ĐẠI HỌC QUỐC. GIA HÀ NỘI
TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN
* * * I
NGÔ HOÀNG VĨNH
THỬ NGHIỆM Đ ốt CHỉẾU GỈỚI TỪ
PHÁP-VIỆT VÀ XÂY DỤNG HỆ BÀI TẬP VỂ GIỚI TỪ CHO
• • i «
NGƯỜI VIỆT (QUA NGHIÊN c ứ u GIỚI TỪ POUR)
LU Ậ N V Ă N TH Ạ C SỸ N G Ỗ N N G Ữ H Ọ C
• • V
Chuyên ngành: J ,Ý LUẬN NGÔN NGŨ'
Mã số: 50408
Người hướng (lẩn khoa học:
TS. VŨ Đúc: NGIIIỆƯ
HÀ NỘI -2001
MỤC LỤC
THỬ NGHIỆM ĐÔI CHlẾư GIỚI TỪ
PIIẮP - VIỆT VÀ XÂY DỰNG IIỆ BÀI TẬP VỀGIỚI t ừ
CIIO NGƯỜI VIỆT (QƯA NGHIÊN c ứ u GIỚI TỪPOUR)
M Ở Đ Ầ U
1 . Đ ố i tượug n g h iên cứu , m ục đ íc h v à ý n g h ĩa c ủa đề t à i
1
2 . Phương p h áp n g h iê n c ứ u
3
3 . B ố cục củ a lu ậ n v ă n 3
Chương 1
M Ộ T S Ô V Ấ N Đ Ể L Ý L U Ậ N V Ể G IỚ I T Ừ
V À G IỚ I T ừ T IẾ N G P H Á P
1 .1 . K liá l n iệm về g iớ i í ừ 5
1 .2 . P hân lo ạ i g iớ i t ừ 11
5 5
3.2.1. Phán lích các sai lỗi của người học trong sử dụng và dich giới lừ Pour 55
3.2.2. Những nguyên nhăn dẫn đến các sai lỗi của người học trong sử dụng
và dịch giới từ P o u r 63
3 .3 . M ộ t sô' đề ng h ị n h ằm cả i th iệ n Dăng lực sử d ụ n g và d ịc h tb u ậ t giớ i từ
P o u r cùa người liọ c tiê n g P h á p
68
3.3.1. Quan điểm và cách giải quyết của luận vãn 68
3.3.2. Mô hình các dạng bài tập củng cố ngữ pháp
71
3.3.2.1. Bài tập điền ớ chữ với giới lừ hoặc tìm giới từ trong ô chữ
71
33.2.2. Bài tập đánh d ấ u 73
3.3:2.3. Bài tập chọn giới iừ cho trước điền vào chỗ trống
75
3.3.2.4. Bài tập tìm giới từ díển vào chỗ trốn g
77
3.3.2.5. Bài tập ghép các yếu tô' giữa các cột đế’tạo thành câu đúng
81
3.3.2.ố. Bài tập thay thế Pour bằng một từ hoặc một cụm từ đồng nghĩa
82
3.3.2.7. Bài tập xác định quan hệ ngữ nghĩa của giới từ P o u r
83
3.3.2.8.Bài tứp đặt cứu
1. Trư ớc k h i có những m iêu tả , phân ưch đầy đủ vé các g iớ i từ tiến g
P háp n ó i chung, là m th ế nào để có dược h ìn h ảnh đầy đủ về g iớ i từ
P o u r tro n g các cấu trú c ngữ pháp khác nhau của n ổ , bở i lẽ P o u r là
m ột g iớ i từ thuộc lo ạ i từ phức tạp vào bậc nhất vẻ cách dùng tro ng các
g iớ i từ tiến g Pháp.
2 . Có thể gặp nliững khó khăn g ì trong quá ưình sử dụng giớ i từ P o u r
n ó i riê n g và giớ i từ n ó i chung.
3 . C ó th ể ủm thấy những cấu ưúc V iệ t ngữ nào tương dồng vớ i những
cấu trú c tiế n g Pháp có chứa P o u r. Từ đó có th ể th ấy g ì vé nhữ ng k in h
n ghiêm dịch thuật và lu yệ n tập vớ i g iớ i từ.
Từ những thực tế phân tíc h ưên đây , trong lu ậ n văn n ày chúng tô i sẽ
ngh iên cứu m ộ t số vấn đề vè lý luậ n cũng như thực tiẽ n , đặc b iệt Jà thực tiễ n
ho ạt dô ng ngữ pháp của g ió i từ P o u r trong tiẽhg Pháp, dồng thờ i n g h iê n cứu
nhũn g vấn đé thực tiẻ n của việc dạ y, học và sử dụng ư ong d ịc h thu ật V iệ t-
P há p, P h á p -V iệ t m à g iớ i từ nà y đặt ra.
V iệ c n ghiên cứu giớ i từ n ó i chung và g iớ i từ P o u r n ó i riê n g kh ông ph ải
ỉà m ột ván đé chưa từng dược đặt ra , song cho dén nay hầu như chưa cố m ột
kh ảo cứu nào đề cập đến m ôt cách cụ th ế , đầy đủ và có h ệ th ống , đặc b iê t là
1
việ c sử dụ ng g iớ i từ P o o r và những kh ó khăn của nó trong quá ư ình d ịc h thuật
và giản g dạ y tiế n g Pháp. Chứng tô i m ong muốn tiế n hàn h khảo sát theo hưóng
so sánh, đ ố i ch iếu nhằm đáp ứng nhu cầu tìm h iểu của người sử dụng tiế n g
Pháp. M ậ t kh á c, chúng tô i cũng có m ột quan sát từ k in h n ghiêm giảng dạy
ngo ại ngữ ỉà : K h i người học có th ể d ịch và sử dụng m ột cách c h ín h xác m ột
ng oại ngữ th ì cũng chính nhờ đố m à người ta cảm nhận được m ột cách đầy đủ
sự giàu cố và ưong sáng của tiến g m ẹ dẻ. Ch tíng tô i h ỉ vọn g q ua những phân
tíc h , so sánh và d đ i ch iếu những b iểu h iện chung và riê n g của g iớ i từ Pháp -
V iệ t tro ng sử d ụng, có th ể tổng k ế l và đẻ đạt những suy n g h ĩ vẻ việc xác lậ p
nhũng hìn h thức biểu đạt tương đổng của tiế n g V iệ t vé m ặt ý ng h ĩa với g iớ i từ
P o u r ư ong tiế n g Pháp. Chúng tỡ ỉ cũng m ong m uốn qua khảo cứu n ày , người
2. P H U Ơ N G P H Á P N G H IÊ N cứu.
T ro n g quá trìn h thực h iệ n luận văn , chúng tô i xuất phát từ việc phân tíc h
các trường hợp cứ liệ u cụ thé để rú t ra nhũng n ét chung cơ bản nhằm có thể
xá c lậ p các quy tắc sử dụng chúng. N hững trường hợp cụ th ể liê n quan dến
g iớ i từ P o u r nêu trong bản lu ận văn dược xem như là những cái riê n g , nhũng
b iể u h iện của các q uy ỉu ậ t vé hành chức của nó trong cắc phát ng ôn tron g m ố i
liê n hệ ngữ pháp - ngữ n g hĩa và gia o tiế p .
N g u y ê n tắ c làm việc của chtỉn g tô i ỉà : tất cả m ọ i nhận x ét p h ải dựa ưên
những phân tíc h và m ô tả cụ th ể nhằm là m rõ những đặc trưng cơ bản của g iớ i
từ P o u r tro ng các phát ngôn thô ng qua những tìn h huống giao tiế p , là m rõ các
g iá ư ị n ộ i dung và h ìn h th á i của các cấu trúc mà P o u r tham gia tổ chức nhằm
phát h iê n những qu y lu ậ t c hi p h ối cách sử dụng g iớ i từ này.
B ên canh phương pháp quy n ạp, như v ậy, chúng tô i cũng sử dụng tro ng
lu ậ n văn này phương pháp n g hiên cứu đ ịn h lượng, thống kê .
Chúng tô i tiế n hành khảo sát và thống kê n g h ĩa cũng như các nét ngh ĩa
của giớ i từ P o u r ưong các từ d iể n , sách ngữ pháp, các văn bản dịch và những
tà i liê u liê n quan khác. Từ cách làm này , chúng tô i m ong m uốn cung cấp các
cứ liệ u , lậ p bảng phân bố nhằm xếp lo ạ i m ột cách khách quan các b iến thể của
nhũng h iệ n tượng m ô h ình chung, qua dó phát h iên các dặc d ỉểm gần g ũ i hoặc
tương đổng trong những cấu trúc ngổn ngữ của các d ố i tượng khảo sát.
Đ ể ihực h iê n các phương pháp ng hỉẽn cứu k ể trê n , chúng tô i cũng áp
dụng các thao tác của phương pháp so sánh - đ ố i chiếu các h iện tượng khách
quan giữa h a i ngôn ngữ Pháp - V iệ t. V iệ c so sánh đ ố i chiếu này phả i được
h iể u như m ột thao tác phân tíc h m ặt biểu h iên phạm trù ngữ pháp cụ th ể trên
các phát ngôn cụ thể , chứ không phải đ i từ chín h phạm trù ngữ pháp n ày, lạ i
càng không ch ỉ xuấ t phát từ m ặi lý lu ậ n . M ặ t kh á c, v iệ c so sárih - d đ ỉ chiếu ở
đ â y xu ất phát từ g iớ i từ P o u r với các chức năng do nó đảm nhiệm đ ế xác đinh
c á i cần tìm là sự tương ứng trong ph át ngôn tiến g V iệ t. N ó i m ột cách cụ thể
hơn là chúng tô i dựa vào các phát ngôn có sử dụng giớ i lừ P o u r tro ng tiế ng
Pháp là m xuất phát đ iể m đổ tìm kiế m các hình thức tương ứng có ý n g hĩa
Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ GIỚI TỪ
• *
1.1. KHÁI NIỆM YỀ GIỚI TỪ
N g a y từ k h ỉ bắt dầu học tiến g P háp, người học dã là in quen với những
cấu trú c như:
- Je vais à 1' école. (Tôi đi đến trường.)
- c est un cadeau p o u r to i. (Đó là một món quà cho bạn.)
- L e ch at est sous la ta b ỉe . (Con mèo ở dưới gầm bàn.)
- M ađ a m e D ubois est la m ère de P au lin e. (Bà Dubois là mẹ của Pauỉine)
T ron g các cấu ưúc ưên, chring ta th ấ y các từ hoặc cụm từ được liê n k ế í
v ó i nhau bởi các từ à , p o u r, sous, d e T iế n g P háp gọ i các từ nà y là gỉớ i từ
(p ré p o sitio n ). Có rất nh iéu cách h iể u vé g iớ i từ, những kh á i n iệ m về chúng cơ
bản không mâu thuẫn nhau nhưng cũng có những khác b iệ t nh ất đ ịn h . V ì vậy
việc chấp nhận hay dua ra m ột k h á i n iệ m nào dó vẻ g ió i từ là m ột việc bắt
buộc dể từ đố nhân d iện đúng d ố i tượng ng hiên cứu của m ình.
T ron g cuốn L e bon usage, M a u ric e G revisse có dưa ra đinh ng h ĩa : "Giới
từ là một từ không biến thái nhằm thiết lập mật mâĩ quan hệ phụ thuộc giữa
các từ hoặc ngữ" (Le bon uaage.Maurice Grevisse. Hachette.1993. tr. 342)
Ví dụ: L e ja rd in de m on v oisin est p le in de m auvaises herbes. (Vườn của
người láng giêng mọc đầy cỏ dại.)
Hoặc: M a soeur est p a rtie p o u r l'A friq u e en avion. (Chị tòi đáp máy bay
đi Châu Phi.)
Từ dỉển Larousse din h ngh ĩa giớ i từ là "một từ không biến thái nôi hai từ
khác đồng thời thiết lập mối quan hệ phụ thuộc giữa chúng." ('P e ỉit L a ro u s s e.
1989.tr. 840)
Từ đ iể n của N h à xuất bản H a c h e tte quan n iệ m g iớ i từ là "một từ không
biến thái dùng d ể nối một thành tô' của câu với một thành tố khác trong câu
hoặc chính bản thân cáu và chi ra bản chất của mỏi quan hệ dẫn đến sự thống
nhất đó."
tố này với một thành tố khác trong câu hoặc chính bẩn thân cáu . Giói từ
cho phép xác định mối quan hê phụ thuộc giữa thành phần bổ ngữ và
thành phần được bổ nghĩa nhằm biểu đạt chính xác, cụ thể, sinh động và
đầy đủ ý nghĩa của cáu.
Ví dụ: Le s rossignols chantent b ien dan s les arbres. (Những chú chim
họa mỉ hót véo von trên cành cây.)
T ron g trường hợp n ày g iớ i từ dan s là m ổt từ dơn và k ế t hợp vớ i danh từ
les a rb re s tạo thành trạn g ngữ ch ỉ nơ i chốn bổ n g h ĩa cho cả câu.
L a soeur d e Jean s' ap pelle A lic e . (Chị gái của Jean tên là Aỉice.)
Ở câu n à y , d e cũng là m ột g iớ i từ đơn kết hợp với danh từ riê n g Je an
nhung khô ng cấu thành bổ ngữ cho câu nà y mà là bổ ngữ cho m ôt thành phần
của câu dóng v a i Irò là m chủ ngữ: La soeur de Jean. G iớ i từ d e xác đ ịn h quan
hệ phụ thu ộc theo k iể u sở hữu.
Je mets la vase d e fle u rs au m ilỉe u de la ta b ỉe ronde co uverte de
denteUes. (Tâi đặt lạ hoa ở giữa cái bàn tròn phủ đăng ten. )
T ron g câu n ày, au m ilie u de là m ột cụm từ , n ó i cách kh ác là m ổt g iớ i từ
dạng kép , cố chúc năng kết hợp vớ i danh từss la ta b le là m ưạng ngữ c h ỉ đ ỉa
đ iểm bổ n g h ĩá cho cả câu.
T u y n h iê n , k h ỉ ng hiên cứu g ỉđ i từ, chứng ta cần lưu ý m ột sđ đ iể m sau:
1 . D o tín h bất b iến nên g iớ i từ có điểm tương đồng vớ i trạn g từ (a d ve rb e)
và liê n từ (co rýo n c tio n ) nhưng sự giố ng nha u n ày c h ỉ có giá ư ị về m ặt chírứi tả
và hìn h thức bên n g o ài còn bản thân g iớ i từ vẫn ỉà m ột từ lo ạ i đặc b iê t có
thuộc tín h ngữ pháp riê n g .
6
G iớ i từ kh ác vớ i trạn g từ ở chỗ trạng từ hoặc đảm nhận m ột chức năng
ngữ pháp, hoặc c h ỉ ra m ột dấu hiệu h ìn h th á i học nhu th ể là m ột thành tố của
câ u ưong k h i g iớ i từ, cũng như liê n từ, c h ỉ đóng v a i trò xác địn h rõ m ố i quan
hệ về m ặt cú pháp giữa h ã i thành phần của câu đảm nhận m ột chức năng ngữ
ph áp. C ụ thể hơ n, giớ i từ (cõ ng như liê n từ ) tự bản thân nó kh ông cố n g h ĩa dầy
đ ủ , trá i lạ i ư ạng từ lạ i có n ghĩa đầy đủ. D o vậ y, trạng từ có th ể đứng độc lập
C ỉiđ n g ta hã y quan sát h a i v í dụ sau:
1. L a h u tte du bucheron se cache dans la fo ré t.
Danh tùc dược Giới Danh từ Động tùỉ Giới từ Danh từ
bổ nghĩa
_____
từ bổ ngữ
________________________
C hủ ngữ V ị ngữ T rạ n g ngự c h ỉ nơ i chốn
7
SN
p
sv
v f
SP
1 SN
! N 1 Piép
ID
1 N 1
Prép
La hutte du bũcheron se cache dans la forêt
(Túp lều của bác tiểu phu ẩn mình trong cánh rừng.)
2. Cet étudiant est intelligent et travailleux.
Danh từ Động từ Tính từ chi thuộc Liên Tính từ chỉ thuộc
tính của chù ngữ từ tính của chủ ngữ
(Cậu sinh viên này vừa thông minh lại chàm chỉ).
Nhung ví dụ trên đa góp phần làm sáng lò sự khác biệt giũa giới từ và
liên tù đổng cách.
Thế nhung, giữa giới từ và liên từ tòng thuộc (conjonctions de
subordination) lại tồn tại một sự giống nhau nhất định. Thật vậy, người ta
nhận thấy cố nhỉẻu ngữ liên từ (locutions conjoncúves) dược cấu thành từ các
(attribut du Sụịet) (ngữ danh từ)
SN
D
khi mẹ nó qua đời trong một
Prop 1
Adj
vụ tai nạn, nó trà thành đứa trẻ mồ
Chủ ngữ (ngư danh từ)
SN
Vị ngữ
La Capital de Ha Noi est
(Thủ dô Hà Nội là trái tim của nước Việt Nam.)
le coeur
Giả sử chúng ta có hai câu:
a. Je lui oíĩrirai ce cadeau pour son 24è anniversaứe. (Tôi sẽ tặng anh ấy
món quà này nhân ngày sinh nhật lần thứ 24 của anh ấy).
b. Je lui offrirai ce cadeau quand iỉ aurait organisé son 24Ề annỉversaire.
(Tôi sẽ tặng anh ấy món quà này nhân dịp anh ấy tổ chức sình nhật tròn 24
tuổi.)
Ta nhận thấy trong cả hai trường hợp, nghĩa của câu hầu như không đổi
và mệnh dé quand il aurait organisé son anniversaire de 24 ans cố thể
được phân Ưch như môt thành tổ duy nhất tương ứng với danh từ
anniversaỉre.
2. Khỉ phân tích mồt từ cố cách sử dụng da dạng như comme, dôi khi
người ta khỏng biết xếp comme vào loại giới từ, liên từ hay trạng từ. Trường
9
hợp của derrlère và devant cũng tương tự như vậy. Có thể đưa ra một sđ dẫn
chúng để minh họa cho nhận xét này.
a. Đối với devant:
Là trạng từ:
- Avant la Révolution d' Aoủt, la vie des paysans demeurait misérable.
(Trước cách mạng tháng Tám, cuộc sống của nông dân rất khốn khổ.)
Qua nhũng ví dụ trên, chúng ta có thể rút ra một kết luận chung là khi
nhũng từ này đúng biệt lập, nghĩa là không có từ bổ ngữ dứng sau thì chúng là
ưạng từ và trong trường hợp ngược lại nếu chúng được kết hợp với những từ
loại khác (danh từ, dại từ) thì dược coi là giới từ.
10
Từ những định nghĩa dã nêu cùng với các ví dụ có phân tích cụ thể,
chúng tôi đã bước đầu giới thiệu khái quát vé giới từ ưong mối quan hệ với
cấc thành phần của câu, đổng thời có dối chiếu với liên từ và tiạng từ để nêu
bật sự khác biệt giữa chúng vổi nhau ưong ngữ pháp tiểng Pháp nối riêng; qua
dố phần nào giúp người học hiểu dược tính phức tạp, tầm quan ưọng của loại
từ phổ biến này cũng như sự cần thiẽt phải dỉ sâu nghiên cứu nó, nhất ỉà phải
nghiên cứu Pour, một giới lừ vốn rất khó sử đụng và trước nay ÍL được các
nhànghiên cứu ngốn ngữ quan tam thích dáng.
1.2. PHÂN LOẠI GIỚI TỪ
Việc phân loại giới từ có thể tiẽri hành theo nhiẻu cách khác nhau. Sau
dây, chtỉng tôi xin giới thiệu một vài cách phân loại tiêu biểu dể tiện làm việc.
1.2.1.PHÂN LOẠI THEO TIÊU CHÍ CHÚC NÃNG NGỮ PHÁP CỦA
THÀNH PHẦN BỔ NGỮĐUỢC TẠO THÀNH NHỜ GIỚI TỪ
Dựa vào chức nâng ngũ pháp của ihành phần bđ ngũ được tạo thành nhờ
giới từ, người ta chia các giới từ thành hai nhóm:
1.2.1.1. Giới từ kết bợp với bổ ngữ cùa một thành tố trong cáu
Gổm giới từ de và à kết hợp với một thành tố để làm thành các giới ngữ
(groupes prépositionnels) bổ nghĩa cho một ngữ động từ (groupe verbal) ưong
câu. Các ngữ giới này đảm nhận chức năng ngữ pháp là bổ ngữ gián tiếp
(compỉément d' objet indữect), bổ ngữ phụ (complément d' objet secondaire)
hoặc bổ ngữ chỉ nơi chốn (complément circonstancỉel de lỉeu ).
Ví dụ:
-Le petit chỉen obéit à son maitre. (Con chó nhô vâng lời ông chủ của
b. Ngoài De và À, một số giới từ khác cũng có thể tạo thành các ngữ giới
từ nằm ưong ngữ động từ hoặc ngữ danh từ (groupe du nom).
Vi dụ:
- Je compte sur votre discrétion. (Tôi tin ở sự cẩn trọng của anh.)
- II faut compter avec 1' imprévu. (Cần phải tính đến những điều xảy ra
ngoài dự kiến.)
- II a un pavilỉon sans jardin. (Anh ta có một ngôi nhà không có vưàri.)
Chính vì vậy, các nhà ngôn ngữ học thiên về cách phân loại giới từ theo
dạng thức nhằm dâm bảo tính chính xác và cụ thể hơn.
1.2.2 PHÂN LOẠI THEO HÊU CHÍ DẠNG THỨC
Theo cách này, ngưòi ta phân biệt giới từ thành hai loại: giới từ đơn và
giới từ kép.
Ĩ.2 .2 .Ỉ. Giói từ đơn
Gổin tất câ các giới từ clủ chứa một thàiih tố. Những giới từ này có
nguồn gốc từ các giới từ La-tinh, một số khác là giới từ gốc Pháp như: à,
avant, avec, après, jusque, de, pour, selon, sans, sur, vers
1.2.2.2. Giói từ phức hay còn gọi là tổ liợp giới từ (locutions
prépositionnelles)
- Các giới lừ phúc dược cấu thành bởi một giới lừ kết hợp với môt danh từ
khững xác dinh, ví dụ à travers de hoậc ngược lại ià sự kết hợp của một cụm
danh từ không xác dinh với một giới từ, chẳng hạn như grâce à, faute de
12
- Các ngữ giới từ được tạo thành từ một trạng ngữ (locution adverbiale) và
một giới từ như à (en) raison de, à force de, en face de, à même de hoặc
là một ưạng ngữ kết hợp với một ngữ đoạn (syntagme) có giá ưị của một ngữ
trong câu, ví dụ à 1’aide de, à 1'insu de, à 1'occasion de
Chứng lô i XÚI dưa ra danh sách thđng kê sơ bô các dạng tổ hợp giới từ
thông dụng dể tham khảo.
Giới từ
Dịch nghĩa
en face de
đối diên
afin đe để mà en dehors de ngoài
à moỉns de kém hơn, ử hơn en íaveur de
chiếu cố, nhờ,
do
à ĩinsu de
mà không bỉẽt
en dépit đe
bất chấp
à (en)raison de
theo, nhờ en sur de
thêm, ngoài
au-delà de ngoài, ưên en (à) égard de
về phía, đối
với
au -đessus de
ở phía ưên
étant donné
cho biết, xét
vì
au mỉlỉeu de
ở giữa
face à
đứng trước,
đối măt
au dessous de
ở phía dưới faute de
do thiếu
au lieu de
so với
d' après
theo par-dessus
ở phía trên
de par
theo, vì, do, đâu đó
par-dessous
ở phía đươi
d' entre
trong số proche de
gần
13
de manière de sao cho
quant à
về phần
vis à vis de
đối diên với
. .1 _
Từ những cách phân loại giới từ như ưên, chúng ta có lhể nít ra một số
nhận dinh sau vẻ giới từ Pour:
1. Căn cứ vào tiêu chí chức năng ngữ pháp của thành phần bổ ngữ dược tạo
thành nhờ giới từ thì Pour là một giới từ vừa cố khả năng ỉàm thành bổ ngữ
cho một thành tố ưong câu, vừa có thể bổ nghĩa cho cả câu. Như trong ví dụ je
me passionne Pour la sculpture thì Pour kết hợp vói danh từ la sculpture
tạo nên giới ngữ Pour la sculpture bổ nghĩa cho đông từ me passionne. Trái
lại, uong câu II faut manger Pour vivre thì Pour vlvre là trạng ngũ chỉ mục
đích, bổ nghĩa cho cả câu. Tuy nhiên, giới từ Poor thiên về tạo thành thành
phẩn bổ nghĩa cho câu.
2. Căn cứ vào tiêu chí ngữ nghĩa, ta thấy Pour là một giới từ da nghĩa có
- một động từ nguyền thể: D parle foit pour attữer 1'attention des autres.
(Anh ta nói to dể thu hút sự chú ý của những người khác.)
- một động tính từ : II chante en travaillant. (Anh ấy vừa làm việc vừa hát.)
- một trạng từ : Allons-y dès maúuenanl! (Chúng ta đến dó ngay bây giờ
đi!)
- một giới từ khác: L’époque d'avant la Révolution (thời kỳ trước Cách
mạng).
Rõ ràng khả năng kết hợp của giới từ rất da dạng. Đây cũng là một ưong
nhũng nguyên nhân khiến người học gặp trở ngại khi sử dụng giới từ, nhất là
dđi với những người mói bắt dầu làm quen với ngữ pháp tiếhg Pháp.
Giới từ có thổ nối từ dược bổ nghĩa với những từ cố chúc năng ngữ pháp
sau:
hức năng
i pháp cửa
hoặc cạm
ừ bổ ngữ
Giới từ
được dùng
Ví du minh hoa
* «
Dịch nghía sang tiếng Việt
gữ cho danh
omplément
om)
de, à, pour,
par, en,
avec,sur
- Une tasse de ửìé.
- Un voyage en avion.
- Un film pour eníant.
loi.
- Nhiều người.
- May cho chứng tôi.
- Phù hợp với luật pháp.
Ìgữ gián tiếp
(ỈCf ây CI1)
- Espérer en 1'avenir.
- Hi vọng ở tương lai.
15
lément
indừect)
sur
- Proíller d'une occasion
- Veiller sur un enfant.
- Tận dụng một cơ hôi.
- Để mắt đến niỏt đứa ưẻ.
ỉ chi tác
lémenl
t)
par, de
- n est respecté de tous.
- Cet étudiant est
íéíỉcúé par le
professẽur.
- Anh ấy được mọi người tôn trọng.
- Cậu sinh viên này được thầy giáo biểu
dương.
ỉ chỉ sự
>hối
lément
» ỉ
vị ngữ
sition)
de
- La capitale de Paris
se ưouve au Nord de la
France.
- Thủ đô Paris nằm ở phía Bắc nước
Pháp.
;ữ chỉ thuộc
ủa chủ ngữ
3Ut du sujet)
en, pour,
de, comme
-11 est mon en héros.
- Cet homme passe
pour brave.
-11 est ưaité d’ignorant.
- Anh ấy đã hỉ sinh như môt vị anh
hùng.
- Người đàn ông này tự cho là người can
đảm.
- Anh ta bị coi là kẻ ngu dần.
c ngữ của
;ữ (attribut
mplémenl)
en, pour,
comme
- Pauline me ưaite en
ami.
phản
Tác
nhân
Cách
thức,
phương
tiôn
Phương
hướng7
mục
đích
Phù hợp,
thống
ahất
Thứ tự,
ỉrình t ự
Thời
gian
Nguổn
gốc,
nguyên
ahần
Nơi chốn,
khuynh
hướng
Phân
bố
Phụ
thuộc,
sở hữu
après
après
avaoí
avanl
avant
dès dès
ealre
ealre
contre
coalre
ÌS
sans
seion seỉoa
•
depuis depuLs
đepuis
devant
devaat
derrière
derrière
Malgĩé envers
d'après
peadant
vu cbez
eo dépit de
touchat
suivant duraat ateadu panni
à renconưe
de
afin de
• Creuser avec une foreuse. (Đào bằng mấy khoan.)
—► Giới từ avec trong câu này chỉ ra quan hộ vẻ phương tiện làm việc
(reỉation instrumentale).
• Se promener avec sa copine. (Dạo chơi cùng bạn gái).
—► Ở trường hợp này, avec xác định quan hệ đi cùng (relaúon
d’accompagnemẽnt.)
• Se promener sur la digue. (Đi dạo trên bờ đê.)
—► Giới từ sur gợi quan hệ vị trí ưong không gian.
• II est arrivé sur le tard. (Anh ta đến vào lúc khuya.)
—► Ở câu này, sur đóng vai trò biểu đạt một giá trị về thời gian.
• Elle écrit lettres sur lettres. (Cỏ ấy viết hết bức thư này đến bức thư
khấc.)
Sur chỉ ra mối quan hệ lặp lại, tiếp nối.
• Ne me parỉe pas sur ce ton ! (Đừng nói với tôi bằng cái giọng ấy ì)
—► Trong trường hợp này, giới từ sur xác định quan hệ vể cách ihức của
hành động parler.
1.3.2.3. Trong một số trường hợp nghĩá của Pour thể hiện hoặc phát triển
khác thường, khiến người ta phải dựa vào giới lừ để dịch cho vừa thoát nghĩa,
vừa bảo đảm không quá xa nghĩa thành tá trong câu dứng trước nó.
18
Vỉ dụ:
- J'ai commencé à lire ce roman.
- Tai commencé par lữe ce roman.
Thoạt nhìn ta tưỏng hai câu này giống nhau vẻ ý nghĩa biểu đạt nhưng
thực chất sự thay đái giới từ à và par đã quyết đinh việc chuyển nghĩa của
câu. Thật vậy, nếu nhu ở câu thứ nhất, cấu trúc commencer à dược hiểu ỉà sự
bắt dầu một hành đông nào đó (Tôi bắt đáu đọc quyển tiểu thuyết này.) thì
ưong câu thú hai, dông từ commencer di kèm sau với giới từ par diễn đạt
ưìiih tụ của một hành động tiếp diẻn. Vậy câu này cố thể tạm dịch ỉà: Tôi bắt
đẩu đọc cuốn tiểu thuyết này trưóc tiên (trong số các cuốn tiều thuyết khác
19
Vỉ dụ:
Je le ưaứe en frère. (Tôi coi anh ấy như anh trai mình.)
Iỉ est tenu pour coupabỉe. (Hắn bị bắt giữ vì là kẻ tội phạm)
- Đứng trước một số tính ngữ ịépithète)
Quoi de neuf ? (Cố gì mới không ?)
Rien de nouveau. (Chầng có gì lạ cả)
Trop d' émotỉon. (Quá nhiều cảm xúc)
- Đứng trước một số động từ nguyên thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
J'aime à lire. (Tôi thích đọc sách.)
Mon but est de vaincre. (Mục đích của tôi là giành chiến thắng =
Vaincre, c'est mon but.)
II cesse de fumer depuis 2 ans. (Anh ấy đã bỏ thuốc lá từ hai nám nay
rồi.)
1.3.3. CHỨC NĂNG CỬA GIỚI TỪ
Chúng ta đã biết giới lừ được dùng để liên kểí thành tđ này với môi íhànỉi
tố khác không cùng chức năng trong câu và làm bổ ngữ cho nó, đổng thời xác
dịnh mối quan hệ phụ thuộc giữa thành phần bổ ngữ và thành phần được bổ
nghĩa nhằm biểu đạt chính xác, cụ thể, sinh dộng và dầy đủ ý nghĩa cho câu.
Trong quá trình phân tích ở trên, chúng tôi đã ít nhỉẻu đé cập đến khía cạnh
này. Ở đây, chúng tôi muốn làm sáng tỏ hơn các chức năng của giới từ một
cách có hẹ thống để giứp giải thích tại sao gỉớỉ từ lại được sử dụng với môt tần
số lớn trong các văn bản, trong ngôn ngữ giao tiếp và văn học.
1.33.1. Chức năng xác định quan hệ
Đây là một chức năng dễ nhận biết của giới từ, cũng như liên từ và dại từ
quan hê (pronoms reiatifs). Tuy nhiên, việc hiổu một cách rành mạch về nó
không phải là dơn giản, nhất ỉà việc chỉ ra các quan hệ ngữ nghĩa giữa hai
thành tố dược nối kết nhờ nó thì không phải là đơn giản. Dưới dây, chđng tôi
sẽ phân tích qua môt số cú liệu:
1. T ai poussé un cri dĩ_ étonnement
Sur xác định quan hê định hướng trong khổng gian.
De: préposition explétive.
Vers: xác định quan hẹ phương huớng trong không gian.
4. ”Je ne saurais díre 1’émotion profonde, poignante, terrible, qui críppa mon
coeur d’ eníant. Je descendỉs à petits pas daus le saion et j' aỉỉaí me cachei
21
dans un coin sombre, au fond d' une immense et antique bergère où je me
mis à genoux pour pỉeurer." (Guy de Maupassant, Clochette)
Dịch nghĩa là: Tôi không biêí diễn tả cái cảm xúc đau nhói, khủng khiếp
dàng trào lúc đó làm trái tim trẻ thơ của tôi thắt lại. Tôi lê từng bước một vào
phòng khách và dấu mình trong một gốc tối cuối chiếc ghế bành làn kiểu cổ,
khụy gối xuống rồi khóc.
Trong ví dụ này rõ ràng:
d'(de): xác dịnh quan hê thuộc tính của bổ ngữ tiực tiếp cho danh từ
coeur.
à: xác định quan hẹ phương ứiức.
dans: xác dinh quan hệ phương hướng trong khổng gian.
dans: xác dinh quan hệ nơi chốn.
au fond d': xác đinh quan hệ nơi chốn.
à: xác định quan hệ phương thức.
pour: xác dinh quan hẽ mục đích.
Việc xác định các quan hệ vừa nói phải dựa trên các nội dung ý nghĩa
của tùng giới từ kẽt hợp với những suy luân ỉogjc vẻ mặt ngữ nghĩa của câu,
thậm chí của cả doạn văn hoặc một đoạn hôi thọai. Kỹ năng này dòi hỏi người
đọc phải so sánh, đối chiếu các giới từ cũng như khả năng biểu dạt nghĩa của
mỏt giới từ cụ thể, tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các giới từ dể
có cách xử lý thoả đáng ưong từng trường hợp, bởi vì ta thấy ở đây có những
giới từ đổng nghĩá, gần nghĩa mà sự phân tích giữa chring rất tế nhị.
I.3.3.2. Chức năng liên kết cú pháp
Đôi khi ta nhận thấy sự xuất hiên của một số giới từ trong câu tiếng Pháp