Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quy luật chủ yếu để
đưa nước ta từ thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của đất
nước nói chung, thực hiện công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nói riêng thì việc
thực hiện tốt công tác Ngân hàng nói chung, công tác tín dụng nói riêng giữ
một vai trò cực kỳ quan trọng, vấn đề này Lênin đã nói “ không có ngân
hàng lớn xã hội chủ nghĩa thì không có Chủ nghĩa xã hội ”.
Hiện nay trong điều kiện cụ thể của đất nước ta cũng như ở Hà Giang nhu
câù về vốn phát triển kinh tế - xã hội, mở mang ngành nghề, cải tiến kỹ thuật,
nâng cao năng lực sản xuất, trang bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nhằm thu hút
nhiều lao động xã hội, tăng nhu cầu thực tế cho nhân dân ngày càng lớn và
bức xúc, đòi hỏi các ngân hàng,các tổ chức tín dụng phải có vốn điều lệ đủ
mạnh, phải đẩy mạnh công tác huy động vốn trong xã hội đẻ đáp ứng đầy đủ
các nhu cầu vay vốn của xã hội
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang trong
những năm qua đã có nhiều cố gắng và đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi
nhận trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trong 15 năm
họat động huy động vốn và đầu tư cho các thành phần kinh tế đều tăng lên rất
nhiều. Song bên cạnh những mặt tốt đã đạt được, chúng ta cần phải tiếp tục
nghiên cứu một cách kỹ lưỡng, khoa học, nghiêm túc về tín dụng ngân hàng
của đất nước nói chung và của Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang nói
riêng, nhằm có một hệ thống ngân hàng an toàn, đủ mạnh để đáp ứng đầy đủ
nhu cầu về vốn cho sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh trong thời kỳ đổi
mới.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 1 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là học sinh chuyên ngành tín dụng Ngân hàng, trong quá trình thực tập
tại trường và đi thực tế tại NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang, em đã thấy rõ được
TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ GIANG
1.Vài nét về NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang
Hoàn cảnh kinh tế xã hội và môi trường hoạt động kinh doanh của
NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
Tỉnh Hà Giang nằm ở cực Bắc của Tổ Quốc, phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam
Trung Quốc, phía Nam giáp với tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp với tỉnh
Yên Bái – Lào Cai có đường biên giới dài hơn 274 Km.
Là tỉnh miền núi nên địa hình và điều kiện tự nhiên có nhiều khó khăn, có
tới 75% diện tích là núi cao, sông suối sâu, giao thông thì khó khăn, lâm thổ
sản bị khai thác bừa bãi, lại có chiến tranh biên giới năm ( 1979 - 1986 ) tàn
phá chưa khôi phục được.
Tỉnh Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7884,37 Km² bao gồm 10 huyện
và 1 Thị xã, dân số trên 60 vạn người, bao gồm 22 dân tộc anh em sinh sống,
trong đó dân tộc H’Mông chiếm 31,3%, Tày chiếm 26,2%, Dao chiếm 15,4%,
Kinh chiếm 11%. Tỉnh Hà Giang có 10 huyện và 1 thị xã với 919 xã phường,
thị trấn. Trong đó có 65% số Xã và 58% số Huyện thuộc diện khó khăn và
đặc biệt khó khăn.
2. Khái quát hoạt động của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang.
Sau 15 năm hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Tuyên (1976 – 1991),
tháng 10 năm 1991 tỉnh Hà Giang chính thức được tái lập tách ra khỏi tỉnh Hà
Tuyên. Cùng với sự chia tách của Tỉnh, thực hiện quyết định số: 136/NHQĐ
Thîng HuyÒn Trang – K40G 3 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ngày 7 tháng 9 năm 1990 NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang cũng bắt đầu được
hình thành và đi vào hoạt động.
Là một Ngân hàng còn non trẻ, hoạt động trên địa bàn tỉnh miền núi
mang đặc thù của mọi sự khó khăn, nghèo nàn, lạc hậu của đất nước. Không
nông thôn Tỉnh nhà.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang.
Hệ thống NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang từng bước được hoàn thiện đã
mở rộng mạng lưới kinh doanh toàn tỉnh với 10 Ngân hàng cấp Huyện, một
hội sở Ngân hàng nông nghiệp tại thị xã và 8 Ngân hàng cấp III, trong đó có
2 Ngân hàng cấp III trực thuộc Tỉnh, tạo mạng lưới hoàn chỉnh có đủ các
phương tiện làm việc hiện đại, phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng.
Trong công tác chỉ đạo, Ban giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang luôn hướng về cơ sở, phân công nhiệm vụ cụ thể từng đồng chí trong
ban lãnh đạo phụ trách toàn diện các ngân hàng cơ sở, nắm bắt và tháo gỡ kịp
thời những khó khăn vướng mắc, tạo môi trường pháp lý thuận lợi để mở rộng
kinh doanh đạt chất lượng hiệu quả.
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang có tổng số là
255 cán bộ đã vào biên chế và 57 cán bộ hợp đồng hiện đang công tác tại các
đơn vị ngân hàng chi nhánh cấp II, III trực thuộc Tỉnh và Huyện
Với Ban lãnh đạo của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang có 1 giám đốc do
đồng chí Nguyễn Ngọc Hải lãnh đạo cùng với 2 đồng chí phó giám đốc và đội
ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, có trình độ và kinh nghiệm trong kinh
doanh. NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang sẽ hoạt động có hiệu quả theo đúng
đường lối phát triển kinh tế của địa phương.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 5 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang
* Các phòng nghiệp vụ:
(1): Phòng Hành Chính - Quản trị: Quản lý hành chính và theo dõi toàn
bộ tài sản, phương tiện làm việc.
(2): Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo: Cân đối kết quả lao động, sản
xuất với ban lãnh đạo, bổ xung lao động, đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh
vượt quyền phán quyết của NHNo trực thuộc và theo chỉ định của Giám đốc
NHNo & PTNT tỉnh.
(5): Phòng Kế toán ngân quỹ: Xử lý các nghiệp vụ, hạch toán kế toán.
Tổng hợp, cân đối, quản lý hồ sơ, chỉ đạo công tác kế toán toàn tỉnh. Trong đó
có Tổ dịch vụ thanh toán quốc tế và Dịch vụ giao dich chứng khoán
Với Dịch vụ thanh toán quốc tế bạn có thể thanh toán qua hệ thống
SWIFT, bao gồm thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu…, quy đổi mua bán
ngoại tệ, đặc biệt là dịch vụ chi trả kiểu kiều hối Westem Union ( Dịch vụ
chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới ).
Với Dịch vụ giao dịch chứng khoán với việc đại lý chứng khoán cho
Công ty chứng khoán NHNo & PTNT Việt Nam, chi nhánh NHNo & PTNT
tỉnh Hà Giang đã thực hiện các dịch vụ: Môi giới chứng khóan, lưu ký chứng
khoán, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, cho vay mua bán chứng
khoán…
(6): Phòng Vi tính: Phụ trách cài đặt các phầm mềm phát sinh, hướng
dẫn và tập huấn tin học cho các Ngân hàng cơ sở.
(7): Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ: Kiểm tra công tác điều hành của chi
nhánh kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, bản cân đối kế toán,
giải quyết đơn thư khiếu nại liên quan đến họat động của Ngân hàng và các
nghiệp vụ khác .
Thîng HuyÒn Trang – K40G 7 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
(8): Tổ Nghiệp vụ thẻ: Dịch vụ thẻ Success là một tiện ích thanh toán có
thể nói là thuận lợi văn minh và hiện đại. Với dịch vụ này bạn có thể tra cứu
thông tin về ngân hàng, tiêu dùng trước, chi trả sau, thực hiện thanh toán tiền
hàng hóa dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn quốc. Đặc biệt được rút
tiền ở bất kỳ nơi nào có đặt máy ATM của NHNo & PTNT Việt nam.
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang
Quá trình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang trong
phú, cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng mạng lưới
huy động, cải tiến thủ tục giấy tờ, trang bị máy móc thiết bị hiện đại, thực
hiện chính sách huy đông tiết kiệm có thưởng … để thu hút nguồn vốn tại địa
phương. Chính vì vậy nguồn vốn huy động trong những năm qua của ngân
hàng NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang tăng tỉ lệ cao. Kết quả huy động vốn đạt
được của NHNo & PTNT tỉnh Hà giang được thể hiện trong bảng sau. Qua
bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang ổn định có chiều hướng tăng. Tính đến 30/6/2008 nguồn vốn đạt 888,6
tỷ đồng tăng 6,1% so với 31/12/2007. Trong tổng nguồn vốn huy động trên
phân ra huy động theo thời hạn, theo tính chất nguồn vốn cũng tăng đồng đều.
Thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng ổn định. Đây là kết quả tốt của
ngân hàng.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 9 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang năm 2007 – 2008 (Đơn vị tính: Tỷ đồng )
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 (6 tháng đầu năm)
Số
dư
Tỷ
trọng
Số
dư
Tỷ
trọng
Tăng, giảm
Tuyệt
đối
Tương
một hoạt động chủ yếu phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. NHNo
& PTNT tỉnh Hà Giang luôn chú trọng đến họat động sử dụng vốn đi đôi với
Thîng HuyÒn Trang – K40G 10 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
việc nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo vốn tín dụng sử dung có hiệu quả
thu hồi đầy đủ gốc và lãi. kết quả đạt được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang năm 2007 – 2008 (Đơn vị tính: Tỷ đồng )
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 (6 tháng đầu năm)
Số
dư
Tỷ
trọng
Số
dư
Tỷ
trọng
Tăng, giảm
Tuyệt
đối
Tương
đối
Tổng dư nợ 842,6 100 851,1 100 + 8,5 + 1
Phân theo thời
hạn cho vay
Dư nợ ngắn hạn 263 31,2 249,5 29,3 - 1,9 - 5,1
Dư nợ trung hạn 404,6 48,01 399,9 46,9 - 1,1 - 1,16
Dư nợ dài hạn 175 20,7 201,7 23,6 + 2,9 + 15,2
năm 2006-2007. Thể hiện chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT tỉnh Hà
Giang tăng lên rất tốt.
Ngoài ra cần kể đến doanh số đầu tư vào các ngành nghề nông nghiệp
nông thôn, phục vụ cho công nghiêp hóa hiện đại hóa nông thôn ngày càng
tăng với tốc độ đáng kể. Ngoài việc quan tâm đến đầu tư chiều rộng NHNo &
PTNT tỉnh Hà Giang còn quan tâm về mặt chiều sâu, chuyển dịch cơ cấu đầu
tư tín dụng theo hướng có lợi cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh,
nâng tỉ trọng cho vay vốn trung dài hạn để thực hiện các dự án mang tính đầu
tư chiến lược. Với viẹc cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh đảm bảo đúng
đối tượng, phù hợp với nhu cầu sản xuất của người dân, góp phần tạo công ăn
việc làm mở mang ngành nghề tại địa phương.
Với phương trâm đó NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang đã chú trọng và tích
cực cung ứng nguồn vốn tín dụng cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông
thôn với số liệu ngày càng tăng.
Nhìn chung trong năm 2007 và 6 tháng đầu năm 2008 NHNo & PTNT
tỉnh Hà Giang đã thành công trong đổi mới, cải tiến phong cách lề lối làm
việc, nắm bắt được chủ trương chính sách trong đổi mới của nhà nước đem
lại. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, NHNo & PTNT tỉnh Hà Giang xứng
đáng là một trong những chi nhánh kinh doanh có hiệu quả của hệ thống
NHNo & PTNT Việt Nam.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 12 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN II
HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN
1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng nói chung.
1.1. Vai trò của kế toán Ngân hàng
Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, tính toán, ghi chép, phân loại, tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính về hoạt động tiền tệ, tín dụng, dịch vụ
ngân hàng dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt
bộ nền kinh tế quốc dân.
Tổng hợp số liệu kế toán theo tiêu thức nhất định để cung cấp thông tin
phục vụ sự chỉ đạo nghiệp vụ của các cấp quản lý ngân hàng và phục vụ sự
chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ - tín dụng ngân hàng nói riêng và chính
sách tài chính nói chung.
Tổ chức giao dịch, phục vụ khách hàng một cách văn minh, lịch sự, giúp
đỡ khách hàng nắm được những nội dung cơ bản của các sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng nói chung và các thủ tục giao dịch với kế toán nói riêng, góp phần
thực hiện chiến lược khách hàng đối với các Ngân hàng Thương mại.
2. Những văn bản, thể lệ, chế độ hiện hành về kế toán
- Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành hệ thống tài khoản kế toán
các tổ chức Tín dụng.
- Quyết định số 1161/NHNo-TCKT- ngày 03/08/2004 của tổng Giám đốc
Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam về việc ban hành hệ thống tài
khoản kế toán NHNo&PTNT Việt Nam.
- Quyết định số 165/HĐQT-KHTH ngày 25/06/2004 của chủ tịch HĐQT
NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành quy định các hình thức huy động
vốn trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 14 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Quyết định số 1225/NHNo-TCKT ngày 12/04/2004 của Tổng Giám đốc
NHNo&PTNT về việc nghiệp vụ huy động vốn theo QĐ 165 của
NHNo&PTNN Việt Nam.
- Quyết định số 321/QĐ/NH2 ngày 04/12/1996 của Tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam về việc ban hành qui định về chế độ chứng từ kế
toán trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
3. Những vấn đề cơ bản về hạch toán kế toán.
Hàng ngày Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà
khách hàng.
Ví dụ : Ngày 08/7/2007 thủ quỹ Công ty TNHH Phú Cường nộp tiền mặt
vào tài khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tỉnh
Hà Giang, gồm 2 liên giấy nộp tiền và bảng kê phân loại tiền.
Thanh toán viên nhận chứng từ kiểm tra các yếu tố ghi trên chứng từ ghi
đầy đủ, khớp đúng giữa số tiền bằng số, bằng chữ và số hiệu tài khoản chuyển
sang cho bộ phận thu ngân để thu, sau khi thủ quỹ thu đủ tiền ký lên chứng từ,
chuyển khách hàng ký và đóng dấu "đã thu tiền" lên 2 liên chứng từ chuyển
sang kế toán để hạch toán ghi:
Nợ: TK tiền mặt tại quỹ
Có: TK tiền gửi của Công ty TNHH Phú Cường
Sau kế toán ký sổ phụ chuyển sang kế toán trưởng ký kiểm soát, đóng
dấu kế toán trả lại khách hàng liên 2, liên 1 làm chứng từ gốc đưa kế toán
tổng hợp lưu. Cuối ngày chứng từ được xếp thành tập, đóng lại đê lưu trữ theo
chế độ hiện hành.
*Kế toán chi tiền mặt
+ Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi. Khách
hàng sử dụng séc, giấy lĩnh tiền mặt theo đúng mẫu quy định:
- Kế toán viên nhận chứng từ yêu cầu rút tiền mặt từ khách hàng, kiểm tra
các yếu tố trên chứng từ: Tên đơn vị, số tài khoản, số tiền bằng chữ, bằng số.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 16 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng.
- Kiểm tra mẫu chữ ký của khách hàng trên chứng từ với chữ ký, mẫu dấu
(nếu có) đã đăng ký tại ngân hàng.
- Kiểm tra họ tên, số chứng minh thư, thời gian cấp, nới cấp chứng minh
của người nhận tiền.
Nếu hợp lệ hạch toán:
Nợ: TK tiền gửi khách hàng
bản khác chỉ có giá trị đối chiếu , làm cơ sở tìm hồ sơ khách hàng tới trả nợ
hay tới kiểm tra theo dõi (Phải có CMND kèm theo ).
b. Phương pháp thu nợ
Đến kỳ trả nợ ( cả gốc lẫn lãi ), nếu khách hàng không có khả năng trả nợ
thì kế toán ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn , còn lại nhập vào sổ theo dõi
lãi chưa thu được (lãi treo).
Trong trường hợp khách hàng đến hạn trả gốc, lãi nhưng không chủ động
trả và nguồn thu chưa có , kế toán cũng nhập sổ theo dõi lãi chưa thu . Đồng
thời khách hàng làm đơn xin “Gia hạn nợ ”, (khách hàng đã làm việc với
CBTD )
c. Phương pháp tính lãi
Lãi theo món vay trong hạn = SDN x Lãi suất x số ngày vay
30 ngày
Lãi phạt quá hạn = SDN x Lãi phạt quá hạn x số ngày quá hạn
30 ngày
Ví dụ: Ngày 24/10/2006 tại NHNo&PTNT Hà Giang, công ty Đức Hiếu
có nhu cầu vay 500.000.000 (năm trăm triệu đồng) để kinh doanh điện thoại
di động.Ngân hàng xét duyệt áp dụng cho vay theo hạn mức tín dụng
Kế toán hạch toán
Thîng HuyÒn Trang – K40G 18 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 211103.20002 : 500.000.000
Có TK 1011101.01: 500.000.000
3.3 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt
Một số hình thức thanh toán thông thường. Cách xử lý và hạch toán.
* Chứng từ UNC (Chứng từ giấy): Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ
tài khoản gửi đến ngân hàng phục mình yêu cầu trích tài khoản tiền gửi của
mình trả cho người thụ hưởng. Khi khách hàng nộp 3 liên UNC theo mẫu in
sẵn của ngân hàng, thanh toán viên tiến hành kiểm tra các yếu tố trên UNC,
chuyển tiền (Bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử). Chứng từ gốc làm
cơ sở để lập lệnh chuyển tiền là các chứng từ thanh toán theo chế độ hiện
hành.
Trong chuyển tiền điện tử lệnh chuyển tiền được lập riêng cho từng
chứng từ chuyển tiền.
Hạch toán:
Đối với lệnh chuyển có đi:
Nợ: TK thích hợp
Có: TK chuyển tiền điện tử đi năm nay
Đối với lệnh chuyển nợ đi:
Nợ: TK chuyển tiền điện tử đi năm nay
Có: TK thích hợp
Đồng thời hạch toán thu phí chuyển tiền (nếu có):
Nợ: TK tiền mặt (tiền gửi)
Có: TK thuế VAT
Có: Tk thu phí dịch vụ chuyển tiền
Liên 1,2: là chứng từ gốc ghi nợ, có
Liên 3: trả cho khách hàng làm chứng từ báo Nợ, Có.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 20 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN III
NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH (TÍN DỤNG)
I. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1. Cơ sở ra đời của tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng ra đời trên cơ sở trong xã hội có sự phân công lao
động ngày càng rõ nét, sự xuất hiện chế độ tư nhân về tư liệu sản xuất và sự
lệch pha thời gian của tuần hoàn vốn trong sản xuất, kinh doanh của từng đơn
vị sản xuất.
khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức.
2. Đặc trưng của tín dụng Ngân hàng
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là lòng tin và trên nguyên tắc có tính thời
hạn, tính hoàn trả và đảm bảo tín dụng.
Để quan hệ tín dụng được tạo lập, yếu tố lòng tin có ý nghĩa hết sức quan
trọng, vì thông thường quan hệ giữa người đi vay và người cho vay hầu như
không có sẵn, nếu như không có lòng tin thì người có tiền sẽ không dám
giao quyền sử dụng tài sản của mình cho người khác.
NHTM là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,
hoạt động trên cơ sở đi vay để cho vay. Vốn Ngân hàng sử dụng cho vay chủ
yếu là nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế và trong dân cư, vốn
này phải hoàn trả cho họ khi họ có nhu cầu sử dụng hoặc khi hết thời hạn vay.
Vốn hoàn trả thường bao giờ cũng lớn hơn vốn ban đầu lúc cho vay; vì vậy
khi Ngân hàng cho vay ra cũng phải xác định thời hạn cụ thể cho từng món
cho vay để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của Ngân hàng cho khách
hàng.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 22 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đứng trên góc độ người đi vay, NHTM phải hoàn trả đúng thời hạn hoặc
đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng với một món lợi tức kèm theo.
Với cương vị người cho vay, NHTM sử dụng vốn đi vay để cho thuê lại, tức
tạm thời bán quyền sử dụng vốn cho người khác. Ngân hàng luôn mong
muốm khách hàng của mình sử dụng vốn vay có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ
cả gốc và lãi đúng hạn theo qui định, đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Mối quan hệ tay ba này đều dựa vào lòng tin của nhau để giải quyết tình trạng
thừa, thiếu vốn của các chủ thể.
Kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng là kinh doanh “ quyền sử
dụng của khoản tiền tệ”. Ngân hàng chỉ bán " giá trị sử dụng của tiền" chứ
không bán tiền nên khi hết thời hạn sử dụng theo như cam kết, tiền sẽ quay
cách bù trừ không dùng tiền mặt, nếu còn chênh lệch mới sử dụng thanh toán
phần chênh lệch đó. Bởi vì chủ doanh nghiệp vừa là người đi vay vừa là
người cho vay. Ngân hàng có thể dễ dàng khấu trừ nợ lẫn nhau khi giữa các
khách hàng có quan hệ với Ngân hàng.
Mặt khác việc phát hành giấy bạc Ngân hàng, ngân phiếu, séc dùng trong
thanh toán giao dịch làm giảm đi và không cần thiết phải dùng tiền mặt (tiền
đúc) trong lưu thông mà chủ yếu đi cất trữ trong kho. Đồng thời tín dụng
Ngân hàng làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vì
rằng tín dụng Ngân hàng đã huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội
giúp cho dự trữ vốn tiền tệ trong mỗi doanh nghiệp, tổ chức xã hội giảm
xuống mức tối thiểu, không cần thiết phải dự trữ nhiều. Tín dụng Ngân hàng
thoả mãn mọi nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện để
sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Tóm lại, nhờ có hoạt
động tín dụng Ngân hàng mà vốn được sử dụng triệt để hiệu quả hơn.
Thîng HuyÒn Trang – K40G 24 Chuyªn ngµnh
tÝn dông
Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.2. Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ (T) đóng vai trò quan trọng vừa là
công cụ, vừa là phương tiện phục vụ trong hoạt động kinh tế xã hội. Quá trình
sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong xã hội đều bắt đầu từ (T) sau một quá trình
vận động sẽ được T’ (T’>T) và chính cái tăng thêm đó để tiếp tục tái sản xuất
mở rộng hoạt động. Việc tăng nhanh vòng quay vốn tiền tệ trong chu trình
vận hành này có tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, để tăng
nhanh vòng quay vốn, rút gắn thời gian sản xuất, các chủ thể kinh doanh phải
tìm mọi biện pháp hữu hiệu như áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật,
công nghệ tiên tiến, cải tiến cách tổ chức quản lý, tìm kiếm thị trường tất cả
những công việc đó đòi hỏi phải có nhiều vốn và phải kịp thời. Chính tín dụng
Ngân hàng sẽ cung ứng vốn cho những nhu cầu đó một cách nhanh chóng đầy