Tổng hợp, nghiên cứu cấu tạo của một số fomazan. bisfomazan chứa dị vòng và phức kim loại của chúng - Pdf 26

Danh mục các bảng biểu
TT
Bảng
Trang
1.
Bảng 1.1.
Mật độ điện tử trên các nguyên tử trongfomazan chứa dị
vòng pirol
9
2.
Bảng 1.2.
Tọa độ không gian của các nguyên tử trong phân tử
1,5-điphenylfomazan
10
3.
Bảng 1.3.
Phức của 1,5-đi-(benzylbenzimiđazolyl)-3-metylfomazan và
ion kim loại
16
4.
Bảng 1.4.
Phổ
1
H-NMR của một sốfomazan
28
5.
Bảng 2.1.
Kết quả tổng hợp các hiđrazon
31-33
6.
Bảng 2.2.

71
13.
Bảng 2.9.
Kt qu tng hp các bisfomazan
73-76
14.
Bng 2.10.
Phổ tử ngoại của các bisfomazan
77
15.
Bảng 2.11.
Phổ hồng ngoại của các bisfomazan
78
16.
Bảng 2.12.
Ph khi lng ca các bisfomazan
85
17.
Bảng 2.13.
B-ớc sóng cực đại
max
của fomazan và phức dung dịch của
chúng
90
18.
Bảng 2.14.
ảnh h-ởng của pH dung dịch đến sự tạo phức của một
sốfomazan với ion kim loại
92
19.

2.
Hình 1.2.
Đồ thị ảnh h-ởng của vị trí nhóm -NO
2
đến tính chất phổ của
triphenylfomazan (TPF)
27
3.
Hình 2.1.
Phổ tử ngoại của 2-furanyliđen phenylhiđrazon (H1)
36
4.
Hình 2.2.
Phổ tử ngoại của 2-pirolyliđen 4-bromphenylhiđrazon (H7)
37
5.
Hình 2.3.
Phổ tử ngoại của 2-thienyliđen 4-nitrophenylhiđrazon (H10)
37
6.
Hình 2.4.
Phổ hồng ngoại của 2-furyliđen 4-bromphenylhiđrazon (H2)
38
7.
Hình 2.5.
Phổ hồng ngoại của 2-pirolyliden phenylhidrazon (H6)
38
8.
Hình 2.6.
Phổ hồng ngoại của 2-pirolyliđen 4-bromphenylhiđrazon

15.
Hình 2.13.
Phổ HMQC của 2-piriđinanđehit phenylhiđrazon (H11)
44
16.
Hình 2.14.
Phổ tử ngoại của 1-(4-bromphenyl)-3-(2-pirol)-5-(4-
nitrophenyl)fomazan (F11)
55
17.
Hình 2.15.
Phổ tử ngoại của 1-(4-bromphenyl)-3-(2-pirol)-5-(3-
nitrophenyl)fomazan (F12)
56
18.
Hình 2.16.
Ph t ngoi ca 4,5-imetyl thiazolylfomazan (F18)
56
19
Hình 2.17.
Phổ tử ngoại của 1,5-điphenyl-3-(4-piriđyl)fomazan (F33)
57
20
Hình 2.18.
Ph t ngoi ca 1-phenyl-3-(4-piriđyl)-5-(-
naphtyl)fomazan (F37)
57
21
Hình 2.19.
Phổ hồng ngoại của 1-(4-bromphenyl)-3-(2-pirolyl)-5-(4-

61
27
H×nh 2.25.
Phổ khối lượng của 1-phenyl-3-(4-piri®yl)-5-(α-
naphtyl)fomazan (F36)
62
28
H×nh 2.26.
Phæ
1
H-NMR cña 1-(4-bromphenyl)-3-(2-pirolyl)-5-(4-
nitrophenyl)fomazan (F11)
69
29
H×nh 2.27.
Phæ
1
H-NMR cña 1-(4-bromphenyl)-3-(2-pirolyl)-5-(4-
clophenyl)fomazan (F13)
70
30
H×nh 2.28.
Phæ tö ngo¹i tö ngo¹i kh¶ kiÕn cña 1,4-bis[1’ -phenyl-3’ -(α-
pirolyl)-5’ -fomazyl] benzen (BFC6)
79
31
H×nh 2.29.
Phæ hång ngo¹i cña 1,3-bis[1’ -phenyl-3’ -(α-pirolyl)-5’ -
fomazyl] benzen (BFC6)
79

95
38
H×nh 2.36.
Phæ hång ngo¹i cña 1-(4-bromphenyl)-3-(2-pirolyl)-5-(4-
nitrophenyl)fomazan (F11)
96
39
H×nh 2.37.
Phæ hång ngo¹i cña phøc cña fomazan F11 víi Zn
2+
(phøc P6)
96
40
H×nh 2.38.
Phæ hång ngo¹i cña 4,5-®imetylthiazolylfomazan (F18)
97
41
H×nh 2.39.
Phæ hång ngo¹i cña phøc 4,5-®imetylthiazolylfomazan víi
Zn
2+
(phøc P11)
97
42
H×nh 2.40.
Phæ khèi l-îng cña phøc 1,3-bis[1'-phenyl-3'-(α-pirolyl)-5'-
fomazyl] benzen (BFB6) víi ion ®ång (phøc PB1)
102
Sơ đồ 2.3.
Sơ đồ ph©n mảnh của 1-phenyl-3-(2-thienyl)-5-(4-
cacboxiphenyl)fomazan (F15)
63
6.
Sơ đồ 2.4.
Sơ đồ ph©n mảnh của 1,5-điphenyl-3-(4-piriđyl)fomazan
(F33)
64
7.
Sơ đồ 2.5.
Sơ đồ ph©n mảnh của 1-phenyl-3-(4-piriđyl)-5- -
naphtylfomazan (F37)
65
8.
Sơ đồ 2.6.
Sơ đồ ph©n mảnh của 1-(4-bromphenyl)-3-(4-piriđyl)-5-(2-
nitrophenyl)fomazan (F39)
65
9.
Sơ đồ 2.7.
Sơ đồ ph©n mảnh của 1-phenyl-3-(3-nitrophenyl)-5-(3-
quinolyl)fomazan (F43)
66
10.
Sơ đồ 2.8.
Sơ đồ ph©n mảnh của 1,3-bis[1’ -phenyl-3’ -(p-clophenyl)-5’ -
fomazyl] benzen (BFB26)
81
11.

2+
(phøc P10)
100 1
Mở đầu

Hóa học các chất màu hữu cơ là một lĩnh vực nghiên cứu phổ biến và có vai
trò rất lớn trong nghiên cứu hóa học nói chung và hóa hữu cơ nói riêng. Sự phổ biến
của chúng là do khả năng ứng dụng rất rộng lớn trong nhiều mặt của đời sống con
ng-ời cũng nh- trong nghiên cứu khoa học. Các hợp chất fomazan cũng không nằm
ngoài điều đó.
Fomazan là một dãy hợp chất màu hữu cơ đã đ-ợc tổng hợp và nghiên cứu từ
rất lâu. Hợp chất fomazan đầu tiên đ-ợc tổng hợp vào năm 1894 bởi Von Pechman
[63] và các cộng sự, từ đó đến nay các hợp chất fomazan đã đ-ợc nhiều nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu bởi khả năng ứng dụng rộng rãi của chúng. Các hợp chất
fomazan và các hợp chất phức của chúng đã đ-ợc sử dụng trong kỹ thuật nhuộm các
loại vải, polyamit, sợi, gỗ, da nhân tạo [30,31,37,39,47,61,69,73,75,996]. Các hợp
chất fomazan còn đ-ợc sử dụng trong kỹ thuật ảnh màu [26,30,58,85], làm chất nhạy
sáng trong kỹ thuật biosensor [79,92], thành phần chính trong mực in [23,65,70]
Các hợp chất fomazan còn là đối t-ợng tốt để nghiên cứu lý thuyết nh- nghiên cứu
đồng phân hình học [3,4,29,74], hiện t-ợng tautome hóa [12,66,80], liên kết cầu hiđro
nội phân tử [54] Một loại tính chất quan trọng của fomazan là khả năng tạo phức với
ion kim loại nhóm d và f, nhờ đó một số thuốc thử trong hóa học phân tích dùng làm
tác nhân phát hiện và loại bỏ các ion kim loại nặng thuộc loại hợp chất fomazan
[2,5,9,21,22,36,43,44,56,60,76,96,97]. Ngoài ra một số fomazan còn có hoạt tính sinh
học nên đ-ợc dùng trong y học, d-ợc học và sinh học [17,19,38, 89].
Trong những năm gần đây bên cạnh việc tổng hợp các fomazan mới cũng nh-
tìm những ứng dụng mới của hợp chất fomazan, thì việc tổng hợp các bisfomazan

Ch-ơng 1- Tổng quan
1.1. Cấu tạo của fomazan, bisfomazan và phức của chúng
1.1.1. Cấu tạo của fomazan và bisfomazan
Fomazan và bisfomazan là những hợp chất hữu cơ có công thức tổng quát là
[2,3,5,63]:
CAr
3
N NH Ar
5
N N
Ar
1
Mono fomazan

CAr
3
N NH Ar
5
N N
Ar
1
NH N
C Ar
3
NN
1
Ar
Bisfomazan

Ar

N N]
+
X
-
Ar
1
NH N C
Ar
3
N N
Ar
5

Mặt khác, tác giả thực hiện phản ứng giữa muối điazoni dạng R
1
N N]
+
X
-
với
phenylhiđrazon dạng R
5
-HN-N=CHR
3
cũng thu đ-ợc fomazan theo sơ đồ:
Ar
5
NH N CH
Ar
3

NH N
C
NN
Ar
1
Ar
3

Sự tautome cũng xảy ra t-ơng tự đối với các bisfomazan:
CAr
3
N N
Ar
5
N
NH
Ar
1
N
N
C Ar
3
NHN
1
Ar
CAr
3
N NH
Ar
5

1
H
N
C
N N
R
5
R
3
N
R
1
H
N
C
N N
R
5
R
3
N
R
1
H
N
C
N N
R
5
R

(B)
(A)
N
S
N
N N
N
H
Ph
Ar
N
S
N
N
H
N
N
Ph
Ar
N
S
N
N N
N
H
Ph
Ar
N
S
N

'
8
'
9
'Trong sơ đồ trên tác giả đã nghiên cứu với

Và các nhóm thế R là: (I) R = N(CH
3
)
2
; (II) R = OCH
3
; (III) R = CH
3
;
(IV) R = metyl ; (V) R = H ; (VI) R = Cl ; (VII) R = Br ; (VIII) R = COOCH
3
;
(IX) R = NO
2
.
Shmelev L.V. cho rằng, fomazan (A) và (B) tồn tại ở cấu trúc chelat bền vững
hơn cấu trúc mạch hở (C) và (D); khi fomazan tồn tại ở cấu trúc (C) và (D) có cấu
hình không bền E
1,2
Z
2,3

4
5

Cụ thể khi nghiên cứu hợp chất 7, tác giả đã đ-a ra những số liệu nh- trong
sơ đồ d-ới đây:
N
S
N
N N
H
C
6
H
5
N C
6
H
5
N
S
N
N N
C
6
H
5
N C
6
H
5

N N
C
6
H
5
N C
6
H
5
H N
S
N
N N
C
6
H
5
N C
6
H
5
H
(B)
857 kJ/mol
(C)
861 kJ/mol
(A)
844 kJ/mol
(E)
1053 kJ/mol


7
N
S
N
N
N
NH
R
N
S
N
N
H
R
N
S
N
H
[M - 105]
+
m/z 149

Bên cạnh đó sự có mặt của ion [M-163]
+
với c-ờng độ lớn chứng tỏ sự có mặt
của đồng phân D. Điều này cũng đ-ợc chứng minh thông qua sự xuất hiện pic
[M + H -163]
+
.

N
Ar
5
HN
Ar
1
C
Ar
3
N
N
N
Ar
5
NH
Ar
1
C
Ar
3
N N
NH
N
Ar
5
Ar
1
C
Ar
3

anti-s-cis-trans
anti-s-trans-trans
anti-s-cis-trans
anti-s-cis-cis

Khi nghiên cứu cấu hình của các fomazan chứa dị vòng 1,3,4-oxađiazol
Nguyễn Đình Thành [3] tính toán năng l-ợng thế năng phân tử t-ơng đối của chúng
và thấy rằng, các fomazan bền khi chúng tồn tại ở cấu hình syn-s-trans-trans, ở cấu
hình này phân tử bền hơn về mặt năng l-ợng liên kết, góc liên kết, góc nhị diện và
kéo uốn liên kết.
Khi nghiên cứu phổ hồng ngoại của một số hợp chất fomazan chứa dị vòng
piriđin và quinolin, một số tác giả nh- Nguyễn Đình Triệu, Hà Thị Điệp, Đoàn Duy
Tiên [6,8,13] cho rằng, trên phổ hồng ngoại của fomazan không xuất hiện đỉnh hấp
thụ đặc tr-ng cho liên kết N-H chứng tỏ chúng tồn tại ở hai dạng đồng phân chủ yếu
syn-s-trans-trans và syn-s-cis-cis.

8
Năm 1991, dựa vào dữ kiện phổ Rơnghen để nghiên cứu cấu trúc tinh thể của
1(5)-aryl-3-phenyl-5(1)-(2-benzothiazolyl) fomazan, Shmelev [82] nhận thấy chúng
tồn tại ở cấu hình E
1,2
Z
2,3
Z
3,4
đ-ợc bền hóa bởi liên kết cầu hiđro nội phân tử.
Năm 1991, khi nghiên cứu hợp chất 15,16-đihiđro-7-phenyl-5H-đibenzo-
(b,i)-[1,11,4,5,7,8]-đioxatetraazaxiclođexin Kozlova N.N. [54] phát hiện ra khoảng
cách NH N ngắn nhất với giá trị 2,451A
09
Bảng 1.1. Mật độ điện tích và momen l-ỡng cực trên các nguyên tử trong
fomazan chứa dị vòng pirol
N
H
C
N
N N
NH
R
1
2
3
4
5
6
78
9
10
11
12
1314
15
16
17
18

0.003
-0.004
0.018
5
-0.045
-0.33
-0.029
-0.036
6
0.156
0.123
0.127
0.129
7
-0.131
-0.118
-0.123
-0.119
8
-0.052
-0.077
-0.071
-0.073
9
0.092
0.100
0.098
0.093
10
-0.051

0.014
0.015
0.013
17
0.123
0.126
0.125
0.126
18
-0.047
-0.053
-0.051
-0.050
19
0.033
0.033
0.033
0.034
20
-0.017
-0.025
-0.023
-0.020
21
0.033
0.033
0.033
0.033
22
-0.043

0,379
C(3)
0,455
0,240
0,316
C(4)
0,416
0,126
0,236
C(5)
0,357
0,968
0,218
C(6)
0,373
0,922
0,281
C(7)
0,162
0,084
0,043
C(8)
0,171
0,081
0,984
C(9)
0,137
0,936
0,917
C(10)

0,112

11
Khi nghiên cứu cấu dạng của hợp chất bisfomazan thì vấn đề càng trở nên
phức tạp hơn. Các phân tử bisfomazan có cấu trúc không gian lớn, đặc biệt có sự lặp
lại lần nữa cấu trúc của fomazan trên nền phân tử nên phân tử rất cồng kềnh, phức
tạp với nhiều nhóm thế và nhiều trung tâm mang điện.
Cấu trúc của các hợp chất fomazan dựa trên bộ khung đặc tr-ng
N=NC=NNH thuộc hệ mang màu của nhóm azometin có chứa nối đôi liên
hợp. Màu sắc của chúng từ màu đỏ da cam, đỏ tía đến đen, một số fomazan có màu
đỏ t-ơi. Cấu trúc của hệ mang màu này có thể thay đối d-ới tác dụng của nhiệt độ.
Theo nhiều tài liệu đã công bố, màu sắc của fomazan tuân theo nguyên lý màu sắc
của thuốc nhuộm thông th-ờng. Khi có mặt các nhóm thế nh- H, CH
3
, COOH
đính vào vị trí C3 thì fomazan có màu t-ơi, tan nhiều trong dung môi hữu cơ hơn là
nhóm thế thuộc nhóm aryl. Nếu các fomazan chứa các nhóm thế lớn nh- điphenyl,
phenylazo thì màu đậm hơn và độ tan kém hơn.
1.1.2. Tính chất hóa học của fomazan và bisfomazan
1.1.2.1. Phản ứng tạo phức của fomazan với các ion kim loại
Fomazan có khả năng tạo phức với ion kim loại theo tỉ lệ 1:1 cho hợp chất
phức nội phân tử. Đối với các ion kim loại hóa trị hai nh- Cu
2+
, Co
2+
, Ni
2+
, Pd
2+
,

N
C
N N
R
5
2 R
3
+
M
2+
- 2H
+

Trong nhóm chức fomazan, nhóm N
5
H mang tính axit yếu, nó có thể tách
proton tạo ra gốc fomazyl, gốc này t-ơng tác với ion kim loại để hình thành phức
chất [4,21,22].
Một số fomazan có chứa nhóm -NH
2
, -OH, -COOH với vị trí phù hợp để tạo
liên kết với ion kim loại thì có thể tạo thành phức có thành phần 1:1. Một số khác
còn có khả năng tạo phức với các ion kim loại hóa trị cao nh- U(VI), một số còn có
khả năng tạo phức với cả ion Li
+
.

12
Các phức tạo ra th-ờng gây ra chuyển dịch về phía sóng dài (chuyển dịch
batocrom) từ 20-100nm so với fomazan, độ hấp thụ

R
1
C
N
N
N
N
H
R
2
R
3
B(OH)
3
Ac
2
O
R
1
C
N
N
N
N
B
R
2
R
3
AcO

C
N N C
6
H
5
C
6
H
5
1, Pb(CH
3
COO)
4
2, HCl
N
NC
N
N
C
6
H
5
C
6
H
5
Cl
C
6
H

+
R C
N
N
N
N
R
R
1
5
3
M
C R
N
N
N
N
R
R
5
1
3

Năm 1968 Petradina [99] tổng hợp đ-ợc phức với Ni
2+
có tỉ lệ 1: 2 có công
thức cấu tạo nh- sau:
C
CH
3

Sự tạo phức 1:2 xảy ra chủ yếu đối với các ion kim loại hóa trị II. Đôi khi các
ion kim loại hóa trị III cũng có khả năng tạo phức với fomazan theo tỷ lệ này. Điều
này đã đ-ợc Wojceiech [97] chứng minh qua nghiên cứu phổ của 1-(5-nitro-2-
hiđroxiphenyl)-3-xiano-5-(4-sunfonamidophenyl)fomazan với Fe
3+
, tác giả đã đ-a
ra cấu tạo của phức rắn nh- sau:
N N
NN
CN
H
2
NO
2
S
NO
2
Fe
O
NN
N N
CN
SO
2
NH
2
O
2
N
FeO

N
C
N
N
Ar
5
Ar
3

Những fomazan đối xứng [104] nh- 1,5-điphenyl-3-mecaptofomazan
(điziton) có thể tan trong những dung môi hữu cơ nh- CCl
4
, CHCl
3
, tạo phức đ-ợc
với các ion kim loại nh- Fe(III), Au(I), Cd(II), Co(II), Mn(II), Cu(I, II), Ni, Sn(II),
Pd(II), Pt(II), Hg(I, II), Pb(II), Ag(I). Phức đ-ợc tạo thành không tan trong n-ớc và
dung môi hữu cơ, b-ớc sóng hấp thụ cực đại
max
= 490-640nm, độ hấp thụ mol
= 2.10
4
-9.10
4
, hằng số cân bằng = 2.10
5
-10
44
.
Những fomazan không đối xứng [105] nh- 1-(2-oxi-5-sunfophenyl)-5-(2-

Có những fomazan không đối xứng vừa có khả năng tạo cả phức 1:1 và 1:2. Ví
dụ 1,5-đi-(benzylbenzimiđazolyl)-3-metylfomazan (
max
= 530nm) vừa có khả năng
tạo phức 1:2 với hằng số bền 10
3
-10
9
và tạo phức 1:1 với hằng số bền 10
6
(bảng 1.3).
Các bisfomazan cũng tham gia tạo phức t-ơng tự các fomazan, tuy nhiên sự
tạo phức có thể theo tỷ lệ khác với fomazan và rất phức tạp vì trong phân tử
bisfomazan có 2 liên kết N-H có thể bị đứt và hình thành 2 liên kết N-kim loại,
ngoài ra còn có sự tham gia liên kết của các nhóm thế giàu điện tử hoặc chứa hiđro
linh động. Trong các tài liệu chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đã công bố
chủ yếu đề cập đến phức của bisfomazan : kim loại theo tỷ lệ 1:2 tức là 1 đ-ơng
l-ợng bisfomazan và 2 đ-ơng l-ợng kim loại [24,62,69]. Các bisfomazan đ-ợc đề
cập đến chủ yếu là các bisfomazan tan trong n-ớc và trong phân tử có chứa các
nhóm chức phân cực nh- -OH, -COOH, -COONa, -SO
3
H Chính sự tham gia tạo
phức của các nhóm thế này mà các phân tử phức trở nên bền hơn và màu ổn định
hơn các bisfomazan t-ơng ứng [87].

16
Cu
C
N
NN

định.
Nghiên cứu tác dụng của fomazan với ion kim loại nh- Na(I), K(I), Mg(II),
Zn(II), Mn(II), Fe(II, III), Cr(III), Co(II), Ni(II), Pb(II) cho phép rút ra nhận xét về
mối quan hệ giữa cấu hình electron của kim loại và đặc tr-ng tác dụng của chúng với
thuốc thử nh- sau: Các kim loại có obitan sp lấp đầy không phản ứng với fomazan,
các kim loại có obitan d lấp đầy một phần không phản ứng hoặc tạo ra hợp chất phức
màu yếu nh- Mn(II), Co (II), Fe(II). Những ion có obitan d lấp đầy hoặc gần nh- lấp
đầy hoàn toàn Cu(II), Pb(II), Cd(II), Zn(II) phản ứng với fomazan cho các hợp chất
màu rõ ràng với độ bền khác nhau.
Bảng 1.3. Phức của 1,5-đi-(benzimiđazolyl)-3-metylfomazan và ion kim loại
CH
3
C
N N
N N
N
H
N
N
H
N
H

Ion KL
Tỉ lệ
max
(nm)
max
(nm)
.10

20
5,98
3,55
2,2.10
6
1,3.10
105,0-8,0
Ni
2+

1:2
590
60

6,6.10
9
4,0-10,0
Co
2+

1:2
563, 800
170

1,7.10
13
4,0-10,0

N N]
+
+ Ar
1
NH N CH
Ar
3
CH
Ar
3
N
N
N
Ar
5
NH
Ar
1
CH
Ar
3
N
N
N
Ar
5
N
Ar
1
-H

theo các h-ớng khác nhau:
CHet
N
N
N
Ar
5
NH
Ar
1
NH N CH Het
Ar
1
[Ar
5
N N]
+

C
Ar
3
N
N
N
Ar
5
NH Het
[Ar
5
N N]

N]
+
NH N CH HetHet

Bằng ph-ơng pháp này một số bisfomazan cũng đã đ-ợc tổng hợp.

18
Năm 1989 Uchiumi A. và Tanaka H. [86] đã tổng hợp các fomazan dựa trên
phản ứng ghép của polyacroleinphenylhiđrazon hoặc polyacrolein-2-piriđyl hiđrazon
với các muối điazoni tạo thnh các polyacrolein fomazan hay nhựa fomazan có
công thức tổng quát nh- sau:
N N
NN
C
N
H
R
CHCH
2
N N
NN
C
H
R
CHCH
2
N
S

Năm 1996 Virag Zsoldos-Masdyl [88] đã tổng hợp các fomazan dựa trên các

C
N
N
H
N
N
Ph Ph
R
1
O
R
1
O
OR
1
4 R
1
= H, R
2
= H
5 R
1
= Ac, R
2
= Ac
6 R
1
= H, R
2
= Ac

Y
H
+ H
2
O
-HOZ
Ar
5
N
N]
+
- H
+
Ar
5
N N
C
X
Y
NN
Ar
5
+ H
2
O
-HOY
Ar
5
N N
C

2
+
R
1
NH N C
CN
COOC
2
H
5
-
OH
R
1
NH N C
CN
COO
-
R
1
NH N C
CN
COO
-
R
1
N
N N
N
H

RCH
2
X/OH
-
60-70%
O
N
2
Cl
O
N
N N
N
H
O
R
Ru
PCy
3
PCy
Ph
Cl
Cl20
1.2.3. Tổng hợp fomazan bằng phản ứng của muối điazoni với 1,2-ylit selen [63]
CH
3
Se CH COR

5
NHNHCHO + C
6
H
5
NHNH
2
C
6
H
5
NHNH
CH
C
6
H
5
NHN
C
6
H
5
N=N
CH
C
6
H
5
NHN
[O]

2
C
6
H
5
C
6
H
5
NHN
C
6
H
5
N=N CHCH
2
C
6
H
5
OC
2
H
5
(II) 26% (III) 40%
+
C
6
H
5

21
C
6
H
5
CCl
3
+ 2C
6
H
5
NHNH
2
C
6
H
5
N=N
CC
6
H
5
+ 3 HCl
C
6
H
5
NHN

1.2.7. Tổng hợp fomazan bằng phản ứng oxi hóa

N N C
6
H
5
N NH C
6
H
5
[O]

Trên cơ sở ph-ơng pháp này các tác giả còn thực hiện quá trình oxi hóa các
heterohiđrazin bằng oxi không khí theo sơ đồ sau:
Het NH NH
2
+
R
3
CH
2
OH
Het NH N C
R
3
N N Het
Không khí

1.3. Các yếu tố ảnh h-ởng đến quá trình tạo phức của fomazan với ion
kim loại
Trong hầu hết các công trình nghiên cứu về phức của fomazan với ion kim
loại trong dung dịch, các tác giả đều quan tâm nghiên cứu các yếu tố ảnh h-ởng đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status