Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh NHNo & PTNT Diễn Châu-Nghệ An - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
MỤC LỤC
1.3.3 Mạng lưới chi nhánh, trình độ, nghiệp vụ cán bộ công nhân viên của ngân hàng 17
Chi phí huy động 18
- Cải tiến tài khoản tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp 56
- Cải tiến tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tài khoản cá nhân 58
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B -
NHTC
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.3.3 Mạng lưới chi nhánh, trình độ, nghiệp vụ cán bộ công nhân viên của ngân hàng 17
Chi phí huy động 18
- Cải tiến tài khoản tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp 56
- Cải tiến tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tài khoản cá nhân 58
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B -
NHTC
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế Việt Nam của nước ta hiện nay, vấn đề vốn đang là đòi hỏi
cấp bách trong sự nghiệp CNH – HĐH của đất nước, nó đóng vai trò quyết định đến
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh
tế hiện nay, chính phủ cần phải có các biện pháp, chính sách nhằm huy động tối đa
nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.
Ở Việt Nam thị trường chứng khoán chưa thực sự phát triển, do vậy lượng vốn
huy động được bằng con đường tài chính trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu,
trái phiếu và các giấy tờ có giá khác như tín phiếu, kỳ phiếu… còn rất nhỏ so với
nhu cầu vốn của nền kinh tế. Do vậy quá trình nhận và phân phát nguồn vốn trên thị
trường chủ yếu được thực hiện thông qua các NHTM và thị trường tín dụng.
Do đó vai trò của Ngân hàng trong hoạt động huy động vốn cho nền kinh tế là
cực kỳ quan trọng.
Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng của NHTM. Có chính

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Chi nhánh NHNo& PTNT Diễn
Châu-Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh
NHNo & PTNT Diễn Châu-Nghệ An.
Do thời gian thực tập và nghiên cứu còn nhiều hạn chế, do vậy chuyên đề còn
nhiều thiếu sót rất mong được sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô và các bạn
đọc. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Lê Hương Lan đã tận tình chỉ bảo và
các cô chú, anh chị công tác ở phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán
– ngân quỹ và các cán bộ nhân viên khác trong Ngân hàng đã giúp em hoàn thành
chuyên đề tốt nghiệp này.

Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
2
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại.
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống Ngân hàng
thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền
kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao
nhất là nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn
thiện và trở thành những định chế tài chính quan trọng không thể thiếu được.
Có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại: Ở Pháp Ngân hàng thương
mại được định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà
nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức kí thác,
hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các
nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.”

khoản tiền gửi và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi. Người đi vay
sẽ được thỏa mãn nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí
nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi và hợp pháp. Bản
thân ngân hàng thương mại sẽ tìm kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãi suất cho
vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới.
Như vậy, với chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại đã hỗ trợ,
khắc phục những hạn chế của cơ chế phân phối vốn trực tiếp, tạo ra một kênh điều
chuyển vốn quan trọng, kết quả đó góp phần nâng cao hiệu quả trong việc điều
chuyển vốn của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo thêm công ăn việc
làm cho người lao động.
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán.
Nếu như mọi khoản thanh toán được thực hiện trực tiếp thì chi phí để thực
hiện và chi trả rất lớn như chi phí in,bảo quản…với sự ra đời của Ngân hàng thương
mại, hầu hết các khoản chi trả về hàng hóa, dịch vụ của xã hội đều được thực hiện
qua ngân hàng với những hình thức thanh toán thích hợp, thủ tục đơn giản và ngày
càng hoàn thiện.
Ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu
của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng
hóa dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng những khoản thu tiền
bán hàng và các khoản thu khác theo yêu cầu của họ.
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
4
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu, chi trên tài khoản tiền gửi của
khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện vai trò trung gian thanh toán. Mặt
khác, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn
chế, đó là rủi ro do phải vận chuyển tiền, chi phí thanh toán lớn, đặc biệt là với
khách hàng ở cách xa nhau đã tạo lên nhu cầu thanh toán qua ngân hàng.
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh
tế, trước hết không dùng tiền mặt qua ngân hàng góp phần tiết kiệm chi phí lưu

Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở để ngân hàng thực hiện chức năng
trung gian thanh toán, đồng thời tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho ngân hàng thương
mại để thực hiện chức năng trung gian tín dụng.
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại.
NHTM là một tổ chức tài chính trung gian, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng giống như một doanh nghiệp
thương mại, đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi ích của chủ sở hữu.
Lợi nhuận chủ yếu của hoạt động ngân hàng sẽ là khoản chênh lệch giữa thu
nhập từ lãi cho vay với chi phí trả lãi huy động. Để có hàng hoá kinh doanh, ngân
hàng phải đưa ra một giá mua hợp lý cũng như đa dạng các hình thức huy động.
Đồng thời ngân hàng cũng đa dạng hoá các hình thức cho vay nhằm phân tán giảm
thiểu rủi ro.
Sự đa dạng và phong phú các nghiệp vụ kinh doanh đã làm cho NHTM trở
thành một tổ chức kinh doanh không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế.
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.
* Vốn của ngân hàng.
Vốn tự có: Bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ được trích từ lợi nhuận ròng
hàng năm bổ sung vào vốn tự có như: quỹ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và quỹ dự
trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro. Các ngân hàng được phép sử dụng vốn tự có để đầu tư
mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động, góp vốn liên doanh, mua cổ phần, đầu
tư kinh doanh ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Trung ương.Vốn tự có chiếm
tỷ trọng nhỏ khoảng 5% -7% tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.
Vốn coi như tự có: gồm phần lợi nhuận chưa chia, các quỹ khác chưa sử dụng
có thể coi như vốn tự có của Ngân hàng thương mại vì đó là những khoản tiền mà
ngân hàng phải sử dụng vào những mục đích nhất định nhưng chưa sử dụng.
* Vốn tiền gửi
Huy động tiền gửi là hình thức huy động vốn phổ biến của Ngân hàng thương
mại. Đây là một hoạt động cơ bản của NHTM. Ngày nay các nguồn vốn tiền gửi ngày
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
6

mại. Khi các Ngân hàng thương mại phát hành trái phiếu hay giấy vay nợ để vay
tiền trên thị trường sẽ phải chịu sự quản lý và rang buộc của Ngân hàng Trung ương
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
7
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
về dự trữ, lãi suất và thủ tục. Trong khi đó, nếu công ty mẹ thực hiện điều này thì sẽ
không phải chịu sự ràng buộc về những điều đó. Do đó, các công ty mẹ của các Ngân
hàng thương mại thường thay thế nó phát hành trái phiếu để huy động vốn, sau đó
chuyển vốn huy động được cho các ngân hàng hoạt động dưới hình thức cho vay.
Phát hành hợp đồng mua lại: Đây là thỏa thuận vay tiền từ các công ty, hợp
đồng mua lại là một hợp đồng bán chứng khoán giữa các ngân hàng và đối tượng
kinh doanh chứng khoán tương đối thừa tiền mặt như các công ty tài chính, các quỹ
tín dụng, các công ty chứng khoán…Chứng khoán mà ngân hàng đem bán là các
chứng khoán mà nó đang đầu tư vào tài sản có như trái phiếu kho bạc, cổ phiếu.
Đặc điểm của hợp đồng này là: ngân hàng chỉ bán ra trong khoảng một thời gian
ngắn sau đó ngân hàng được phép mua lại chính các chứng khoán mà nó đã bán với
giá mua cộng với chi phí giao dịch, chính vì vậy, những hợp đồng này được gọi là
hợp đồng mua lại.
1.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.
* Nghiệp vụ ngân quỹ
Để đảm bảo an toàn khả năng thanh toán thường xuyên của ngân hàng, nghiệp
vụ ngân quỹ được thực hiện qua các khoản mục sau:
Tiền mặt tại quỹ: Bao gồm tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho của ngân
hàng. Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của
ngân hàng, nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng và còn mang tính chất thời vụ.
Tiền gửi ở ngân hàng khác: Các ngân hàng có thể mở tài khoản lẫn nhau để
đổi lấy những dịch vụ khác nhau như: trung gian thanh toán cho khách hàng, giao
dịch ngoại tệ, mua bán chứng khoán…
* Nghiệp vụ cho vay.
Đây là nghiệp vụ cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản

* Nghiệp vụ đầu tư: Là việc ngân hàng đầu tư vào chứng khoán nhằm khai
thác và sử dụng tối đa các nguồn vốn đã huy động. Nghiệp vụ này giúp các ngân
hàng nâng cao khả năng thanh toán bảo tồn ngân quỹ nhất là khi đầu tư vào trái
phiếu chính phủ vì loại chứng khoán này có tính lỏng cao đồng thời giúp ngân hàng
phân tán rủi ro và gia tăng lợi nhuận.
* Các hoạt động sử dụng vốn khác: hoạt động marketing, quảng cáo, hoạt
động tài trợ, viện trợ, hỗ trợ giúp ngân hàng thâm nhập sâu hơn vào nền kinh tế, tìm
kiếm các khách hàng.
1.1.3.3 Trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán.
Ngân hàng thương mại thực hiên dịch vụ chuyển tiền, thu phí dịch vụ.
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
9
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
Ngân hàng thương mại thực hiện các khoản thanh toán không dùng tiền mặt,
ủy nhiệm thu, ủy nhiêm chi, thanh toán bằng thẻ, séc…
Ngân hàng thực hiện các hoạt động về đầu tư, môi giới, tư vấn đầu tư, ủy thác
đầu tư, cung cấp dịch vụ két sắt, internet banking… Với xu thế ngân hàng đa năng,
hiện nay Ngân hàng thương mại còn thực hiện các dịch vụ chứng khoán và bảo
hiểm.
1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
1.2.1 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại.
1.2.1.1 Vốn tự có.
Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ được trích từ lợi nhuận ròng
hằng năm bổ sung vào vốn tự có.
+ Vốn điều lệ: Là số vốn đóng góp của các chủ sở hữu được ghi trong điều lệ
hoạt động của các ngân hàng. Vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định
mà Chính phủ quy định và là căn cứ pháp lý để thành lập một ngân hàng.Vốn điều
lệ có thể bổ sung nhưng phải được sự đồng ý của Ngân hàng Trung ương.
Các loại hình ngân hàng khác nhau thì có vốn điều lệ khác nhau, đối với ngân
hàng thương mại quốc doanh thì vốn điều lệ do Ngân sách Nhà nước cấp, đối với

hàng. Vì vậy, ngân hàng thông qua các công cụ tài chính với mức lãi suất khác
nhau, thời gian hoàn trả khác nhau để có thể huy động tới mức tối đa nguồn tiền
tạm thời nhàn rỗi cua khách hàng.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng và phải hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn và nguồn vốn
này luôn biến động. Vốn huy động lớn sẽ chứng minh quy mô, trình độ nghiệp vụ,
phương tiện kĩ thuật của ngân hàng hiện đại, khả năng huy động vốn tốt sẽ là điều
kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành
phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho
vay….Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của
ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng, ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong hoạt
động kinh doanh đảm bảo uy tín và năng lực trên thị trường.
1.2.1.3 Vốn đi vay.
Vốn đi vay là phần vốn các ngân hàng đi vay để bổ sung vào vốn hoạt động
của mình trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng. Vốn đi vay bao gồm: vay của
Ngân hàng Trung ương, vay của các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
khác, vay trên thị trường….
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
11
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
Vốn vay chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, các khoản
đi vay thường là với thời hạn và quy mô xác định trước do vậy tạo thành nguồn ổn
định cho ngân hàng, tuy nhiên, vốn đi vay có chi phí tương đối cao nên thường
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
1.2.1.4 Vốn khác.
Vốn khác là phần vốn phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh bao gồm tiền ủy thác, tiền trong thanh toán, tiền khác…
* Nguồn ủy thác cho vay: Đây là nguồn được hình thành do các tổ chức, cá
nhân ủy thác tiền, tài sản vào ngân hàng, nhờ ngân hàng để cho vay. Nguồn này khá
ổn định, ngân hàng thực hiện hộ khách hàng thu hoa hồng.

Do tính chất không ổn định của tiền gửi không kì hạn nên ngân hàng chỉ được
sử dụng một tỷ lệ % nhất định nào đó của lượng tiền này nhận được và ngân hàng
muốn sử dụng thì phải dự tính về sự ổn định tương đối của lượng tiền này. Do vậy,
quản lý tiền gửi không kì hạn là một phần quan trọng của quản lý dự trữ trong các
ngân hàng.
* Tiền gửi có kì hạn.
Đây là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến trong một thời gian nhất
định, mà khoảng thời gian này được xác định trước. Mục đích của người gửi tiền là
hưởng lãi do đó nó rất nhạy cảm với lãi suất, mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời
hạn gửi tiền và sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng trên cơ sở đó xem xét
mức độ an toàn của ngân hàng cũng như quan hệ cung cầu về vốn tại thời điểm đó.
Hình thức gửi tiền này chỉ cho phép người gửi tiền rút ra khi đến hạn, điều này
giúp cho ngân hàng dự tính được kế hoạch cho vay mà không phải tồn quỹ cao đề
phòng sự rút vốn bất thường, như vậy, tiền gửi có kì hạn là lượng tiền mang tính
chất ổn định, lâu dài. Tuy nhiên, để tạo tính lỏng cho loại tiền gửi này, ngân hàng
cho phép khách hàng rút tiền trước hạn và trong trường hợp này, khách hàng có thể
không được hưởng lãi hoặc hưởng lãi suất của tiền gửi không kì hạn.
* Tiền gửi tiết kiệm.
Đây là loại tiền gửi của khách hàng với mục đích tích lũy một cách an toàn và
hưởng lãi từ số tiền nhàn rỗi của họ, vốn huy động từ tài khoản tiền gửi tiết kiệm
chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tiền gửi của ngân hàng. Đặc trưng của loại hình
gửi tiền này là khách hàng gửi tiền được giao giữ một sổ tiết kiệm, được coi là
chứng nhận có tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng, nó có thể đem cầm cố hoặc thế
chấp vay vốn.Tiền gửi tiết kiệm bao gồm:
- Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng có thể tích
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
13
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
lũy dần những khoản tiền nhỏ để đáp ứng một khoản chi tiêu nào đó mà vẫn được
hưởng lãi, loại tiền gửi này, khách hàng có thể rút ra một phần hoặc toàn bộ số tiền

Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
14
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
- Trái phiếu ngân hàng: Là công cụ vay nợ dài hạn trên thị trường vốn,vốn này
có tính ổn cao về thời gian sử dụng và lãi suất, thời hạn của trái phiếu thường trên
một năm và lãi suất cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu.
Việc phát hành các giấy tờ có giá chỉ được thực hiện sau khi các ngân hàng đã
lên cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và được sự đồng ý của Ngân hàng Trung ương,
các giấy tờ có giá của ngân hàng thường được phát hành dưới hai phương thức trả
lãi trước hoặc trả lãi sau.
1.2.2.3 Huy động vốn thông qua đi vay.
- Vay của Ngân hàng Trung ương: Ngân hàng Trung ương là ngân hàng của
các ngân hàng, là cứu tinh của các ngân hàng trong các trường hợp khó khăn
nhất,với vai trò là người cho vay cuối cùng, Ngân hàng Trung ương cho các Ngân
hàng thương mại vay với mức nhất định. Ngân hàng thương mại sẽ đi vay Ngân
hàng Trung ương khi cần thiết phải bổ sung nhu cầu vốn khả dụng nhằm đáp ứng
kịp thời khả năng thanh toán chi trả cho khách hàng. Dù ít hay nhiều, thường xuyên
hay thỉnh thoảng thì vay NHNN vẫn là một khoản mục hiển nhiên trong tài sản nợ.
Ngân hàng Trung ương cho các Ngân hàng thương mại vay chủ yếu dưới hình
thức tái cấp vốn. Các hình thức sử dụng:
+ Cho vay lại hồ sơ tín dụng: Là hình thức tái cấp vốn đảm bảo bằng các
khoản mà Ngân hàng thương mại đã cho vay đối với khách hàng, nó được thực hiện
trên các hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền của Ngân hàng thương mại cho khách
hàng vay và phải đảm bảo chất lượng của các khoản vay và là nợ trong hạn.
+ Vay tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn: Được thực
hiên trên các loại giấy tờ có giá như tín phiếu kho bạc, các thương phiếu mà trước
đó ngân hàng đã chiết khấu của khách hàng. Các thương phiếu đã được các ngân
hàng thương mại chiết khấu sẽ trở thành tài sản của họ. Khi cần tiền họ mang chúng
lên NHNN để tái chiết khấu. Nghiệp vụ này làm thương phiếu của NHTM giảm đi
và dự trữ tăng lên. NHNN kiểm soát việc vay mượn này một cách chặt chẽ. Thông

khách hàng gửi tiền, khuyến khích họ gửi tiền nhiều hơn, làm tăng lượng vốn huy
động cho các ngân hàng thương mại.
Ngân hàng với lợi thế về uy tín và thông tin cũng như khả năng thẩm định dự
án tốt sẽ tiến hành hoạt động đầu tư có hiệu quả hơn, mang lại thu nhập cho khách
hàng đồng thời thu lời cho chính mình qua phí dịch vụ. Trong tương lai, dịch vụ Uỷ
thác đầu tư hứa hẹn rất phát triển, là một nguồn thu hút vốn khá tốt và trở thành một
sản phẩm cạnh tranh hấp dẫn không kém sản phẩm tiền gửi.
Qua các dịch vụ này, ngân hàng thu phí và có thể sử dụng phần vốn nhàn rỗi
này vào hoạt động kinh doanh.
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
16
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng huy động vốn của
Ngân hàng thương mại.
1.3.1 Hình thức sản phẩm huy động vốn
Để thu hút được nhiều tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế, các NHTM
không ngừng đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn của mình. - Đối với tiền gửi
ngắn hạn (< 12 tháng): ngân hàng phân loại tiền gửi theo thời gian từng quý: không
kì hạn, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng.
- Đối với tiền gửi trung và dài hạn (> 12 tháng): các kì hạn tiền gửi được chia
ra thành: 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng và 60 tháng.
1.3.2 Hoạt động tiếp thị, khuyến mại
Bên cạnh việc đa dạng hoá các sản phẩm huy động vốn, các NHTM đều không
ngừng đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mại sản phẩm của mình đến với khách
hàng. Đây là chiến lược huy động vốn rất hiệu quả trong điều kiện cạnh tranh gay
gắt giữa các ngân hàng. Các hoạt động tiếp thị sản phẩm huy động vốn được các
ngân hàng tiến hành bằng nhiều phương thức khác nhau, chủ yếu là thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, báo chí, tờ rơi, thư tay Nội dung
của các chương trình quảng cáo này cũng được các ngân hàng thiết kế sao cho sản
phẩm cũng như hình ảnh của ngân hàng mình thật hấp dẫn người xem nhất. Bên

trong nước và nước ngoài. Đây là việc làm có ý nghĩa khá quan trọng cho công tác
huy động vốn trong hiện tại cũng như tương lai của ngân hàng.
1.3.4 Chi phí huy động vốn:
Chỉ tiêu này cho biết: trong kết cấu nguồn vốn huy động thì nguồn huy động
từ các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế, các cá nhân hay từ tiền gửi tiết kiệm
chiếm tỷ trọng cao nhất.
Chi phí huy động
Chi phí = Lãi suất trả cho + Chi phí huy động
huy động nguồn huy động khác
Định giá nguồn huy động là một mắt xích quan trọng trong việc triển khai
chiến lược huy động vốn, trong đó lãi suất là phần quan trọng ảnh hưởng đến quy
mô và hiệu quả huy động.
Lãi suất trả cho = Quy mô huy động x Lãi suất huy động
nguồn huy động
Nguồn vốn huy động có hiệu quả hay không có hiệu quả không chỉ là nguồn
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
18
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
vốn đáp ứng được yêu cầu kinh doanh của Ngân hàng mà còn phải là nguồn vốn có
chi phí thấp. Nếu chi phí huy động quá thấp sẽ không thu hút được khách hàng gửi
tiền vào Ngân hàng, nếu quá cao thì nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
Ngân hàng.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương maị.
1.4.1 Nhân tố chủ quan.
* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộng hay thu hẹp,
cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạt động có thể tăng
hoặc giảm. Khi chiến lược kinh doanh thay đổi sẽ có tác động trực tiếp tới chính
sách huy động, như vậy, nếu chiến lược kinh doanh được lựa chọn đúng đắn, các
nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huy

* Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng.
Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, về tài sản nợ, tài sản có, dự đoán
được những rủi ro có thể xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư có hiệu quả hay
không, nắm bắt được những biến động ngoài thị trường một cách nhanh chóng để
có thể tư vấn cho khách hàng nên đầu tư vào đâu để có hiệu quả cao nhất. Từ đó thu
hút được khách hàng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng ngày càng mở rộng.
Đồng thời đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín từ đó có điều kiện thu hút khách
hàng gửi tiền cũng như vay tiền.
Nếu trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cao, mọi thao tác nghiệp vụ sẽ
được thực hiện nhanh chóng, chính xác, có hiệu quả, thái độ phục vụ, tác phong làm
việc của cán bộ ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở…sẽ gây ấn tượng tốt với khách
hàng, thu hút nhiều khách hàng hơn.
* Trình độ công nghệ, mạng lưới ngân hàng
Nếu cơ sở vật chất của ngân hàng khang trang, hiện đại, hệ thống mạng lưới
rộng khắp, công nghệ tiên tiến sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh tạo điều
kiện thuận lợi phục vụ tốt hơn nhu cầu, tạo lòng tin cho khách hàng, trình độ công
nghệ ngân hàng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấy hài lòng về dịch vụ ngân hàng
cung ứng và yên tâm khi gửi tiền.
* Mức độ thâm niên của một ngân hàng
Đối với một khách hàng, khi cần giao dịch với một ngân hàng thì bao giờ họ
cũng tin tưởng vào một ngân hàng có thâm niên hơn là một ngân hàng mới thành lập,
bởi vì họ nghĩ rằng, một ngân hàng hoạt động lâu đời thì có thế lực, uy tín trên thị
Sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG Lớp: NH11B - NHTC
20
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH KinhTế Quốc Dân
trường, có kinh nghiệm trong thực hiện các nghiệp vụ, có nguồn vốn lớn và khả năng
thanh toán cao. Nếu các ngân hàng trên cùng địa bàn đưa ra các mức lãi suất huy động
như nhau, cung ứng các sản phẩm dịch vụ như nhau, thì ngân hàng nào có vị thế và uy
tín cao hơn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, nhất là các khách hàng lớn.
Tóm lại, hoạt động huy động vốn chịu nhiều tác động của các nhân tố chủ

lượng tiền dân cư đã kí gửi vào ngân hàng cũng có khả năng bị rút ra.
* Chính sách tiền tệ quốc gia.
Mục tiêu chính sách tiền tệ: Với mục tiêu của chính sách tiền tệ là kiểm soát
lạm phát, bình ổn giá cả, tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tùy thuộc vào
mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kì mà sự ảnh hưởng của nó đến việc
tạo vốn của Ngân hàng thương mại là rất khác nhau.
Việc sử dụng công cụ chính sách tiền tệ:
Lãi suất chiết khấu: Khi lãi suất chiết khấu tăng Ngân hàng thương mại sẽ hạn
chế vay các Ngân hàng thương mại khác hoặc không dễ dàng vay từ Ngân hàng
Trung ương như trước nữa, từ đó giảm khả năng huy động vốn của các ngân hàng.
Dự trữ bắt buộc: Khi tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là Ngân hàng Trung
ương cho hoặc không cho các Ngân hàng thương mại sử dụng một khối lượng tiền
tức là thắt chặt hay nới lỏng khả năng tạo tiền của các Ngân hàng thương mại.
* Vị trí địa lý.
Những ngân hàng có địa điểm ở thành thị, dân cư đông, ngành nghề đa dạng,
kinh tế phát triển, có thể huy động vốn nhanh và nhiều hơn ở những nơi khác, ở
những địa bàn thuận lợi sẽ tập trung nhiều doanh nghiệp hoạt động, trình độ dân trí
của dân cư cao, thu nhập lớn, họ sẽ có nhu cầu mở tài khoản để thanh toán hay đầu
tư vào các giấy tơ có giá do ngân hàng phát hành do đó sẽ thuận tiện cho ngân hàng
trong việc huy động vốn.
* Tâm lý, thói quen tiêu dùng của dân cư.
Tâm lý này rất khác nhau giữa các vùng, các địa phương và các quốc gia:
+ Trong thanh toán chi trả: ở các nước phát triển phần lớn sử dụng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Do đó ngân hàng luôn có một lượng
vốn giá trị lớn đảm bảo khả năng thanh toán tốt và Ngân hàng Trung ương dễ dàng
kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông từ đó có thể đưa ra chính sách tiền tệ
đúng đắn, thuận tiện cho hoạt động ngân hàng và đem lại lợi ích cho nền kinh tế.
+ Trong việc nắm giữ các tài sản: tùy vào từng thời kì mà những người nắm
giữ nhiều tiền có thể đầu tư các tài sản khác nhau như: bất động sản, vàng, ngoại tệ
mạnh, các giấy tờ có giá trên thị trường tài chính, điều này sẽ làm giảm lượng tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status