PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒN ĐẤT
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BÌNH GIANG
*******
TÊN ĐỀ TÀI:
MỘT VÀI KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY
CỤM BÀI “TỔNG KẾT TỪ VỰNG”
TRONG NGỮ VĂN 9 TẬP I
Người viết: Phạm Thị Hương Giang.
Chức vụ: Giáo viên.
Năm học: 2011 – 2012
1
PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Các bạn biết không, trong những năm dạy Ngữ văn 6. Tôi rất ấn tượng về
văn bản “ Buổi học cuối cùng” của nhà văn Pháp An - phông - xơ Đô - đê. Ở đó tôi
bắt gặp những người yêu tiếng nói dân tộc thiết tha. Lần nào cũng vậy, giảng văn
bản này giọng của tôi cũng run run, xúc động Tôi tự hỏi mình tại sao như vậy ?
Tại sao người thầy có thể truyền đến các em học sinh thân yêu những lời nhiệt
huyết, và cả tấm lòng yêu quý tiếng nói dân tộc như thế ? ? ? Chúng ta cũng là
những thầy giáo, cô giáo sao không thể truyền đến cho thế hệ trẻ sự yêu quý tiếng
nói dân tộc mình ? Câu hỏi ấy cứ thôi thúc tôi. Mỗi bài dạy lại là một điều trăn trở.
Giờ đây tôi không còn dạy Ngữ văn lớp 6 nữa, những tôi lại bắt gặp những bài
“Tổng kết về từ vựng” trong Ngữ văn lớp 9. Tôi rất buồn vì học sinh của tôi lại
vụng về trong cách sử dụng từ ngữ tiếng Việt, và ấp úng khi trả lời những câu hỏi
quá đơn giản trong sách giáo khoa. Vì sao vậy? Vì vốn từ của các em quá ít, vì kiến
thức hổng, hay còn nguyên nhân nào khác ??? Trong quá trình giảng dạy, tôi đã
nghiên cứu, tìm hiểu. Xin mạnh dạn đưa ra để mọi người cùng đọc và cho biết thêm
ý kiến.
Đối với đề tài này, khi nghiên cứu và áp dụng thực tiễn, tôi chỉ đi sâu vào
việc hướng dẫn HS hoạt động tích cực trong một số tiết học cụm bài Tổng kết về từ
vựng. Mục đích là giúp các em hứng thú học tập, nắm chắc các kiến thức cơ bản
vốn từ
- Các biện pháp tu từ từ vựng.
PHẦN II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
1. Thực tiễn giảng dạy:
3
- Để hướng dẫn HS học tập tích cực trong các tiết học Tổng kết từ vựng
(NV9), tôi đã vận dụng một số PPDH tích cực mà chủ yếu là tích hợp, PP dạy học
hợp tác, và sử dụng đồ dùng dạy học.
- Sau khi các em nắm vững lí thuyết, làm được một số bài tập tự luận dạng
vận dụng thấp, tôi cho HS tập làm quen với dạng bài tập vận dụng cao,( chủ yếu là
trong phần củng cố tiết học) nhất là trong tiết học tổng kết về phép tu từ từ vựng.
Trong tiết học này, chúng ta cần tích hợp văn bản - TLV, tức cho HS viết đoạn văn
ngắn có sử dụng biện pháp tu từ hoặc phân tích tác dụng của phép tu từ trong một
số đoạn văn, thơ.
- PPDH hợp tác giữa HS - HS, HS - GV (PP thảo luận nhóm, PPcùng tham
gia) cho phép HS trong lớp chia thành nhiều nhóm nhỏ, các thành viên trong nhóm
cùng chia sẻ những suy nghĩ, kinh nghiệm, hiểu biết bản thân để trao đổi, thảo luận
cùng học tập.
- Đối với những bài Tổng kết từ vựng, phần ôn lí thuyết tôi chỉ dùng PP vấn
đáp, phần luyện tập mới dùng PP dạy học hợp tác - chủ yếu là cho HS thảo luận
nhóm. Có những bài tập cũng dưới hình thức thảo luận nhóm, tôi áp dụng kĩ thuật
khăn trải bàn, có bài tôi áp dụng kĩ thuật các mảng ghép … Cũng dưới hình thức
thảo luận nhóm, có bài tôi tổ chức cho HS trò chơi (theo đội hoặc cặp chơi), sau đó
HS theo dõi, thảo luận thống nhất phương án trả lời, nhằm giúp HS hoạt động tích
cực tạo không khí lớp học sôi nổi, vui vẻ và cùng hiểu biết lẫn nhau. Sau khi các
nhóm trình bày, các nhóm khác được quyền nhận xét, sửa chữa. Cuối cùng GV
nhận xét, chốt ý đúng và khắc sâu kiến thức cho HS.
- Để thực hiện có hiệu quả PPDH hợp tác, ngoài việc sử dụng hiệu quả các kĩ
thuật dạy học thì ĐDDH là một yêu cầu cần thiết phải có. Đặc biệt là bảng phụ của
GV và HS (GV ghi bài tập vào bảng phụ, HS làm bài tập trực tiếp vào bảng phụ)
5
chẳng đọc trước, không soạn bài trước khi đến lớp. Có khi đến lớp còn không đem
theo sách vở với muôn vàn lí do khác nhau. Bên cạnh đó, ngoài thời gian đi học
vào buổi sáng thì buổi chiều hầu hết các em còn phải đi làm đồng để giúp đỡ gia
đình. Các em chưa được gia đình quan tâm đến việc học, chưa coi việc học là cần
thiết cho tương lai sau này nên việc học chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức.
Có em vì hổng kiến thức nên không hứng thú với việc học.
…………………
Chính vì thế tôi đã để tâm vào việc nghiên cứu nội dung và phương pháp
cùng những bảng phụ nào thực sự là cần thiết khi soạn các tiết học Tổng kết từ
vựng nhằm giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản về từ vựng Tiếng việt.
PHẦN III: TRÌNH BÀY GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ
1. Những giải pháp khắc phục khó khăn đã thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao
trong từng tiết dạy:
Tiết 43,44 tổng kết về từ đơn, từ phức, thành ngữ, tục ngữ, nghĩa của từ, từ
nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. Với nội dung như thế được phân chia thời
lượng là 2 tiết. Nếu làm không khéo sẽ không đủ thời gian.
………………………
Khi chưa áp dụng những nội dung và phương pháp nêu trên, tôi nhận thấy
không khí lớp học buồn tẻ, HS uể oải. Gv phải làm việc nhiều (nói và giải thích
nhiều). Số Hs khá giỏi ít, số HS yếu còn nhiều, cá biệt có cả HS kém.
Bảng số liệu xếp loại HS lớp 9/1- Năm học: 2010-2011.
Xếp loại Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Số học sinh 02 05 18 07 03
Tỉ lệ 5.6 14 52.4 19.6 8.4
2. Một vài bài soạn áp dụng thực tế:
6
Tiết 43: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa
- gồm 2 loại: từ ghép
I.Từ đơn và từ phức:
1.Ôn lí thuyết:
a. Từ đơn:
Vd: bàn, ghế, sách, bút,
thước
b. Từ phức: gồm 2 loại:
-Từ ghép: quần áo, sách
vở, xe đạp …
- Từ láy: nho nhỏ, xinh
7
và từ láy?
*Bài tập : (GV sử dụng
bảng phụ)
- Hãy xếp thành 2 nhóm:
từ ghép và từ láy.
- Các nhóm thực hành.
- Gọi HS các nhóm nhận
xét, sửa
- GV nhận xét.
- Hãy xếp thành 2 nhóm:
từ láy có nghĩa giảm nhẹ,
từ láy tăng nghĩa
- Các nhóm thực hành.
- Gọi HS các nhóm nhận
xét, sửa.
- GV nhận xét, tổng hợp,
tuyên dương, cho điểm.
và từ láy:
- Từ ghép tiếng có
- Từ láy: Nho nhỏ, gật gù,
lành lạnh, xa xôi, lấp lánh.
*Bài 2:
+Từ láy có nghĩa giảm nhẹ:
trăng trắng, đèm đẹp, nho
nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.
+Từ láy tăng nghĩa: sạch
sành sanh, sát sàn sạt.
*HĐ 2: 10’
-Thế nào là thành ngữ? -TN là cụm từ cố
II. Thành ngữ:
1.Ôn lí thuyết:
8
-Sử dụng TN có tác dụng
gì?
-Em hãy phân biệt thành
ngữ và tục ngữ?
*Bài tập (bảng phụ) :
Cho các tổ hợp từ sau: gần
mực thì đen, gần đèn thì
rạng ; đánh trống bỏ dùi;
chó treo mèo đậy; được
voi đòi tiên ; nước mắt cá
sấu.
- Hãy xếp chúng thành 2
nhóm: thành ngữ và tục
ngữ?- Giải nghĩa các thành
ngữ, tục ngữ trên.
Lần lượt cho từng nhóm
đọc các đáp án.
-Đánh trống bỏ dùi
-Nước mắt cá sấu.
-Được voi đòi tiên.
+Tục ngữ:
- Chó treo mèo đậy.
- Gần mực thì đen, gần đèn
thì rạng.
9
Gv làm trọng tài.
Lần lượt cho từng nhóm
đọc các đáp án.
Nhóm khác nhận xét
Gv làm trọng tài.
TT2 bài trên.
Thảo luận nhóm
Nghe & nhận xét.
*Bài 2: Thi tìm thành ngữ,
tục ngữ chỉ động vật và thực
vật:
- Chó treo mèo đậy.
- Cây nhà lá vườn.
… …
*Bài 3: Tìm thành ngữ
trong văn chương:
- Bảy nổi ba chìm với nước
non. (Hồ Xuân Hương)
- Một hai nghiêng nước
nghiêng thành (Nguyễn Du)
*HĐ 3: 7’
-Thế nào là nghĩa của từ?
*HĐ 4: 9’
-Thế nào là từ nhiều
nghĩa?
- Từ nhiều nghĩa thường
được dùng trong VB nào?
-Thế nào là hiện tượng
chuyển nghĩa của từ ?
*Bài tập(bảng phụ)
- Gọi hs làm miệng.
- Gọi hs khác sửa.
- Gv nhận xét, tổng hợp.
-Là những từ mang
sắc thái ý nghĩa khác
nhau do hiện tượng
chuyển nghĩa
-Văn chương (đặc
biệt trong thơ ca)
-Là hiện tượng thay
đổi nghĩa của từ tạo
ra từ nhiều nghĩa
(nghĩa gốc -> nghĩa
chuyển)
HS làm miệng.
HS khác sửa.
IV.Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của
từ:
1. Ôn lí thuyết:
a.Khái niệm về từ nhiều
nghĩa:
Tiết 44: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,
cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng)
A.Mục tiêu cần đat: (Như tiết 43)
B. Chuẩn bị:
- GV: soạn giáo án, bảng phụ.
- HS : soạn bài, bảng phụ.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định: 1’
2. Kiểm tra bài cũ: 3’
- Hãy phân biệt thành ngữ và tục ngữ ? Cho ví dụ?
3. Bài mới:1’
12
-Gọi HS nhắc lại những nội dung đã học trong phần TV từ lớp 6- 8 môn NV GV
giới thiệu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
*HĐ 1: 5’
-Thế nào là từ đồng âm?
Cho VD.
-Khi dùng từ đồng âm
chú ý điều gì?
-Hãy phân biệt từ đồng
âm và từ nhiều nghĩa?
*Bài tập (bảng phụ)
- Gọi hs đọc đề và làm
miệng.
- Gọi hs khác sửa.
trong ngọt như đường là nghĩa
chuyển.
*HĐ 2: 5’ II.Từ đồng nghĩa:
13
-Thế nào là từ đồng
nghĩa?VD
- Khi dùng từ đồng
nghĩa chú ý điều gì?
-Hãy phân loại từ đồng
nghĩa?
- Gọi hs đọc đề và làm
miệng.
- Gọi hs khác sửa.
- Gv nhận xét, tổng hợp.
Cách làm như bài 1
-Là những từ có
nghĩa giống hoặc gần
giống nhau
-Chú ý ngữ cảnh và
sắc thái biểu cảm
- 2 loại: ĐN hoàn
toàn và ĐN có sắc
thái biểu cảm khác
nhau
-HS theo dõi bảng
phụ và làm miệng.
- HS nhận xét
-HS theo dõi bảng
phụ và làm miệng.
- HS nhận xét
III.Từ trái nghĩa:
1.Khái niệm:
Vd: đen - trắng; dài -ngắn…
2.Luyện tập:
*Bài 1:
Tìm các cặp từ trái nghĩa: xấu -
đẹp, xa - gần, rộng - hẹp.
*Bài 2: Xếp các từ ngữ thành 2
14
- GV nhận xét, tổng
hợp.
-HS làm bài tập nhóm
N1: làm bài tập a
N2: làm bài tập b
-HS nhận xét
nhóm:
a.Nhóm 1: Sống - chết, chiến
tranh - hoà bình, đực - cái ,
chẵn - lẻ.
b.Nhóm 2: Già - trẻ, yêu - ghét,
cao - thấp, sâu - nông, giàu -
nghèo.
*HĐ 4: 10’
-Em hiểu thế nào là cấp
độ khái quát của nghĩa
từ ngữ?
-Một từ được coi là có
nghĩa rộng hơn khi nào?
-Một từ được coi là có
nghĩa hẹp hơn khi nào?
sâu, Chim sẻ, Chim chích …
2.Luyện tập:
a. Điền vào bảng: sgk
b. Tìm từ có nghĩa rộng và từ
có nghĩa hẹp hơn.
15
Lần lượt từng cặp đố
nhau.
-Gọi HS khác nhận xét.
- Gv tổng hợp, KL.
*HĐ 5: 4’
-Thế nào là trường từ
vựng?
- Gọi hs đọc đề và làm
miệng.
- Gọi hs khác sửa.
- Gv nhận xét, tổng hợp.
BT thêm: Hãy đặt tên
TTV cho 2 dãy từ sau:
a. Mưa, nắng, sấm,
chớp, lụt, bão.
b.Đình làng, bến đò, gốc
đa, đồng lúa, bãi dâu.
-Gọi HS nhận xét
-GV tổng hợp.
-Là tập hợp từ có ít
nhất 1 nét chung về
nghĩa
-HS làm trên bảng
- Đầu non cuối bể
- Tốt khoe, xấu che
- Sống để dạ chết mang theo
- Được làm vua, thua làm giặc
- Thắng không kiêu, bại không nản.
- Lá lành đùm lá rách.
- Tiếng lành đồn gần tiếng dữ đồn xa.
5. Dặn dò: 1’
-Tìm từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa có trong các VB đã học.
-Tìm hiểu các ND về từ vựng (tt):Sự phát triển về từ vựng, từ mượn, thuật ngữ và
biệt ngữ xã hội, trau đồi vốn từ.
D. Rút kinh nghi ệm:
3. Kết quả thực hiện:
*****
Trên đây là những sáng kiến của bản thân tôi qua những năm dạy lớp cuối cấp.
Trong quá trình thể hiện nội dung chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.
Mong Hội đồng thi đua các cấp xét duyệt, góp ý thêm để tôi áp dụng giảng dạy tốt
hơn trong những năm học tới. Xin chân thành cảm ơn !
Bình Giang, ngày 20 tháng 04 năm 2012
Người viết:
17
Phạm Thị Hương Giang.
MỤC LỤC
Phần I. Lời nói đầu: ……………………………………………………… trang 1
1. Lí do chọn đề tài: ……………………………………………… trang 1
2. Sơ lược lịch sử vấn đề: ………………………………………… trang 1
3. Phạm vi đề tài: ………………………………………………… trang 1