Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
CHƯƠNG I
Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
1 .1. Lịch sử hình thành và phát triển của DN .
Tên công ty:công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Trụ sở chính: Số 1 Lô Ơ2 BĐ Linh Đàm,Q.Hoàng Mai,Hà Nội
Số điện thoại:
Tên TA: AN PHU TRADING DEVELOPMENT AND INVESTMENT
CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Mã số thuế: 0104982833
Vốn điều lệ: 25.000.000.000
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ là một C.ty tư nhân nằm trên địa bàn
TP Hà Nội. Tiền thân của C.ty là một công trường xây dựng được hình thành
vào tháng 04 năm 1984. Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhiệm
vụ thì đến tháng 10 năm 1990 C.ty chính thức được thành lập và được Bộ trưởng
Bộ xây dựng quyết định cấp giấy phép và cho C.ty chính thức đi vào Hoạt động.
C.ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ hoạt động theo luật DN, là một pháp
nhân kinh doanh theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc
lập về tài sản, có tài khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ.
Theo điều lệ của DN, tự chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề
tài chính, kinh doanh, XD của mình.
Trải qua 10 năm XD và trưởng thành, DN đã được các bạn hàng ở trong
và ngoài tỉnh biết đến và tin cậy. Hàng năm, DN hoàn thành một khối lượng
công việc tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của đất
nước nói chung và nghành XD nói riêng.
♦ Ngành nghề kinh doanh của DN.
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện
và các công trình khác.v.v
- San lấp mặt bằng.
- Lắp đặt các hệ thống công trình.
- Sản xuất, mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông.v.v
DN tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng được phân
chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau. Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý, gọn
nhẹ và khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng đã tạo
ra hiệu quả tối đa trong sản xuất và XD cho DN
Dưới đây là sơ đồ tổ chức quản lý của DN:
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
2
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Sơ đồ 02: Bộ máy tổ chức quản lý của DN.
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: Là người điều hành chung toàn DN, là người quyết định các
phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt khả
năng XD của mình trước toàn thể DN và trước pháp luật về quá trình hoạt động
của DN.
P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là
người giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ
thuật XD thi công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của
DN.
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
3
Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật SXXD,
thi công, quản lý vật tư-
máy móc thiết bị
Phó GĐ quản lý tài chính
hành chính
P. KH kỹ
các yêu cầu giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủng loại, số lượng.
Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các đơn vị, xưởng, đội thực hiện đầy đủ các quy
định của DN, lập báo cáo XD, soạn thảo văn bản hợp đồng XD.
P.Maketting: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về quảng bá các
lĩnh vực thương mại, mặt hàng tiềm năng giúp C.Ty đầu tư có hiệu quả
P.Đầu tư : quyết định giúp công ty các khoản đầu tư ngăn hạn và dài hạn
mang lại lợi nhuận cao nhất cho C.Ty
Các đội XD, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: Các đơn vị trực thuộc
DN gồm có 2 đội XD, 1 đội cơ giới sửa chữa, 1 xưởng sửa chữa trực tiếp thực
hiện việc thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau.
3 xn trực thuộc sản xuất đồ dùng,trang trí nội thất,máy móc thiết bi.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương hỗ
lẫn nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó
thể hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa
DN tiến hành hoạt động đạt hiệu quả cao.
1 .1. 3 . Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN .
Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại
theo quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi
Là một DN có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch
toán nhiều. Vì vậy, DN thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành
của mình. Cơ cấu LĐ cuar DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
4
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
TT Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
So sánh giữa
2 năm
Số
- CĐ
- TC
- CN kỹ thuật
- LĐ phổ thông
59
26
37
48
1029
4,9%
2,1%
3,1%
4,0%
85,9%
60
26
37
52
1029
5%
2,2%
3,0%
4,3%
85,5%
1
0
0
4
0
Bảng biểu 01: Tình hình LĐ của DN qua 2 năm
hoạt động của DN trong 3 năm gần đây nhất:
Năm
2009 2010 2011
Chỉ tiêu
- Tổng số tài sản có 159438548 172963909 195498376
- Tài sản lưu động 137499958 154748256 172922971
- Tổng số nợ phải trả 142090976 157567357 169060576
- Nợ phải trả trong kỳ 135894207 147192207 147047934
- Nguồn vốn CSH 17347571 18396271 26437500
- Nguồn vốn KD 16893936 17921398 25239465
- Doanh thu thuần
+ XDCB
215487348
206487348
223661936
210439029
198037465
194445300
- Thu nhập bình quân 1714 1905 2350
- KH thu nhập 1600 1800 2250
Bảng biểu 02: KQHĐKD của DN.
1 .1. 5 . Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN .
C.ty TNHH Xuân Hiếu đã trải qua 10 năm hoạt động với biết bao nhiêu
thử thách trong con đường phát triển của mình. Mặc dù vậy, DN luôn cố gắng
vượt bậc quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên
đấu trường XD, trong những năm qua DN đã không ngừng lớn mạnh, hoàn
thiện, mở rộng để phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường.
Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản
đáp ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị
trường XD. DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thành
thời và chính xác có hệ thống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ
quan chức năng nhà nước, Ngân Hàng.v.v việc tổ chức công tác kế toán phải
theo đúng quy định của nhà nước và phù hợp với DN.
Để phù hợp với tình hình hoạt động SXXD của mình thì C.ty TNHH
Xuân Hiếu tổ chức bộ máy kế toán của mình như sau:
Sơ đồ 03: Bộ máy kế toán của DN.
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
7
KT trưởng
KT tiền lương và
BHXH, BHYT
KT tiền mặt, tiền
vay, TGNH
KT thanh toán
công nợ
KT công trình
KT tổng hợp
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
♦ Dưới đây là chức năng của từng bộ phận KT.
KT trưởng: Phụ trách chung về KT, tổ chức công tác KT của DN bao gồm
tổ chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng,
cách luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung
về tình hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng
định mức và tiêu chuẩn của DN và nhà nước.
KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN
dựa trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của
công tác tài chính KT.
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liên quan
đến tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ.
nhất định.
Trong chế độ KT ban hành theo QĐ số 1141TC-CĐKT ngày 01/11/1995
của Bộ tài chính đã quy định rõ việc mở, ghi chép, quản lý lưu trữ và bảo quản
sổ KT. Còn việc tổ chức vận dụng sổ KT thì mỗi DN chỉ được áp dụng một hệ
thống sổ sách cho một kỳ KT và căn cứ vào hệ thống tài khoản KT, các chế độ
thể lệ KT và yêu cầu quản lý của DN để mở sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Hiện nay, C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng hình thức sổ KT là nhật
ký chung. Sơ đồ trình tự ghi sổ KT được thực hiện như sau:
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
9
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra
lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKC, thẻ - sổ chi tiết có liên quan. DN áp dụng
hình thức KT là ghi chép bằng tay và KT trên máy.
Đối với NKC căn cứ vào thẻ - sổ chi tiết hàng ngày, chứng từ KT. Cuối
tháng phải chuyển sổ tổng hợp số liệu, tổng cộng thẻ - sổ chi tiết vào NKC. Đối
với các loại chi phí SXXD phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì chứng
từ gốc trước hết phải tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. Sau đó lấy số
liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các NKC. Cuối tháng khóa sổ, cộng số
liệu trên các NKC, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKC với các sổ KT chi
tiết và bảng tổng hợp chi tiết.
Phương pháp tính thuế GTGT: C.ty TNHH Xuân Hiếu đang áp dụng
phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán tổng hộp
NVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo giá
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
10
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Nguyễn Văn Hoàng
Mẫu số 02 - Mẫu Phiếu chi tại Công ty TNHH Xuân Hiếu
Đơn vị: Công ty TNHH Xuân Hiếu
Bộ phận:
Mẫu số: 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của BTC)
PHIẾU CHI
Quyển số: 01
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
12
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Số: 45
Nợ: 334
Có: 111
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Linh
Địa chỉ: Số 200 Phố Huế - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố Hà Nội
Lý do chi: Lương tháng 1/2012
Số tiền: 5.000.000đ (Năm triệu đồng)
Hoàng
Tiền thuê kiốt T1/2012 331 3.000.000
05/02 PC45 Nguyễn Văn Linh Lương T1/2012 334 5.000.000
…
Tổng phát sinh nợ: 3.000.000
Tổng phát sinh có: 5.000.000
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
13
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Số dư cuối kỳ: 98.000.000
Ngày 05 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Người lập biểu
Vân Nam
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của
người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo qui định của chế độ chứng từ kế
toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng
ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và
tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải
kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền
mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến
nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Ủy nhiệm chi, Séc, Giấy đề nghị thanh toán,
- Mẫu thực tế tại đơn vị:
2.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: 112 - Tiền gửi ngân hàng
- TK cấp 2: 1121 - Tiền Việt Nam
1122 - Ngoại tệ
1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 05 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “112”- Tiền gửi ngân hàng
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012
Số dư đầu kỳ: 1.000.000.000
Chứng Từ Khách hàng Diễn giải TK
đ/ứng
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
01/02 UN05 Nguyễn Văn A T.toán tiền mua thép 331 250.000.000
03/02 S_02 Nguyễn Văn B Rút tiền mặt nhập quỹ 111 500.000.000
…
Tổng phát sinh nợ: 0
Tổng phát sinh có: 750.000.000
Số dư cuối kỳ: 250.000.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Người lập biểu
Vân Nam
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo
Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu,
séc chuyển khoản, séc bảo chi,. . .).
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Kèm theo
Chứng từ
Ngời lập
Nguyn c Nam
Kế toán trởng
Lờ Cụng Võn
Sinh viờn: PHM NGC TRANG - Lp 10TKT03 - Khoa K toỏn - Khúa 2010
Ni thc tp: Cụng ty CPXD T&PTTM AN PH
16
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
2.3.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: 131 - Phải thu khách hàng
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 07 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu khách hàng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “131”- Phải thu khách hàng
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012
Chứng Từ Khách hàng Diễn giải TK
đ/ứng
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
Dư đầu kỳ: 200.000.000
11/02 PKT17 Chủ đầu tư E T.toán KLHT CT_1 112 352.000.000
22/02 HĐ002 Chủ đầu tư E KLHT CT_1 511 300.000.000
…
Dư cuối kỳ: 252.000.000
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Người lập biểu
Vân Nam
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
Tên tôi là: Trần Văn L
Địa chỉ: Phòng Hành chính Tổng hợp
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 35.000.000 Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng
Lý do tạm ứng: Mua vật tư Công trình 1
Thời gian thanh toán: 29/2/2012
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(Ký, họ tên)
Người đề nghị
(Ký, họ tên)
Trần Văn L
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
18
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
2.4.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: 141 - Tạm ứng
2.4.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 09 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 141 - Tạm ứng
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “141”- Tạm ứng
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012
Chứng Từ Khách hàng Diễn giải TK
đ/ứng
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
Dư đầu kỳ: 121.000.000
đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.
2.5 Kế toán chi phí trả trước
2.5.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
2.5.2 Tài khoản sử dụng
- TK cấp 1: 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
2.5.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 10 - Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản “142”- Chi phí trả trước ngắn hạn
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012
Chứng Từ Khách hàng Diễn giải TK
đ/ứng
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
Dư đầu kỳ: 5.000.000
21/02 PC50 Nguyễn Văn Linh Mua BH xe ôtô 2012 111 4.000.000
…
Dư cuối kỳ: 9.000.000
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
20
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
Ngày 29 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Người lập biểu
Vân Nam
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán
Các loại chi phí trả trước:
- Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng cho một năm tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 02 năm 2012
Quyển số 05
Số: N45
Họ tên người giao hàng: Công ty Thành Phát
Diễn giải: Nhập Thép theo hoá đơn số 0004574 ngày 06/02/2012
Nhập tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
TT Tên vật tư MSố Đvị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
A B C D 1 2 3 4
1 Thép phi 6 T01 kg 5.155
17.000 87.635.000
Cộng: 5.155
87.635.000
Tổng số tiền băng chữ: Tám mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi nhăm ngàn đồng chẵn.
Ngày 06 tháng 02 năm 2012
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán Thủ trưởng đơn vị
Mẫu số 12 - Mẫu Phiếu xuất kho
CÔNG TY TNHH XUÂN HIẾU
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 07 tháng 02 năm 2012
Quyển số 06
Số: X62
Họ tên người nhận hàng: Anh Chiến - Tổ thi công móng
Diễn giải: Xuất xi măng Hoàng Mai PC30
Xuất tại kho: Công trình BHXH tỉnh Thái Nguyên
TT Tên vật tư MSố Đvị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Hoàng Mai X01 kg 3.600 1.200 4.320.000
2.6.2 Tài khoản sử dụng
Nhóm Tài khoản Hàng tồn kho, có 9 tài khoản cấp 1:
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
- Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
1531 - Công cụ dụng cụ
1532 - Bao bì luân chuyển
1533 - Đồ dùng cho thuê
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
23
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
- Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
- Tài khoản 155 - Thành phẩm
- Tài khoản 156 - Hàng hoá
1561 - Giá mua hàng hoá
1562 - Chi phí thu mua hàng hoá
1567 - Hàng hoá bất động sản
- Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán
- Tài khoản 158 - Hàng hoá kho bảo thuế
- Tài khoản 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
2.6.3 Sổ kế toán sử dụng
Mẫu số 14 - Mẫu Sổ chi tiết Hàng tồn kho
SỔ CHI TIẾT HÀNG TỒN KHO
Từ ngày 01/2/2012 đến 29/2/2012
Mã
hàng
Tên
hàng
Tồn
Vân Nam
Lê Công Vân Nguyễn Đức Nam
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế toán
Kế toán hàng tồn kho phản ánh trên các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn kho phải được
thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” về việc xác định giá
Sinh viên: PHẠM NGỌC TRANG - Lớp 10TKT03 - Khoa Kế toán - Khóa 2010
Nơi thực tập: Công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
24
Chương 1 :Giới thiệu tổng quan về công ty CPXD ĐT&PTTM AN PHÚ
gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, xác định giá trị thuần có thể thực
hiện được, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và ghi nhận chi phí.
Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật tư,
hàng hoá, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá.
Công ty nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, giá trị vật tư, hàng hoá mua
vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT tính theo phương pháp khấu trừ được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT đầu
vào.
Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, Công ty áp dụng theo Phương pháp bình quân
gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại
hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị
trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều
kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
Đối với vật tư, hàng hoá mua vào bằng ngoại tệ phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế
hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt
Nam để ghi giá trị hàng tồn kho đã nhập kho.
Kế toán hàng tồn kho phải đồng thời kế toán chi tiết cả về giá trị và hiện vật theo từng
thứ, từng loại, quy cách vật tư, hàng hoá theo từng địa điểm quản lý và sử dụng, luôn luôn
phải đảm bảo sự khớp, đúng cả về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hàng hoá với sổ kế
toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.