Một số kinh nghiệm giảng dạy phần di truyền học và chọn giống Lớp
9
I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Nhiều hiện tượng trong cuộc sống như di truyền tính trội , di truyền
trung gian ,đột biến , tật bệnh di truyền bẩm sinh , sinh con trai , con
gái…nhiều vấn đề trong chăn nuôi , trồng trọt như giống thuần chủng ,
thoái hoá giống , ưu thế lai … đều liên quan tới di truyền học .
Di truyền học là một lĩnh vực mũi nhọn của sinh học đang phát triển
nhanh , phát huy tác dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực sản xuất và đời
sống . Học sinh tốt nghiệp THCS đa số đi vào cuộc sống sản xuất nông
nghiệp , không thể không nắm được một số kiến thức cơ bản tối thiểu về
lĩnh vực khoa học vừa hiện đại , vừa thực tiễn này .
Đây là kiến thức mới mẽ , tư duy trừu tượng cao vì vậy phải có phương
pháp giảng dạy thích hợp mới phát huy tính chủ động sáng tạo trong học
tập của các em được tốt .
II . GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :
1. Giáo viên cần nắm chắc cấu trúc nội dung chương trình và mục
đích yêu cầu từng phần .
a. Cấu trúc nội dung .
Phần này nhằm trang bị cho học sinh một số kiến thức cơ bản ở trình
độ phổ thông về CSVC , cơ chế , tính quy luật của hiện tượng duy truyền
và biến dị , một số nguyên tắc chọn giống , cải tạo giống vật nuôi , cây
trồng .
1
Chương trình cấu tạo đơn giản và theo hướng đi từ hiện tượng đến bản
chất.
Đầu tiên học sinh tiếp xúc với hiện tượng di truyền , làm quen với
phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen để phát hiện tính quy
luật của hiện tượng phức tạp đó . Tuy dành non nữa số tiết cho việc tìm
hiểu tính qui luật của hiện tượng di truyền , chương trình giới thiệu 3
định luật di truyền của Men đen . Học sinh hiểu rằng bằng phương pháp
* Tư duy .
- Phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp cho học sinh thấy di truyền, biến
dị là những hiện tượng sinh học phức tạp nhưng cũng có thể nghiên cứu
phát hiện tính qui luật và tìm hiểu nguyên nhân của chúng bằng phương
pháp tổ chức thí nghiệm .
Chương trình đi từ hiện tượng đến bản chất thì việc rèn luyện có quan
sát và suy lí qui nạp là chủ yếu .
- Phát triển tư duy về CSVC , cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị
ở cấp độ TB và phân tử .
- Phát triển tư duy qua giải bài tập về bài toán thuận và nghịch trên cơ sở
vận dụng 3 Định luật di truyền của Men đen .
* Tư tưởng .
3
Góp phần củng cố quan điểm duy vật và phương pháp tư duy biện
chứng . Hiện tượng di truyền ,biến dị là hình thức vận động của vật chất
liên quan đến cấu trúc TB , vận động theo một cơ chế xác định .
Bằng các phương pháp hiện đại , loài người ngày càng nắm vững bản
chất và các qui luật của những hiện tượng sống cực kỳ phức tạp , vận
dụng chúng vào thực tiễn cải tạo sinh vật phục vụ cho lợi ích của mình.
2. Phương pháp giảng dạy các khái niệm di truyền
Phần Di truyền học lớp 9 gồm 3 nhóm khái niệm .
a. Nhóm KN phản ánh các hiện tượng liên quan với sự sinh sản và Di
truyền .
VD : Dòng thuần , hiện tượng đồng tính của cơ thể lai F1 , hiện tượng
phân tính ở F2 . hiện tượng di truyền độc lập của các cặp tính trạng , hiện
tượng di truyền liên kết của nhóm tính trạng , hiện tượng thoái hoá giống
do giao phối gần , hiện tượng ưu thế lai .
b. Nhóm KN phản ánh các cấu trúc vật chất di truyền :
VD : NST thường ; NST giới tính ; bộ NST lưỡng bội ; bộ NST đơn bội
; cặp NST đồng dạng ; sợi NST ; Hạt nhiễm sắc , ADN, gen .
Nhưng dấu hiệu bản chất nhất là : thường biến là những biến đổi ở kiểu
hình trong đời cá thể do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường chứ không
do biến đổi trong kiểu gen . Vì vậy biến dị này không di truyền được .
Thường biến là loại biến dị ở kiểu hình nhưng không phải mọi biến dị ở
5
kiểu hình đều là thường biến . Đột biến trong gen , trong NST cũng biểu
hiện thành những biến dị đột ngột , gián đoạn ở kiểu hình .
- HS đã nắm đúng dấu hiệu bản chất nhất của KN , do đó đặt đúng khái
niệm mới học vào hệ thống KN đã biết và biết vận dụng KN để giải
những bài tập nhỏ trong học tập hoặc giải thích hiện tượng thực tiễn .
VD : Nếu không nắm vững là KN thể đồng hợp , thể dị hợp được áp
dụng cho từng cặp gen thì mặc dầu đã biết AA , aa là thể đồng hợp , Aa
là thể dị hợp , HS sẽ không khỏi lúng túng khi đọc kiểu gen AA BB Cc
( thể đồng hợp về 2 gen A, B và dị hợp gen c )
Vì không nắm vững các KN về kiểu gen , cơ chế phân li tổ hợp của các
cặp gen , HS đã mắc phải những sai lầm sơ đẳng như sau :
+ Viết kiểu gen của bố, mẹ là A;a ( đáng lẽ phải viết AA; aa )
+ Viết kết quả giao phối sai :AA x aa =>AAaa .
+ Viết được kết quả giao phối : AA x aa nhưng không viết được kết quả
giao phối Aa x aa.
Nếu nắm vững khái niệm tính trội , tính lặn , nguyên nhân hiện tượng
phân tính ở đời lai thì HS sẽ phải trả lời được những câu hỏi thực tế như :
+ Vì sao trong thực tế thường chỉ thấy trâu đen hoặc trâu trắng mà không
gặp trâu lang đen trắng , tuy có gặp bò lang trắng đen, chó khoang trắng
đen ?
+ Vì sao có trường hợp trâu bố và mẹ đều đen mà lại sinh ra nghé trắng .
- GV tập trung giảng giải , phân tích kĩ một số KN chủ chốt thường đã
được định nghĩa và in nghiêng trong SGK .
6
Một số KN khác là phương tiện để lĩnh hội các KN chủ chốt này ,
tính trạng trội là trội hoàn toàn số lượng cơ thể lai phải đủ lớn thì tỷ lệ
tích mới đúng với tỷ lệ 3 : 1 .
b. Men đen đã đề ra giả thiết về sự phân li và tổ hợp của các cặp hạt vật
chất di truyền có cấu tạo gián đoạn để giải thích qui luật di truyền phát
hiện trong thí nghiệm. Ngày nay người ta đã tìm ra tính qui luật của hiện
tượng di truyền các tính trạng của bố, mẹ cho các thế hệ con cháu được
chi phối bởi tính qui luật trong sự vận động của các cấu trúc vật chất di
truyền .
Đó là tự nhân đôi củaADN dẫn tới sự tự nhân đôi của các gen trên
ADN, của các NST mang gen . Đó là sự phân li và tổ hợp của các cặp
gen tương ứng .
Đó là sự tác động riêng rẽ hay phối hợp của các cặp gen , sự tương tác
giữa 2 gen trong việc qui định kiểu hình .
Trong phần này GV dùng sơ đồ để minh hoạ giúp HS hiểu hiện tượng,
cơ chế của hiện tượng tượng di truyền.
P: Hạt vàng AA x Hạt xanh aa
Gt P A a
F
1:
Kiểu gen : 100% Aa
Kiểu hình : 100% ( Hạt vàng ) do A át a.
*Sơ đồ trên là cơ sở tế bào học của định luật đồng tính F
1
.
8
GV điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính F
1
- P phải thuần chủng .
- Trội là phải trội hoàn toàn .
9
- Tỉ lệ sinh con trai và con gái qua điều tra dân số là xấp xỉ 1:1
- Giải thích cơ sở sinh đực ,cái ở động vật.
Phương pháp giảng dạy các định luật di truyền là phương pháp phân tích
của Men đen,nhằm bồi dưỡng tư duy thực nghiệm cho HS, từ đó các em
có cách suy lý quy nạp :
+ Giới thiệu TN kinh điển của Men đen trên đậu Hà lan
+ Phát biểu nội dung ĐL từ việc khái quát hoá các kết quả của TN.
+ Giải thích hiện tượng đúc kết từ thực nghiệm bằng cơ chế TB học.
+ Trình bày ý nghĩa thực tiễn và lý thuyết của định luật.
III.KẾT QUẢ
Qua quá trình chỉ đạo và trực tiếp giảng dạy 1 số lớp 9 đã thu được kết
quả như sau :
TT Lớp Số HS
Loại giỏi Loại khá Loại TB
SL % SL % SL %
1 9A 46 0 0 18 39,1 28 60,1
2 9B 41 2 5 15 37,5 23 57,5
3 9C 38 2 5,3 16 42,1 20 52,6
Tổng 125 4 3,2 49 39,2 71 56,8
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1.Đối với giáo viên:
-Từ kết quả đạt được trong giảng dạy tôi nhận thức được răng fngười Gv
cần phải có sự say mê trong giảng dạy, luôn có ý thức coi trọng nghề
nghiệp, có tinh thần trách nhiệm và tình thương với HS. Có như vậy bản
thân người thầy giáo mới say mê với công tác chuyên môn nghiệp vụ,
nghiên cứu kỹ tài liệu,sưu tầm tư liệu.tranh ảnh,tìm tòi phương pháp đặc
trưng đối với từng bài.
10
-GV phải có uy tín với HS cũng như phụ huynh
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………
12