng kéo tan, con tơ bị hỏng ).
2.1.4. Đặc điểm về xuất khẩu tơ tằm
Hiện nay, công nghiệp dệt lụa tơ tằm chất lợng cao của ta cha phát triển
mạnh mẽ nên cha có khả năng hoặc rất ít sản xuất ra sản phẩm hoàn tất từ tơ
tằm vì vậy sản phẩm tơ tằm xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của Công ty
dâu tằm tơ 1 nói riêng vẫn là sản phẩm tơ sống ( tơ thô). Sản phẩm xuất đi có
tính chất là nguồn nguyên liệu cho ngành dệt. Thị trờng này ít ngời mua nhng
khách hàng có tầm cỡ lớn và hiểu biết sâu sắc về các vấn để liên quan đến sản
phẩm. Nhu vậy ,ngời tiêu dùng cuối cùng của sản phẩm này là các nhà công
nghiệp dệt may nớc ngoài.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất dâu tằm trên thế giới
Trớc chiến tranh thế giới lần II ,sản lợng tơ tằm thế giới đạt cao nhất vào
năm 1938 là 46.548 tấn. Lúc đó Nhật là nớc phát triển mạnh nghề trồng dâu nuôi
tằm chiếm 76% sản lợng thế giới ,sau thời gian đó lợng tơ giảm dần, đến năm
1989 chiếm 9 % sản lợng thế giới. Một trong những nguyên nhân là nghề trồng
11

Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
chỉ gói gọn trong cái gọi là tằm tang canh cửi nhằm phục vụ nhu cầu tự cung
tự cấp cho một bộ phận dân c. Trớc cách mạng tháng 8 diện tích dâu cao nhất
vào khoảng trên 21.000 ha năm 1939 nhng sau đó giảm mạnh. Sau ngày hoà
bình lập lại Đảng và Nhà nớc có chủ trơng phục hồi sản xuất dâu tằm nên từ năm
1965 diện tích dâu tăng lên và đạt 10.000 ha vào năm 1970. Do cơ chế kế hoạch
hoá tập trung quan liêu bao cấp các xí nghiệp sản xuất dâu tằm đều bị thua lỗ,
gặp nhiều kho khăn về vốn, khao học kỹ thuật ,thị trờng tiêu thụ nên diện tích
dâu từ năm 1974 đến năm 1984 giảm mạnh. Đến năm 1985 diện tích dâu còn
4.700 ha và sản lợng kén là 70 tấn so với chất lợng tơ cấp D, E. Năm 1985 chính
phủ lập liên hiệp dâu tằm tơ đã tạo sản xuất dâu tằm tơ phát triển. Năm 1991 cả
nớc sản xuất đợc 633 tấn tơ trong đó 510 tấn tơ nõn đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
Năm 1992 diện tích dâu cả nớc là 35.000 ha và sản lợng kén là 12.000 tấn, chế
biến đợc 800 tấn tơ các loại, kim ngạch xuất khẩu đạt 16 triệu USD. Năm 2000
sản lợng kén đạt 125 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 25.000 triệu USD.
Trong khi sản xuất dâu tằm trên thế giới đang chững lại vì Trung Quốc và
Brazin đang dần thu hẹp diện tích dâu thì ngành dâu tằm nớc ta lại phát triển
nhanh. Cùng với sự ra tăng các vùng nguyên liệu là các cơ sở ơm tơ và may
mặc . Đến nay có 29 tỉnh trong số 34 tỉnh trồng dâu nuôi tằm đạt diện tích từ
100 ha trở lên. Cả nớc có 11 cơ sở ơm tơ thuộc Tổng công ty dâu tằm tơ Việt
Nam ( VISERI ) ,8 cơ sở ơm tơ thuộc các địa phơng và hàng trăm cơ sở t nhân
khác với tổng công suất là 16 nghìn tấn/năm. Toàn ngành dệt có công suất 5,5
triệu mét lụa mộc/năm và năng lực ngành công nghiệp may là 800.000 sản
phẩm/năm. Bên cạnh đó ngành dâu tằm đã chú trọng nâng cao chất lợng giống
dâu và tằm( 85 % giống tằm lỡng hệ kén tốt ), công táckhuyến nông nâng cao
tay nghề cho nông dân đợc chú trọng và tăng cờng. Đó là những tiền đề to lớn
cho ngành dâu tằm Việt Nam phục hồi và phát triển với tốc độ cao.
2.2.3. Tình hình tiêu thụ tơ tằm trên thế giới
13
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D

14
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
- Hàng thành phẩm 2500 3200 4000 4200 5200
2. Nhật Bản
Tổng số 7976 9272 10547 9931 8460
- Tơ sống 1456 1957 2047 2122 2765 1543 1991 2656
- Tơ xe 1269 1197 1333 951 1737
- Lụa tơ tằm 2024 2282 2362 2185 2380
- Hàng thành phẩm 3218 3536 4805 4673 1578
3. Hồng Kông
Tổng số 1015
8
8071 6752 4721 6919
- Tơ sống 3370 2960 3226 2257 2757
- Tơ xe 450 430 360 204 166
- Sơ đĩu 6220 4500 3019 2100 3851
- Lụa tơ tằm 118 181 147 160 145
Nguồn : Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam
2.2.4. Tình hình tiêu thụ tơ tằm ở Việt Nam
2.2.4.1. Thị trờng nội địa
Thị trờng tơ lụa trong nớc có phát triển. Nhu cầu tơ lụa tăng nhanh
khoảng 1,2 1,5 triệu m/năm. Sự tăng nhanh đó là do đời sống của nhân dân
không ngừng tăng lên, chất lợng tơ lụa đợc cải thiện . Nhu cầu về tơ lụa của
khách nớc ngoài ở Việt Nam tăng lên. Với dân số trên 80 triệu dân có thể nói thị
trờng tơ lụa trong nớc sẽ trở thành một thị trờng tiêu thụ lớn nhất.
2.2.4.2. Thị trờng xuất khẩu
Thị trờng xuất khẩu tơ của nớc ta trong những năm gần đây trở lại những
bớc tiến đáng kể .Tổng công ty dâu tằm tơ đã tạo lập và củng cố đợc lòng tin
của bạn hàng trên thế giới ,đã có đợc thị trờng tơ ổn định lâu dài ,với nhu cầu và
năng lực của Công ty hiện nay chỉ đáp ứng đợc 5% nhu cầu ban hàng .

kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp. Trong giai đoạn này Công ty hoạt động
sản xuất kinh doanh theo cơ chế quan liêu bao cấp, đầu vào và đầu ra đều do Nhà
16
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
nớc chỉ định, Công ty chỉ phải lo sản xuất để hoàn thành kế hoạch đợc giao. Do
đó tình hình sản xuất tơng đối ổn định và theo xu thế năm sau cao hơn năm trớc.
- Giai đoạn 1989 đến nay: Đây là giai đoạn nền kinh tế nớc ta chuyển đổi
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng. Mọi hoạt động trong
nền kinh tế đều diễn ra theo quy luật của nền kinh tế thị trờng (quy luật cung
cầu, giá trị, cạnh tranh...). Các doanh nghiệp phải tự lo đầu vào và đầu ra, tính tự
chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh đợc nâng nên một
cách rõ rệt.
Để phù hợp với điều kiện cụ thể của Công ty trong cơ chế thị trờng, trớc
yêu cầu cụ thể mới, năm 1993 Công ty đợc đổi tên thành Công ty dâu tằm tơ 1-
Hà nội theo quyết định thành lập doanh ngiệp Nhà nớc số 88NN-TCCB/QĐ
ngày 28/1/1993 của Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn) với số vốn: 6.977.000.000 đ(sáu tỷ chín trăm bảy
mơi bảy triệu đồng) và ngành nghề kinh doanh:
+Thu mua nông, lâm, hải sản
+Thơng hiệp bán buôn
+Công nghiệp dệt
Từ 1993 đến 1995: Công ty tiếp tục phát triển khẳng định vị trí của mình
trên thơng trờng.
Năm 1995 quyết tâm mở rộng sản xuất của Công ty từ giai đoạn trớc trở
thành hiện thực. Công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh với ngành nghề
bổ sung: Trồng trọt, chăn nuôi, ơm tơ, kinh doanh vật t phục vụ ngành dâu tằm,
xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, nông sản và sản phẩm tơ tằm phục vụ cho nhiệm
vụ kinh doanh của Công ty.
Với sự mở rộng ngành nghề kinh doanh, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh
khốc liệt, xu hớng toàn cầu hoá ,khu vực hoá ngày càng tăng, khó khăn thì nhiều

Trởng
phòng
Trởng
phòng

nghiệp -
ơm tơ cơ
khí
MêLinh
Phòng
kinh
doanh
XNK
Phòng
kế
hoạch
sản xuất
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
tổ chức
hành
chính
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
- Giám đốc Công ty : Là ngời trực tiếp quản lý và điều hành cao nhất toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ,chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty
và trớc pháp luật về các quyết định của mình.
- Giám đốc xí nghiệp : Là ngời quản lý và điều hành cao nhất tại đơn vị
của mình, chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và trớc pháp luật về các quyết

hóạch sản xuất kinh doanh của Công ty trớc mắt và lâu dài.
- Phòng tổ chức hành chính : Xây dựng đề án về quy hoạch cán bộ lãnh
đạo , cán bộ kỹ thuật ,công nhân có tay nghề cao phục vụ cho sản xuất kinh
doanh của Công ty trớc mắt và lâu dài. Làm các thủ tục hành chính để thực hiện
luật lao động, chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên Công ty . Xây dựng
phơng án tổ chức bộ máy bố trí sắp xxếp sử dụng lao động hàng năm và lâu dài.
Quản lý các văn bản đi đến của Công ty và các kiến nghị đơn th khiếu nại của
các cá nhân đơn vị đến Công ty. Nghiên cứu các giải pháp để giải đáp và giải
quyết trình Giám đốc Công ty để giải quyết.
3.1.3. Quy mô nguồn vốn của Công ty
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có một lợng vốn
nhất định. Vốn là yếu tố đầu tiên cho phép ta quyết định tiến hành sản xuất kinh
doanh mặt hàng gì. Mặt khác, khi doanh nghiệp đã và đang tiến hành sản xuất
kinh doanh thì dựa vào số lợng và cơ cấu vốn, ta có thể lắm đợc tình hình hiện tại
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để từ đó có những quyết định đầu t và
điều chỉnh cho hợp lý.
Qua biểu 4, tổng nguồn vốn của Công ty qua 3 năm có những biến động.
Năm 2001 là 21.454,5 triệu đồng. Năm 2002 là 19.245 triệu đồng, giảm so với
năm 2001 là 10,3 %. Tuy nhiên ,sang năm 2003 tổng nguồn vốn của Công ty
tăng vọt lên 67.662,5 triệu đồng , tăng 251,58 % so với năm 2002. Bình quân
qua 3 năm tổng vón tăng 77,59 %. Sự gia tăng nhanh về nguồn vốn năm 2003 là
do trong năm công ty chính thức nhập vốn do Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam
đầu t cho công ty Xí nghiệp ơm tơ tự động Yên Lạc. Trong cơ cấu nguồn vốn
20
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
này chủ yếu là những khoản đi vay , do đó làm cho số nợ phải trả tăng lên, năm
2003 tăng 284,95 % so với năm 2002. Mặc dù, số phải trả lớn nhng trong cơ cấu
nợ nợ dài hạn chiếm đa số, năm 2001 là 73,83 % ,năm 2002 là 86,41 % , năm
2003 là 90,18 %. Điều này tạo thuận lợi cho Công ty có thể yên tâm sử dụng vốn
kinh doanh mà không phải lo trả nợ ngay. Tuy nhiên, chi phí tiền lãi cho ngân

động của Công ty là rất thích hợp.
Chèn biểu 5: Tình hình lao động
23
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
Trong Công ty lao động gián tiếp là lao động làm công tác quản lý . Họ
không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho Công ty nhng là là những ngời
quyết định đến vận mệnh của Công ty .
Qua biểu 5 , ta thấy số lao động gián tiếp năm 2002 giảm hơn so với năm
2001 , giảm 14,67 %. Nhng sang năm 2003 số lao động này lại tăng thêm 5 ngời
so với năm 2002, làm tăng 41,67 %. Bình quân 3 năm tăng 1o, %. Sự tăng lên
của tổng số lao động của Công ty nói chung và số lao động gián tiếp nói riêng là
do năm 2003 Công ty chính thức vận hành nhà máy chế biến ơm tơ tự động Yên
Lạc Vĩnh Phúc.
Do Công ty hàng năm vẫn tăng cờng số lao động ,vì vậy số lao động trình
độ cao đẳng trung cấp của Công ty tăng lên qua các năm. Năm 2003 tăng 40
% so với năm 2002. Bình quân 3 năm tăng 18,32 %. Đây là lực lợng lao động có
trình độ, tay nghề ,kỹ thuật cao, cho nên họ là lực lợng lao động rất lớn vào hiệu
quả sản xuất của Công ty. Trong tổng số lao động thì lao động phổ thông vẫn
chiếm trên 80 %. Hàng năm , lợng lao động này đợc bổ sung tuỳ vào khối lợng
công việc của Công ty. Năm 2003 là 133 lao động phổ thông ,tăng 64,2 % so với
năm 2002. Điều này do trong năm 2003 khối lợng công việc của Công ty nhiều
hơn hẳn năm 2002.
Sự ra tăng số lao động trong công ty kéo theo sự ra tăng lao động có hợp
đồng dài hạn và lao động ngắn hạn. Bình quân qua 3 năm số lao động có hợp
đồng dài hạn tăng 17,67 % , của lao động ngắn hạn là 6,34 %. Điều này đòi hỏi
trách nhiệm của Công ty đối với ngời lao động sẽ tăng lên.
24
Luận văn tốt nghiệp Đại học Nguyễn Đăng Nghiêm - KT45D
3.1.5. Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng

3.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
* Thuận lợi :
25

Trích đoạn Biểu 9: Giá trị sản phẩm sản xuất của Công ty Biểu 10 : Số lợng sản phẩm thu mua Tác động của yếu tố công nghệ Tác động của yếu tố lao động Khối lợng sản phẩm xuất khẩu của Công ty qua 3năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status