Đề tài : Sản xuất thử nghiệm thuỷ tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp - Pdf 13

Cộng hòa x hội chủ nghĩa Việt nam
Bộ công thơng
Viện khoa học và công nghệ Mỏ - Luyện kim
báo cáo tổng kết
Tên Dự án: sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ
thuật và dân dụng cao cấp.

Chủ nhiệm Dự án: TS. Nguyễn Xuân Khoa

Ngày tháng 12 năm 2008
Thủ trởng cơ quan chủ trì
Ngày tháng 12 năm 2008
Thủ trởng cơ quan chủ trì

7360
19/5/2009


Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
2
Mục lục
Mở đầu
Chơng 1. Tổng quan
1.1. Tính cấp thiết của việc thực hiện dự án
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất trong và ngoài nớc
1.3. Cơ sở lý thuyết
Chơng 2. Phơng pháp sản xuất thử
2.1. Phơng pháp sản xuất thử
2.2. Sản phẩm của dự án
2.3. Nguyên liệu, hóa chất
2.4. Thiết bị sản xuất thử
2.5. Công tác phân tích
Chơng 3. Nội dung và kết quả nghiên cứu
3.1. Nội dung Dự án
3.1.1. Công nghệ sản xuất thủy tinh màu 2 lớp
3.1.2. Hoàn thiện công nghệ
3.1.3. Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
3.2. Kết quả sản xuất thử
Chơng 4. Định hớng duy trì và phát triển dự án
Chơng 5. Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
04
05
05
08

trên cùng loại thủy tinh và cùng thời gian nấu 10 giờ.
Bảng 8. Chỉ tiêu tiêu hao năng lợng của công đoạn nấu thủy tinh
ở công suất 300 kg thủy tinh/ngày. Danh mục Hình
Hình 1. Sơ đồ công nghệ.
Hình 2. Sơ đồ nhà xởng, thiết bị công nghệ. Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
4
Mở đầu
Trớc sự bão hòa của thị trờng thủy tinh màu đơn thuần, thủy tinh hai lớp
hay nhiều đơn vị trong nớc còn gọi là thủy tinh hai da đã đợc thế giới đầu t
nghiên cứu sản xuất nhằm tăng tính mỹ thuật và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu chất lợng tiêu dùng ngày càng cao.
Thị trờng Việt Nam không còn xa lạ với thủy tinh hai lớp, tuy nhiên hiện
trong nớc mới chỉ sản xuất các loại thủy tinh hai lớp gam màu lạnh (*), các
màu gam nóng (*) có công nghệ sản xuất phức tạp, nhng giá thành cao hơn
hiện vẫn phải nhập ngoại.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim là đơn vị đã có nhiều năm
hoạt động trong lĩnh vực thủy tinh màu gam nóng và thủy tinh tín hiệu giao
thông. Năm 2007, Viện đã triển khai nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu công nghệ
sản xuất thủy tinh màu 2 lớp phục vụ hàng mỹ nghệ và kỹ thuật cao.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài, năm 2008 Bộ Công Thơng đã
giao Viện thực hiện Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân
dụng cao cấp.
- Mục tiêu chính của Dự án là:

xuất cầm chừng chờ chuyển đổi công nghệ.
Trớc nhu cầu tiệm cận chất lợng hàng ngoại nhập trong lĩnh vực thủy
tinh màu dân dụng, nhằm tạo đợc chỗ đứng trong thị trờng nội địa, đồng thời
tạo đợc sản phẩm có hàm lợng chất xám cao hơn, cải thiện tỷ lệ giá trị gia tăng
trong cơ cấu giá thành, dự án đã lấy đề tài cấp bộ 2007: "Nghiên cứu công nghệ
sản xuất thủy tinh màu 2 lớp phục vụ hàng mỹ nghệ và kỹ thuật cao làm xuất
phát điểm về công nghệ và từ đó phát triển, mở rộng sang các lĩnh vực tơng tự
đang có nhu cầu trên thị trờng, đồng thời phối hợp cùng các đơn vị sản xuất
thủy tinh trong nớc mạnh dạn đi vào nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu nhiên liệu từ
than đá sang dầu.

Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
6
1.1.1. Những kết quả đạt đợc của đề tài:
Hai lớp thủy tinh đã hài hòa về hệ số giãn nở. Sau khi ủ, cắt, mài, đánh bóng
không rạn, nứt.
Đã xác định đợc cận dới và trên của bài toán phối liệu thủy tinh 2 lớp
màu gam nóng cơ chế tạo màu keo.
Sắc màu vàng, trắng và đỏ đợc các cơ sở tiêu thụ đánh giá tơng đơng
hàng ngoại nhập về mỹ thuật và đã đề nghị chào giá ngay cho một số sản
phẩm bằng vật liệu thủy tinh màu của đề tài với hình dáng, kích thớc mẫu
hàng do khách hàng chủ động cung cấp.
1.1.2. Những vấn đề công nghệ cần hoàn thiện
Để đảm bảo tính hiệu quả của việc ứng dụng kết quả đề tài, về mặt công
nghệ, dự án cần hoàn thiện:
Hoàn thiện, nắm vững và làm chủ quy trình công nghệ từ lý thuyết chế tạo
đến sản phẩm cuối cùng thông qua nghiên cứu kết hợp với sản xuất thử
nghiệm.
Hoàn thiện các thông số về kỹ thuật: Hoàn thiện vấn đề khử bọt, xử lý các

H Ni nhân với hệ số 4,5.
Bảng 1. Nhu cầu thị trờng
Số lợng
TT Tên sản phẩm
Đơn vị
tính
2008 2009 2010
1 Thủy tinh tính hiệu ĐS chiếc 5000 7000 10000
2 Lọ hoa màu cao cấp chiếc 40000 45000 50000
1.1.4. Phơng án sản phẩm
Phơng án sản phẩm đợc xây dựng trên cơ sở từng bớc tiếp cận thị
trờng đáp ứng một phần nhỏ thị phần trong và ngoài nớc.
Bảng 2. Kế hoạch sản phẩm
Số lợng
TT Tên sản phẩm
Đơn vị
tính
2008 2009 2010
Tổng
số
1 Thủy tinh tính hiệu ĐS chiếc 1000 1500 2000 4500
2 Lọ hoa màu cao cấp Chiếc 5000 7000 10000 22000

Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
8
1.2. Tình hình nghiên cứu sản xuất trong và ngoài nớc
Những công ty hàng đầu trong lĩnh vực thủy tinh kỹ thuật cao và thủy tinh
màu cao cấp có thể kể đến Hãng Schott Desag (Đức), Corning (Mỹ), Murano
(Italy), Công ty Thiết bị Hàng không - Thorn (Pháp), Bohiem (Tiệp), Ajka,

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
9
1.3. cơ sở lý thuyết
Thy tinh, ôi khi trong dân gian cũng c gi l kính hay king, l mt
cht rn vô định hình ng nht, có gc silicát, thng c pha trn thêm các
thành phần khác có tính cht theo ý mun.
Các cht rn vô nh hình thông thng c sn xut khi mt cht lng
b lm lnh rt nhanh, vì th không có thời gian các mt li tinh th
thông thng có th to thnh. Thy tinh cng c sn xut nh vy t
gc
silicát.
Các loi thy tinh có ngun gc t nhiên c s dng t thời kỳ đồ đá.
Chúng c to ra trong t nhiên t các nham thạch núi la. Vic sn xut thy
tinh ln u tiên hin còn lu c chng tích l Ai Cp khong nm 2000
trc công nguyên, khi ó thy tinh c s dng nh l men mu cho ngh
gm v các mt hng khác. Trong thế kỷ thứ I trc công nguyên k thut thi
thy tinh đã phát trin v nhng th
trc kia l him v có giá tr ó đã tr
thnh bình thng.Trung tâm sn xut thy tinh t th k 14 l Vơnid, ó ngi ta đã
phát trin nhiu công nghệ mi sn xut thy tinh v tr thnh trung tâm xut
khu có lãi các ng thc n, gng v nhiu xa x khác. Sau ó, mt s
th thy tinh ca Vơnidơ đã chuyn sang các khu vc khác nh Bc u v vic
sn xut thy tinh đã tr nên ph bin hn.
Trên cơ sở các nghiên cứu lý thuyết tổng quan của Đề tài về lĩnh vực cấu
trúc thủy tinh, các cơ chế tạo mầu,, dự án đã tập trung đi sâu vào tập hợp tài
liệu kỹ thuật liên quan và khảo sát các vấn đề liên quan đến công nghệ sản xuất,
chất lợng sản phẩm, hoàn thiện công nghệ.

máy ép, máy ép và thổi, máy cán, máy cắt đốt thủy tinh, máy kéo thủy tinh,
Các loại thiết bị ủ thủy tinh gồm: Lò ủ phòng, lò ủ goòng và lò ủ băng tải.
Ngoài ra còn nhiều loại thiết bị phụ trợ khác, nh: Máy đập, máy sàng
nguyên liệu, cân, máy trộn, máy nạp phối liệu, máy mài, máy cắt, máy đánh
bóng gia công thoàn thiện,
1.3.2. Một số đặc trng của công nghệ sản xuất thủy tinh mầu tín hiệu và
mỹ nghệ:
Do đặc thù về sự đa dạng mầu sắc và nhu cầu đảm bảo môi trờng nấu
cho phối liệu, phần lớn các đơn vị sản xuất thủy tinh mầu tín hiệu và mỹ nghệ
dùng hệ lò nhiều nồi cổ vịt, mỗi nồi chứa một loại mầu. Các mầu có thể cùng
phối với nhau trên một sản phẩm hay độc lập, tùy theo thiết kế công nghệ.
Trong các mầu thủy tinh, nhánh gam mầu nóng, hệ thủy tinh dùng chất
tạo mầu CdSeS, có công nghệ sản xuất phức tạp nhất, nhng lại là hệ mầu gây ấn
tợng nhất và hiện đã chiếm thị phần tơng đối lớn. Sự phức tạp của hệ thủy tinh
mầu chứa CdSeS thể hiện ở sự bất ổn định mầu trong hầu hết các công đoạn sản
Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
11
xuất, từ phơng pháp nhập phối liệu, nhiệt độ nấu, môi trờng nấu đến nhiệt độ
gia công, tốc độ gia công, nhiệt độ, thời gian hấp mầu và nhiệt độ ủ khử ứng
suất.
Sau nhiều năm nghiên cứu, hội thảo về loại thủy tinh "khó chiều" này,
hiện trên thế giới một số đơn vị sản xuất thủy tinh tại Mỹ, EU, Nhật, Trung
Quốc đã làm chủ đợc công nghệ và đa vào ứng dụng. Một trong những chìa
khóa của vấn đề nằm ở khả năng giữ Se trong phối liệu.

J. Shuppan đã chứng minh rằng trong quá trình tạo silicát, Selen bắt nguồn
từ các hỗn hợp khí và có thể tồn tại trong thủy tinh dới dạng nguyên tử ở trạng
thái keo vẩn.
Mức độ phân cực của các nguyên tử Se còn phụ thuộc vào thành phần hóa

lớn với Se và các ion này bị Cd và S cuốn theo trong quá trình khuếch tán và đa
vào cấu trúc tinh thể làm biến dạng một phần tinh thể, từ đó ảnh hởng trực tiếp
đến các thông số quang học của các trung tâm màu.
Nhiền đơn vị đã sử dụng thành công ZnO nh một thành phần hỗ trợ tính
ổn định của mầu hệ CdSeS.
Dới góc độ công nghệ sản xuất, ngoài các yêu cầu công nghệ của thủy
tinh màu thông thờng, chất lợng màu hệ CdSeS còn phụ thuộc rất mạnh vào:
hệ thủy tinh nền, hàm lợng và chất lợng CdSeS, phơng pháp trộn, phơng
pháp nhập liệu, môi trờng nấu, kỹ thuật nấu thủy tinh, thiết kế khuôn hay kích
thớc, hình dạng sản phẩm, nhiệt độ, phơng pháp và kỹ thuật gia công, công
đoạn xử lý nhiệt, ủ thủy tinh và cuối cùng là phơng pháp hoàn thiện sản phẩm.

Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
13
Chơng 2. phơng pháp triển khai và công tác chuẩn bị
2.1. phơng pháp sản xuất thử
Trên cơ sở quy trình công nghệ đã đợc đề tài xác định, Dự án lên kế hoạch
chi tiết cho từng đợt sản xuất, triển khai song song sản xuất khối lợng sản phẩm
cần sản xuất thử và đào tạo cán bộ công nghệ, công nhân lành nghề theo từng
đợt sản xuất.
Phơng pháp triển khai theo từng đợt này cũng là đặc thù của công nghệ sản
xuất thủy tinh sử dụng đốt lò gián đoạn. Do chi phí sấy lò và nồi cao nên mỗi đợt
sản xuất thờng đòi hỏi sự tập trung tối đa của đội ngũ vận hành nhằm đạt chất
lợng, hiệu quả cao nhất có thể. Do điều kiện thời gian giao ban kỹ thuật hàng
ngày có hạn, nên công tác tổng kết kinh tế kỹ thuật đợc triển khai chủ yếu sau
khi kết thúc đợt sản xuất, thờng kéo dài từ 15 - 30 ngày.
Do giá nhiên liệu lên cao nên dự án đã chọn phơng pháp phối hợp hoàn
thiện công nghệ với sản xuất các loại thủy tinh tơng tự nhằm giảm tối đa chi phí
đào tạo thợ, thử khuôn và chế thử sản phẩm mẫu. Phơng pháp phối hợp nghiên

màu ấn tợng và một số sản phẩm phụ liên quan.
Số lợng cũng nh chủng loại, thiết kế cụ thể của từng sản phẩm sẽ đợc
cập nhật theo từng đợt sản xuất trên cơ sở tuân thủ nhiệm vụ chính của dự án và
nhu cầu thực tế của thị trờng sau mỗi đợt tổng kết kết quả sản xuất kinh doanh.
Các loại sản phẩm lọ hoa cao cấp bao gồm: Lọ hoa trắng ngà loại cắm một
bông hoa cổ thẳng và cổ nghiêng, 02 loại lọ hoa đỏ dáng Tiệp cổ cao 24 cm và lọ
hoa 26 cm dáng Trung Quốc.
Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
15
2.3. Nguyên vật liệu hóa chất dùng cho sản xuất thử
2.3.1. Nguồn gốc, chất lợng nguyên vật liệu
Nguyên liệu chính của thủy tinh là cát, thờng chiếm trên 60% tỷ trọng sản
phẩm. Trong các thí nghiệm, cát Cam Ranh loại I đợc dùng có các thành phần
chính nh sau:
Thành phần oxit: SiO
2
Fe
2
O
3
Cr
2
O
3
TiO
2
% khối lợng:
99,8 0.02 0,001 0,05
Trong các thành phần trên chỉ có Fe


Al
2
O
3
H
3
BO
3

Na
2
CO
3

K
2
CO
3

ZnO
Se kim loại
CdS
Việt Nam, Cam Ranh
Việt Nam, Xí nghiệp
Ba Nhất
Đức
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc

TiO
2
Al
2
O
3

Thành phần (% kl):
99,5 0.015 0,0005 0,03 0,15
Phân bố cỡ hạt của cát thủy tinh Hochenbockai thơng mại bao gồm:
1,0 0,5 mm max. 2,0 %
0,5 0,315 mm max. 5,0 %
0,315 0,10 mm min. 95,0 %
0,1 0,06 mm max. 5,0 %
Dới 0,06 mm max. 1,0 %
Trọng lợng thể tích cát đã khô: 1400 kg/m
3

Tỷ lệ mất nớc sau thiêu kết tại 800
0
C: 0,2 %
Cát thủy tinh Fehervarcsurgoi (Hungary)
:
SiO
2
98,5 - 99,3%
Al
2
O
3

3
,

thành phần quan trọng thứ hai của thủy tinh, là thành phần
đóng vai trò hạ nhiệt độ nóng chảy của thủy tinh, trong cha sản xuất đợc,
thờng nhập từ Trung Quốc, Mỹ với yêu cầu kỹ thuật nh sau:
Na
2
CO
3
min. 98%
NaCl max. 0,5%
Na
2
SO
4
max. 0,2%
Fe
2
O
3
max. 0,005%
Phần không tan đợc trong nớc max. 0,2%
Tỷ lệ cỡ hạt 0,5 0,1 mm min. 50%
Tỷ trọng thể tích 760 kg/m
3
Đôlômi, công thức hóa học(CaMg)(CO
3
)
2

Yêu cầu kỹ thuật cho phối liệu thủy tinh bao gồm:
CaO min. 53,8 %
Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
18
MgO max. 0,5 %
Fe
2
O
3
max. 0,08%
Al
2
O
3
max. 0,1 %
Phần không tan đợc trong axit max. 0,8 %
Cỡ hạt dới 0,32 mm min. 95 %
Trọng lợng thể tích 700 kg/m
3

K
2
CO
3
, chất lợng công nghiệp của Trung Quốc
Yêu cầu kỹ thuật cho phối liệu thủy tinh:
K
2
CO

Trọng lợng thể tích 1000 kg/m
3
KNO
3
, thành phần khử bọt, Trung Quốc
Độ ẩm vận chuyển max. 17%
Cỡ hạt tối đa cho phép 0,8 mm
Trọng lợng thể tích 1000 kg/m
3
Yêu cầu kỹ thuật cho phối liệu thủy tinh:
KNO
3
min. 99,00 %
Cl max. 0,1 %
SO
4
max. 0,05 %
Fe
2
O
3
max. 0,005%
Phần không tan đợc trong nớc max. 0,1%
Độ ẩm sau vận chuyển max. 0,5%
Cỡ hạt cho phép 0,1 - 1,0 mm
Trọng lợng thể tích 1000 kg/m
3
Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
19

Lâm Thao
Yêu cầu kỹ thuật cho phối liệu thủy tinh bao gồm:
Na
3
AlF
6
min. 95,00 %
Na min. 32,00 %
F min. 54 %
Al min. 13 %
Fe
2
O
3
max. 0,05%
SiO
2
max. 0,5%
CaO max. 0,2 %
Tỷ trọng thể tích nguyên liệu: 950 kg/m
3
.
Kích thớc hạt trên 0,8 mm max. 8,0 %
Kích thớc hạt dới 0,1 mm max. 45,0 %
2.3.2. Tính phối liệu thủy tinh
Các nguyên liệu cho thủy tinh nêu trên đợc tính toán theo công thức tính
phối liệu thủy tinh thông thờng với các tiêu chí cụ thể nh sau:
1. Trừ đi tỷ lệ đã đa vào (cân trớc) trong các muối khác cùng chung loại oxit
thành phần, ví dụ: CaO có thể có vài nguồn cùng đa vào phối liệu là CaCO
3

2
O cụ
thể nh sau:
Hàm lợng SiO
2
cần có trong thủy tinh đã nấu: 68 %
Lợng SiO
2
cần có trong 100 kg thủy tinh đã nấu: 68 kg
Lợng bị tan vào từ nồi nấu thủy tinh: 0,5 kg
Lợng đi theo bột nhẹ (~0,02 x 0,001 kg): không đáng kể
Lợng theo từ mảnh (không dùng mảnh thủy tinh) 0 %

Cộng: 0,5 kg
Lợng cần đa vào từ cát thủy tinh: 68 - 0,5 = 67,5 (kg)
Lợng cát thủy tinh cần cân: 67,5 x 100 /99,5 = 67,84 kg
Các chất khử bọt chính cho phối liệu là các loại muối nitrát, Sb
2
O
3
. Tất
nhiên việc khử bọt còn liên quan đến kỹ nghệ nấu, thiết bị đòi hỏi nhiều biện
pháp đồng bộ.
2.4. thiết bị sản xuất thử
2.4.1. Các thiết bị chính
- 01 lò nấu thủy tinh dùng nhiên liệu dầu, nấu gián tiếp qua nồi cổ vịt có thể
tích chứa tối đa 300 kg thủy tinh dùng cho nấu thủy tinh nền trắng.
- 01 lò nấu thủy tinh dùng nhiên liệu dầu, nấu gián tiếp qua nồi cổ vịt có thể
tích chứa tối đa 100 kg thủy tinh dùng cho nấu thủy tinh màu.
Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.

2.4.2. Các thiết bị phụ trợ
- 20 ống thổi thủy tinh các loại.
- 10 khuôn thổi thủy tinh, 04 khuôn ép thủy tinh.
- Đồng hồ, cân và một số dụng cụ chuyên dùng khác.
Tình hình giá than đá tăng lên đột ngột ảnh hởng nặng nề tới việc triển khai
dự án nói riêng và cả ngành sản xuất thủy tinh nói chung. Nhằm đảm bảo tính
hiệu quả, dự án đã đầu t nghiên cứu chế thử trên hệ lò nấu thủy tinh đốt dầu
công suất 100 - 300 kg/ngày.
Một số u điểm của lò nấu thủy tinh đốt dầu so với than đá có thể liệt kê bao
gồm:
Ưu điểm hàng đầu của công nghệ đốt dầu là giảm sự vất vả, độc hại cho thợ
nấu thủy tinh. Nói cách khác công nghệ đốt dầu thuộc đẳng cấp cao hơn, tạo
thế năng phát triển cho sản xuất.
Báo cáo tổng kết Dự án: Sản xuất thử nghiệm thủy tinh màu kỹ thuật và dân dụng cao cấp.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim, năm 2008
22
Công nghệ đốt dầu ổn định hơn sẽ góp phần tăng độ bền nồi, từ đó hạ giá
thành sản xuất, chất lợng thủy tinh đầu ra sẽ cao hơn góp phần tăng tỷ lệ
thành phẩm và giá bán;
Công nghệ đốt dầu cũng cho phép nấu thủy tinh ở nhiệt độ cao hơn, từ đó
mở ra khả năng đi vào các mặt hàng cao cấp hơn;
Giá dầu không tăng đột biến nh giá than (tăng tới 300% trong 1 năm), nên
hiện tại với thiết kế và thiết bị công nghệ hợp lý chỉ số tiêu hao năng lợng
trên khối lợng sản phẩm thủy tinh đốt dầu còn thấp hơn đốt than;
Dự án phối hợp dùng thêm dầu thải nhằm giảm giá thành nhiên liệu đồng
thời góp phần bảo vệ môi trờng;
Không có chất thải rắn (nh xỉ trong trờng hợp đốt than đá hiện đã là vấn
đề trong hạch toán kinh tế khi sản xuất).
Tất nhiên bên cạnh các u điểm nổi bật nh trên, tồn tại của công nghệ đốt
dầu là nhu cầu đầu t tài chính ban đầu lớn hơn so với công nghệ đốt than đá.

Chơng 3. Nội dung và kết quả sản xuất thử
3.1. Nội dung sản xuất thử
3.1.1. Công nghệ sản xuất thuỷ tinh màu 2 lớp
Hình 1. Sơ đồ công nghệ Tạo hình
(thổi)
Đa vào lò đang nấu
thủy tinh màu, cuốn thêm
thủy tinh màu lên lớp trắng
Phối liệu
thủy tinh
màu
Nấu
Gia công nhiệ
t
,
ủ khử ứng suất
KCS
Phối liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status