BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là môn học thực tế trong chương trình đào tạo cho sinh viên năm cuối
Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội. Đây là khoảng thời gian học tập rất quan trọng, sinh viên
được học tập và ứng dụng tất cả kiến thức của mình vào công việc. Thực tập giúp sinh viên bổ
sung kiến thức thực tế, liên hệ giữa thực tế và lý thuyết đã được học trong trường một cách hiệu
quả.
Mục tiêu chính của học phần là để sinh viên tìm hiểu các hồ sơ khảo sát, hồ sơ thiết kế,
thi công, các dự án đầu tư xây dựng, các hồ sơ thẩm tra, thẩm định, dự toán, quyết toán, các
phương pháp tính toán thiết kế kết cấu công trình, tổ chức thực hiện dự án, khởi công và thi công
công trình xây dựng cũng như biện pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng. Đối với sinh
viên ngành xây dựng công trình ngầm đô thị tập trung chủ yếu vào nghiên cứu phần ngầm của
công trình.
Với sự hướng dẫn tận tình của nhà trường, em được nhận thực tập công ty Cổ phần Kết Cấu Việt
Nam, 25-C4 – Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Qua thời gian thực tập, chúng em vô cùng cảm ơn thầy Nguyễn Công Giang cùng toàn
thể Ban giám đốc, các Anh, Chị của công ty Cp Kết Cấu Việt Nam đã hướng dẫn, tạo điều kiện
cho em tìm hiểu và tích lũy những kinh nghiệm quý báu cho công tác thiết kế và thi công sau
này.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế cũng
như trình độ tiếp thu có hạn nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy, cô chỉ bảo
thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt.
Em chân thành cảm ơn!
Hà nội, Ngày Tháng Năm 2010
Sinh Viên
Nguyễn Hùng Cường
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Hà nội,ngày tháng năm
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
A- GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP KẾT CẤU VIỆT NAM (KCVN)
Công ty cổ phần Kết cấu Việt Nam chính thức hoạt động từ tháng 5 năm 2009. Tuy còn
trẻ về mặt tuổi đời nhưng với đội ngũ sáng lập viên có chuyên môn tốt được đào tạo bài bản, có
bề dày kinh nghiệm, sáng tạo và cần cù đã tạo nên một Công ty KCVN trẻ trung năng động và
chuyên nghiệp.
Trong quá trình hoạt động của mình Công ty luôn đặt chỉ tiêu chất lượng công trình lên hàng
đầu. Chính vì vậy, sản phẩm của công ty luôn đạt các chỉ tiêu về tiêu chuẩn chất lượng công
trình.
Công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, nhằm theo dõi
một cách có hệ thống sản phẩm trong suốt quá trình thực hiện từ lập dự án, thiết kế kỹ thuật thi
công đến nghiệm thu và giám sát tác giả.
Trong quá trình hoạt động ngoài công tác tư vấn thiết kế, Công ty còn kết hợp với các đơn vị
khác để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp.
Định hướng phát triển của công ty là : chất lượng và uy tín là hàng đầu, mục tiêu là làm vừa
lòng khách hàng, với phương châm:
- Sáng tạo.
- Thiết kế kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng (chỉ hoạt động thiết kế trong phạm vi chứng chỉ hành
nghề đã đăng ký);
- Xây dựng nhà các loại;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng;
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;
- Xây dựng công trình đường sắt;
- Xây dựng công trình đường bộ;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng;
- Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng;
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, và lắp đặt xây dựng khác;
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác;
- Hoàn thiện công trình xây dựng;
- Quản lý dự án đầu tư.
- Giám sát thi công xây dượng công trình dân dụng và công nghiệp trong lĩnh vực xây
dựng và hoàn thiện; giám sát thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ, cầu,
hầm trong lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện.
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
B- GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1- Giới thiệu tổng thể.
Tên công trình: Nhà đầu hồi, nhà góc thuộc khu đô thị Glaxemco – Lê Trọng Tấn
Đơn vị thiết kế: Công ty TNHH Kiến trúc và công nghệ mới ANT
Địa điểm : 26 phố Thủy Lợi, Quận Đống Đa – Hà Nội
2- Đặc điểm và quy mô công trình.
Quy mô công trình gồm 5 tầng nổi và 1 tầng hầm, tầng hầm có diện tích 125 m
2
a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;
c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;
d) Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;
đ) Khối lưng khảo sát;
e) Quy trình, phương pháp và thiết bị khảo sát.
i) Kết luận và kiến nghị;
k) Tài liệu tham khảo;
l) Các phụ lục kèm theo.
Phân tích đánh giá kết quả khảo sát địa chất, thủy văn để phục vụ thiết kế:
Quy mô công trình : Một tầng hầm, 5 tầng nổi, diện tích gần 150m
2
Địa điểm xây dựng : công trình ở vị trí giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho vận chuyển nguyên
vật liệu ra ngoài và vào công trường.
Địa chất thủy văn: công trình thi công vào mùa khô nên mực nước ngầm thấp.
Nhận xét:
Kiến nghị về giải pháp móng: Do điều kiện địa chất tốt, tải trọng công không quá lớn do công
trình: một tầng hầm, 5 tầng nổi chọn giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép.
Độ sâu đặt công trình: Với điều kiện đất đai hẹp như ở hà nội hiện nay nên làm tầng ngầm để tận
dụng làm chỗ để xe.
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
Giải pháp thi công: do tận dụng điều kiện địa chất đất tốt và thi công vào mùa khô nên chọn giải
pháp cừ lacsen chắn dữ hố đào. Thi công bằng phương pháp đào mở
B. công tác thiết kế và công tác khác
1.Tìm hiểu các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng cho công tác xây dựng.
-TCXDVN 338 : 2005 “Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
-TCXDVN 356 : 2005 "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế"
a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định định 12 ;
b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng
công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù
hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật
liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ
điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc
nhiều cấp công trình khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế
xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ
thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi
công.
Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng
đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a, điểm c
khoản này. Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp
thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công;
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ
thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Tuỳ theo mức độ phức tạp của
công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định.
Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thỡ thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp
với thiết kế bước trước đó được phê duyệt.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có
Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để người trực
tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy đủ các kích
thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công
xây dựng công trình;
c) Dự toán thi công xây dựng công trình.
3. Thiết kế công trình nhà góc – khu đô thị Gleximco – Lê Trọng Tấn
3.1 : Tải trọng và tác động
- Mô hình tính toán
+ Bê Tông M200 (B15) : Cường độ chịu nén R= 90kG/cm2
Cường độ chịu kéo R= 7,5 kG/cm2
+Bê Tông M250 (B20) : Cường độ chịu nén R= 115 kG/cm2
Cường độ chịu kéo R= 8,8 kG/cm2
+ Thép : Cốt thép chịu lực,
φ
>= 10: Thép CII. Cường độ R
s
= 280 Mpa (2800 kG/cm
2
)
Cốt thép đai,
φ
< 10: Thép CI. Cường độ R
s
= 225 Mpa (2250 kG/cm
2
)
- Mô hình tính toán: sử dụng cột, dầm, sàn bằng BTCT đúc tại chỗ
b. Lớp đất số 3: Sét pha, hữu cơ, dẻo mềm:
Bề dày lớp đất thay đổi từ 0,9m đến 13,0m. Khả năng chịu lực kém, sức chịu tải quy ước
Ro = 0,8 – 1,0kG/cm
2
.
e. Lớp đất số 4: Sét pha, trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy
Thành phần chứa nhiều vật chất hữu cơ. Bề dày trung bình 5m. Đây là lớp đất có khả
năng chịu lực yếu, tính nén lún cao, sức chịu tải quy ước R’ 1,1kG/cm2
f. Lớp đất số 5: Cát mịn, xám tro, rời:
Bề dày trung bình 4,5m. Đây là lớp đất có khả năng chịu lực tương đối tốt, sức chịu tải
quy ước R’ -1,8kG/cm2
Theo kết quả phân tích và báo cáo địa chất ở trên và với quy mô của công trình, giải pháp
kết cấu móng như sau:
- Dùng phương án móng cọc; cọc tựa vào lớp đất số 5; cọc BTCT, dùng loại tiết diện
20x20(cmxcm).
3.4. Sức chịu tải của cọc
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
3.3. Kết cấu phần thân
3.3.1 Tìm hiểu về các loại sàn
- Giảm chiều dày, độ võng sàn.
- Giảm được chiều cao công trình.
- Tiết kiệm được không gian sử dụng.
- Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng, bố trí hệ thống kỹ thuật dễ dàng.
- Thích hợp với những công trình có khẩu độ 6÷12m.
Nhược điểm:
- Tính toán phức tạp.
3.1.1.4 Sàn Composite
Cấu tạo:
- Gồm tấm tôn hình dập nguội và tấm đan bằng bêtông cốt thép.
Ưu điểm:
- Khi thi công tấm tôn đóng vai trò sàn công tác.
- Khi đổ bêtông đóng vai trò cốp pha cho vữa bêtông.
- Khi làm việc đóng vai trò cốt thép lớp dưới của bản sàn.
Nhược điểm:
- Tính toán phức tạp.
- Chi phí vật liệu cao.
- Công nghệ thi công chưa phổ biến ở Việt Nam ta hiện nay.
3.1.1.5. Tấm panel lắp ghép
Cấu tạo:
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 17
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
- Gồm những tấm panel ứng lực trước được sản xuất trong nhà máy. Các tấm này được
vận chuyển ra công trường và lắp dựng lên dầm, vách rồi tiến hành dải thép và đổ bù
bê tông.
Ưu diểm:
- Khả năng vượt nhịp lớn.
- Thời gian thi công nhanh.
- Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được đề cập cụ thể.
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
- Khả năng chịu cắt của sàn bê tông BubbleDeck = 0,63 sàn bê tông đặc có cùng cấp độ
bền vật liệu.
3.3.2 Lựa chọn phương án kết cấu phần thân
Từ qui mô và công năng của công trình như đã nêu trên thì giải pháp kết cấu cho phần
thân của công trình là hệ khung, giằng BTCT toàn khối, thi công bằng phương pháp thông
thường.
- Kích thước cấu kiện điển hình:
+ Cột: Có 5 loại tiết diện điển hình: 220x220, 220x300, 220x350, 220x400, 220x500.
+ Dầm: Có 2 loại tiết diện điển hình: 220x300, 220x400.
+ Sàn tầng hầm dày 200, sàn khác dày 100, 120 mm.
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN CÔNG GIANG
SVTH : NGUYỄN HÙNG CƯỜNG LỚP
2006XN
Page 22