Vài nét khái quát về
Công ty Bảo Việt Hà Nội
I. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Bảo Việt Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Việt Nam một thành viên của Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt.
Công ty Bảo Việt Hà Nội đợc thành lập từ năm 1980 theo quyết định số
1125/QĐ - TCCB ngày 17/11/1980 của Bộ Tài Chính với nhiệm vụ là tổ chức hoạt
động kinh doanh bảo hiểm thơng mại trên địa bàn Thủ đô. Khi mới thành lập có
tên gọi là Chi nhánh Bảo hiểm Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt
Nam có trụ sở đặt tại số 07 Lý Thờng Kiệt - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nớc có những chuyển
mình căn bản, thị trờng hàng hoá và thị trờng vốn trong nớc nói chung và Hà
nội nói riêng cũng trở nên sôi động, đặt bảo hiểm thơng mại trớc yêu cầu mới
trong sự nghiệp thúc đẩy phát triển kinh tế đất nớc. Đáp ứng yêu cầu đó, ngày
17/02/1989, Bộ Tài Chính đã ra quyết định 27/TCQĐ -TCCB chuyển Chi nhánh
bảo hiểm Hà Nội thành Công ty bảo hiểm Hà Nội (gọi tắt là Bảo Việt Hà Nội),
có trụ sở đặt tại 15C Trần Khánh D - Hoàn Kiến - Hà Nội.
Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập tổ chức Thơng mại thế
giới W.T.O đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt
Nam. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng bảo hiểm tiếp tục diễn ra gay gắt. Đã
có hơn 20 Doanh nghiệp bảo hiểm với nhiều thành phần kinh tế hoạt động trên
địa bàn Hà Nội. Trớc tình hình đó sau khi đã cổ phần hóa và trực thuộc Tổng
công ty Bảo hiểm Bảo Việt Việt Nam là một thành viên của Tập đoàn Tài Chính
- Bảo hiểm Bảo Việt; tháng 01/2008 Công ty Bảo hiểm Hà Nội đã đổi tên thành
Công ty Bảo Việt Hà Nội.
Khi mới thành lập Công ty Bảo Việt Hà Nội chỉ có 10 cán bộ với 1 phòng
nhỏ làm trụ sở thì đến nay đã trở thành một đơn vị kinh tế vững mạnh, có trụ sở
khang trang với gần 160 cán bộ và 16 văn phòng đại diện ở tất cả các quận,
huyện, cùng với mạng lới đại lý, cộng tác viên phủ kín các địa bàn dân c trên
1
thành phố Hà Nội, sẵn sàng phục vụ nhu cầu bảo hiểm đa dạng của các cá nhân
ợ
p
P
.
H
C
q
u
ả
n
t
r
ị
P
.
q
u
ả
n
l
ý
đ
ạ
i
G
i
á
m
đ
ị
n
h
B
T
P
.
T
i
n
h
ọ
c
P
.
H
à
n
g
ệ
n
P
.
R
ủ
i
r
o
k
ỹ
t
h
u
ậ
t
P
.
P
h
i
h
à
n
g
t
ổ
n
g
h
ợ
p
P
.
H
C
q
u
ả
n
t
r
ị
P
.
q
u
ả
n
t
i
n
g
P
.
G
i
á
m
đ
ị
n
h
B
T
P
.
T
i
n
h
ọ
c
P
đ
ặ
c
b
i
ệ
n
P
.
R
ủ
i
r
o
k
ỹ
t
h
u
ậ
t
P
.
P
h
h
ả
i
3
Qua sơ đồ bộ máy tổ chức, Giám đốc Công ty là ngời điều hành cao nhất
về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Giúp việc cho giám đốc có 02
phó giám đốc. Với hình thức tổ chức theo mô hình này Ban giám đốc có sự có
sự chỉ đạo xuyên suốt tới các phòng ban về công tác quản lý cũng nh về mặt
nghiệp vụ.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban nh sau:
1. Phòng bảo hiểm Hàng hải.
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Phòng có nhiệm vụ quản lý các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải trong toàn
công ty.
- Huớng dẫn, chỉ đạo và khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải.
- Kiểm tra, quản lý toàn bộ đơn bảo hiểm hàng hải do tất cả các phòng
cấp, gửi, lu và báo cáo Tổng công ty quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tổng kết công tác bảo hiểm hàng hải trong toàn công
ty hàng năm.
- Tham mu cho Giám đốc về các chính sách và biện pháp quản lý các
nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải.
* Quyền hạn:
- Có quyền kiểm tra tình hình khai thác và việc chấp hành các quy định
về khai thác bảo hiểm hàng hải.
- Đợc áp dụng các chính sách khai thác và quyết định giải quyết bồi th-
ờng theo phân cấp của Giám đốc công ty.
2. Phòng phi hàng hải.
* Chức năng, nhiệm vụ:
Phòng có nhiệm vụ quản lý về khai thác trong toàn công ty đối với các
diễn biến hoạt động trong toàn công ty.
- Phỗi hợp soạn thảo nội dung, quy chế làm việc.
* Quyền hạn:
- Theo dõi, kiểm tra các phòng ban trong việc thực hiện nội quy, quy chế
của công ty.
5
- Duy trì các hoạt động của văn phòng theo quy định và phân cấp.
* Tổ chức:
Phòng có một trởng phòng và một phó phòng giúp việc. Trởng phòng
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
4. Phòng Marketing.
* Vài nét hoạt động của Phòng:
Hiện nay, Marketing là rất quan trọng đối với mọi ngành nghề kinh
doanh trên thị trờng. Và đối với Công ty Bảo Việt Hà Nội cũng vậy. Nền kinh tế
thị trờng mở ra và cùng với nó là sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng loạt các
doanh nghiệp bảo hiểm mới ra đời. Để bảo vệ và phát huy thế mạnh của Công
ty và đứng vững trên thị trờng thì vấn đề quan trọng hiện nay là phải coi trọng
và phát huy mạnh vai trò của Marketing.
Công ty đã hình thành một tổ Marketing chuyên nghiệp, đợc đào tạo sâu
sắc và có kinh nghiệm về chuyên ngành bảo hiểm. Họ sẽ là những ngời phân
tích thị trờng, tìm hiểu thị trờng, phân tích tâm lý khách hàng, phân tích và tìm
hiểu kế sách của đối thủ cạnh tranh và hoạch định những đờng lối chính sách
đúng đắn cho doanh nghiệp.
Không những hoàn thành tốt nhiệm vụ Marketing công ty giao, phòng
còn trực tiếp kinh doanh, giám định và bồi thuờng. Doanh thu của phòng luôn
tăng trởng nhanh qua các năm và doanh thu phí luôn đứng trong top đầu của
công ty, đóng góp không nhỏ vào sự lớn mạnh của Công ty Bảo Việt Hà Nội.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của Phòng Marketing từ năm 2003 - 2007
Năm
C.tiêu
ty để thực hiện quản lý và kinh doanh đúng quy định có hiệu quả.
* Quyền hạn:
- Đợc giao dịch với các tổ chức môi giới, các công ty bảo hiểm nớc ngoài
hoạt động tại Việt Nam để khai thác các dịnh vụ bảo hiểm đợc giám đốc phân
công.
- Đợc áp dụng các chính sách khai thác và quyết định giải quyết bồi th-
ờng theo phân cấp của Giám đốc công ty.
7
* Tổ chức:
Phòng Marketing có một trởng phòng và 02 phó phòng giúp việc. Trởng
phòng chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
5. Phòng tài chính kế toán.
*Chức năng:
- Quản lý hoạt động kinh tế, kế toán trong toàn công ty, điều hành các hoạt
động đầu t, tổ chức hạch toán theo các chế độ kế toán của Nhà nớc quy đinh.
- Thống kê, báo cáo các hoạt động của công ty.
- Phối hợp hoạt động, tham mu về quản lý và kinh doanh.
* Nhiệm vụ:
- Theo dõi, hớng dẫn, kiểm tra giám sát hoạt động thu chi và tình hình
hạch toán, báo số của các phòng trực thuộc.
- Quản lý việc sử dụng và quyết toán ấn chỉ trong toàn công ty.
- Xây dựng kế hoạch tài chính năm.
- Quản lý tiền mặt và các chứng từ có giá trị.
- Quản lý sổ sách kế toán, toàn bộ vốn và tài sản của công ty.
- Lập báo cáo kế toán tài chính định kỳ.
- Cung cấp các số liệu báo cáo phục vụ hoạt động k.doanh cho công ty.
- Lập phơng án sử dụng quỹ lơng, quỹ thỏng.
* Tổ chức:
Phòng tài chính kế toán có một trởng phòng và có từ một đến hai phó
phòng giúp việc. Trởng phòng giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ và chịu
- Đợc giao dịch với các tổ chức môi giới để khai thác các nghiệp vụ bảo
hiểm rủi ro kỹ thuật đợc phân công theo dõi quản lý và kinh doanh.
- Đợc áp dụng các chính sách khai thác và bồi thờng
8. Phòng quản trị thiết bị.
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Thực hiện việc quản lý tài sản, thiết bị văn phòng, các nhà kho của các
văn phòng và công ty.
- Cung cấp các loại ấn chỉ, tài liệu cho các phòng ban.
* Quyền hạn:
9
- Kiểm tra các tài sản, thiết bị văn phòng của các phòng ban.
- Cấp phát các thiết bị phục vụ cho các hoạt động kinh doanh bảo hiểm
theo yêu cầu các phòng ban.
* Tổ chức:
Phòng có một trởng phòng và một phó phòng. Trởng phòng chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
9. Các phòng bảo hiểm khu vực.
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Đại diện cho công ty thực hiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại các
địa phơng.
- Kinh doanh bảo hiểm theo phân công và phân cấp của Giám đốc.
*Quyền hạn:
- Đợc giao dịch với chính quyền địa phơng, các tổ chức doanh nghiệp
đóng trên địa bàn mà các phong hoạt động.
- Đợc mở rộng kinh doanh sang các địa bàn khác.
- Phối hợp với các văn phòng ở công tu để thực hiện các hoạt động kinh
doanh bảo hiểm.
- Yêu cầu các phòng ban ở công ty t vấn và hớng dẫn về các nghiệp vụ.
* Tổ chức:
Tuỳ theo thời gian và quy mô của phòng mà đợc tổ chức theo gồm một
22. BH trộm cắp
23. BH nhà t nhân
24. BH hỗn hợp văn phòng
25. BH gián đoạn kinh doanh sau cháy hoặc tổn thất
26. BH cháy nổ bắt buộc
27. BH trách nhiệm sản phẩm
28. BH trách nhiệm công cộng
29. BH trách nhiệm công cộng và sản phẩm dạng mới
30. BH lòng trung thực
31. BH trách nhiệm Hole in one
32. BH trách nhiệm nghề nghiệp với bệnh viện và bác sỹ
11
33. BH trách nhiệm nghề nghiệp với KTS và KSTV
34. BH trách nhiệm khác
35. BH vật chất ô tô
36. BH vật chất mô tô
37. BH TNDS của chủ xe ô tô đối với ngời thứ 3
38. BH TNDS của chủ xe mô tô đối với ngời thứ 3
39. BH TN của chủ xe đối với hành khách
40. BH TN chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe
41. BH TN DS chủ xe ô tô tự nguyện
42. BH tai nạn con ngời 24/24h
43. BH kết hợp con ngời
44. BH tai nạn con ngời theo mẫu đơn Colognre
45. BH sức khỏe con ngời mức cao
46. BH trợ cấp phẫu thuật nằm viện
47. BH sinh mạng cá nhân
48. BH tai nạn hành khách
49. BH toàn diện học sinh
50. BH tai nạn thủy thủ thuyền viên
1
9
9
9
2
0
0
0
2
0
0
1
2
0
0
2
2
0
0
3
2
0
0
4
2
0
0
5
2
0
Công ty đã nhận đợc sự cộng tác giúp đỡ tận tình của nhiều công ty tái bảo
hiểm, công ty giám định, điều tra tổn thất có uy tín trên toàn thế giới nh
Lloyds, Munich Re, Tokyo Marine Commercial Union (UK), Swiss Re, AIG,
CIGNA (US), Ngoài sự ủng hộ nói trên, đạt đợc thành quả nh vậy chủ yếu là
nhờ sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên đã đổi mới nhiều
mặt hoạt động, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong địa bàn
thành phố, nhạy bén với tình hình, chủ động đề ra các biện pháp có hiệu quả
trong việc tháo gỡ khó khăn, duy trì và mở rộng thị phần.
Những nghiệp vụ truyền thống nh bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm toàn
diện học sinh, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy vẫn có mức doanh thu phí
cao và tăng trởng ổn định, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ doanh thu phí của
toàn Công ty. Tuy nhiên, một số nghiệp vụ mới triển khai doanh thu phí vẫn cha
đều. Điểm hạn chế này là do các phòng cha thực sự dành thời gian nghiên cứu
nên cha nắm đợc các đầu mối khách hàng lớn, vấn đề chăm sóc khách hàng
nhằm tái tục hợp đồng và việc quảng cáo các sản phẩm mới còn cha đợc quan
tâm.
Bảng 3: So sánh kết quả doanh thu theo mảng nghiệp vụ chính
Đơn vị tính: Triệu đồng
TT
Các mảng nghiệp vụ
chính
Doanh thu
năm 2006
Doanh thu
năm 2007
Tăng
trởng
Tỷ lệ
%
1
(%)
Doanh
thu
2006
Tăng
trởng
Kế
hoạch
Thực
hiện
1 BH hàng hóa nhập khẩu 4720 7200 152.54 4301 2899
2 BH hàng hóa xuất khẩu 680 1298 190.88 522 776
3 BH HH v.chuyển nội địa 420 3566 849.05 2997 569
4 BH Thân tàu biển 6780 9870 145.58 5673 4197
5 BH trách nhiệm tàu biển 4150 13221 318.58 3789 9432
6 BH thân tàu sông 643 700 108.86 1200 -500
7 BH trách nhiệm tàu sông 190 754 396.84 632 122
8 BH tr.nhiệm chủ đóng tàu 2356 1343 57.00 2316 -973
9 BH tài sản khai thác dầu khí 2500 1398 55.92 2356 -958
10 BH TN chủ sân bay 2798 2987 106.75 2555 432
11 BH hàng không khác 100 1560 1560.00 65 1495
12 BH mọi rủi ro XD CAR 25432 24222 95.24 2400 21822
13 BH mọi RR lắp đặt EAR 9520 8900 93.49 10007 -1107
14 BH máy móc MB 180 198 110.00 140 58
15 BH thiết bị điện tử EEI 3800 4190 110.26 1900 2290
16 BH máy móc thiết bị xây dựng CPM 660 588 89.09 550 38
17 BH gián đoạn KD kỹ thuật 200 160 80.00 107 53
18 BH hỏa hoạn và các RR đặc biệt 19400 18211 93.87 17000 1211
19 BH mọi RR trong CN 650 678 104.31 540 138
20 BH tổn thất v.chất bất ngờ 1565 3004 191.95 1407 1597
50 BH tai nạn thủy thủ thuyền viên 13 14 107.69 11 3
51 BH bồi thờng cho ngời LĐ 1200 1107 92.25 800 307
52 BH tai nạn lái phụ xe và ngời ngồi 3210 2600 81.00 2000 600
53 BH tai nạn ngời ngồi trên xe mô tô 1200 1407 117.25 1107 300
54 BH khách du lịch 2200 2348 106.73 2007 341
55 BH cho ngời Việt nam đi d.lịch NN 2100 1300 61.90 1369 -69
56 BH cho chi phí y tế v.chuyển y tế cấp cứu 2200 1805 82.05 1679 126
57 BH chăm sóc s.khỏe cho ngời đình sản 6 2 -2
58 BH Vietnam Care 27 297 1100.00 297
59 BH Aon Care 342 342
Tổng cộng 171.516 202.963 105.99
165.54
3
37.420
Đánh giá về công tác khai thác còn tồn tại một số vấn đề sau đây:
16
Thứ nhất, việc tổ chức quản lý bám giữ khách hàng của một số phòng cha đ-
ợc tốt, việc phân công theo dõi khách hàng, hợp đồng tái tục cha kịp thời.
Thứ hai, đối với lĩnh vực bảo hiểm tài sản, các phòng cha thực sự dành
thời gian nghiên cứu nên cha nắm đợc các đầu mối khách hàng lớn.
Thứ ba, một số phòng cha tập trung triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm có
tiềm năng nh: Bảo hiểm cháy, bảo hiểm hàng hoá, bảo hiểm du lich.
Thứ t, nhiều cán bộ khai thác không thực hiện đúng quy trình ISO và quy
trình nghiệp vụ đặc biệt là trong khai thác bảo hiểm xe cơ giới và BH con ngời.
Thứ năm, một số phòng cha chú ý áp dụng chính sách đòn bẩy kinh tế
nh áp dụng khoán chi phí khai thác tới từng cá nhân nên cha phát huy đợc tinh
thần chủ động của toàn bộ CB trong phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ đợc
giao.
Bảng 6: Số liệu bồi thờng theo nghiệp vụ năm 2008
TT Nghiệp vụ bảo hiểm Thực hiện
27 BH trách nhiệm sản phẩm 23 0 0.00
28 BH TN công cộng 200 0 0.00
29 BH TN công cộng và SP dạng mới 1223 43 3.52
30 BH lòng trung thực 59 0 0.00
31 BH TN Hole in one 321 455 141.74
32 BH TNNN với bệnh viện và bác sỹ 401 0 0.00
33 BH TN nghề nghiệp với KTS và KSTV 5400 0 0.00
34 BH trách nhiệm khác 809 0 0.00
35 BH vật chất ô tô 57980 45012 77.63
36 BH vật chất mô tô 56 21 37.50
37 BH TNDS của chủ xe ô tô với ngời thứ 3 26001 5436 20.91
38 BH TNDS chủ xe môtô với ngời thứ 3 3343 654 19.56
39 BH TN của chủ xe đối với hành khách 56 100 178.57
40 BH TN chủ xe với h.hóa v.chuyển trên xe 187 23 12.30
41 BHTNDS chủ xe ôtô t.nguyện 200 0 0.00
42 BH tai nạn c.ngời 24/24h 3211 1004 31.27
43 BH kết hợp con ngời 15441 980 6.35
44 BH tai nạn c.ngời theo mẫu đơn Colognre 1987 23 1.16
45 BH SK con ngời mức cao 4911 787 16.03
46 BH trợ cấp phẫu thuật nằm viện 40 2 5.00
47 BH sinh mạng cá nhân 12 0 0.00
48 BH tai nạn hành khách 2500 132 5.28
49 BH toàn diện học sinh 14326 12114 84.56
50 BH tai nạn thủy thủ thuyền viên 14 0 0.00
51 BH bồi thờng cho ngời LĐ 1107 89 8.04
52 BH tai nạn lái phụ xe và ngời ngồi 2600 576 22.15
53 BH tai nạn ngời ngồi trên xe mô tô 1407 988 70.22
54 BH khách du lịch 2348 56 2.39
55 BH cho ngời Việt nam đi d.lịch NN 1300 103 7.92
56 BH cho chi phí y tế v.chuyển y tế cấp cứu 1805 87 4.82
- Một số chính sách chế độ của nhà nớc trong lĩnh vực bảo hiểm cháy, xe
cơ giới tạo điều kiện cho công tác bảo hiểm phát triển.
- Mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực bảo hiểm sẽ ngày càng mạnh.
2. Định h ớng và chỉ tiêu kinh doanh năm 2008:
Quán triệt định hớng kinh doanh Đổi mới Hiệu quả - Tăng trởng,
xác định đợc những thuận lợi và thách thức, công ty đã đề ra những mục tiêu cơ
bản nh sau:
19
- Doanh thu phấn đấu: 220 tỷ đồng
- Hiệu quả đạt: 40 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân tăng: 8%
3. Các giải pháp thực hiện:
3.1) Trong công tác khai thác:
- Tăng cờng khai thác các nghiệp vụ đạt hiệu quả cao nh Bảo hiểm trách
nhiệm t vấn thiết kế, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm du lịch Trong đó đặc biệt chú
trọng khai thác bảo hiểm cháy bắt buộc theo Nghị định 130/2007/NĐ - CP.
- áp dụng nhiều giải pháp nhằm tăng cờng duy trì quan hệ với các khách
hàng cũ đồng thời mở rộng thị trờng đối với nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tiếp tục duy trì quan hệ với các đầu mối nh Phòng cảnh sát giao thông,
Cục Thuế Hà nội, Cục đăng kiểm Việt Nam để khai thác các nghiệp vụ bảo
hiểm xe cơ giới. Tập trung khai thác có hiệu quả bảo hiểm TNDS bắt buộc đối
với xe máy.
- Sắp xếp, tổ chức lại hệ thống đại lý toàn công ty để theo dõi, quản lý và
phát triển theo hớng chuyên nghiệp hóa. Củng cố mạng lới đại lý nh: Thuế, Kho
bạc Nhà nớc, Ngân hàng, công ty thuê mua tài chính, đội PCCC trên các quận
huyện
- Đối với Bảo hiểm HS SV GV, bênh cạnh việc tiếp tục áp dụng
tăng mức trách nhiệm bảo hiểm, công ty cũng cần lên kế hoạch triển khai cụ
thể, kịp thời, nhằm tăng số lợng HS SV GV tham gia bảo hiểm, tiếp tục
phát huy hơn nữa kết quả đạt đợc trong năm 2007.
thông tin về nhu cầu, cũng nh mức độ chấp nhận của khách hàng về các sản
phẩm bảo hiểm. Từ đó giúp công ty có những phản ứng và giải pháp kịp thời
nhằm thích nghi với những biến động từ phía thị trờng và khách hàng.
3.3) Thực hiện tốt công tác Marketing :
Công tác Marketing giúp doanh nghiệp nắm rõ nhu cầu thị trờng, hoàn
thiện sản phẩm, chăm sóc khách hàngCông tác Marketing sẽ giúp doanh
nghiệp luôn luôn bắt kịp sự thay đổi của thị trờng, nắm bắt rõ tình hình và
hoạch định chiến lợc của mình.
21
3.3.1) Định phí phù hợp cho từng loại khách hàng:
Trong kinh doanh bảo hiểm, phí là 1 yếu tố rất quan trọng. Khách hàng
thờng ít khi nhìn vào sản phẩm của doanh nghiệp mà thờng xem phí của doanh
nghiệp nào là có lợi nhất. Chính vì vậy việc Chào Phí với mỗi loại khách
hàng doanh nghiệp nên có sự linh động nhằm thu hút khách hàng và thắng đ-
ợc đối thủ cạnh tranh.
Biện pháp hữu hiệu nhất để nâng cao khả năng khai thác của Công ty đó
là tăng tỉ lệ bồi thờng và giảm phí bảo hiểm. Muốn làm đợc nh vậy, Công ty
phải lựa chọn các phơng án đầu t hiệu quả nhất và đồng thời ít rủi ro nhất.
3.3.2) Thiết kế sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm và
phù hợp với tâm lý ng ời Việt:
Riêng với sản phẩm Bảo hiểm, một cách thay đổi nhỏ cũng tạo ra đợc sản
phẩm mới ngay cả cách thay đổi tên gọi. Chính vì vậy trong kinh doanh Bảo
hiểm, với đặc điểm riêng của nó (tính vô hình, tính không mong đợi) do vậy
doanh nghiệp trong việc thiết kế sản phẩm của mình cần tạo ra một cái tên làm
cho khách hàng mất cảm giác vô hình đi mà chỉ là cảm giác vật chất và lợi ích
mà khách hàng có thể đợc hởng. Hiện nay doanh công ty Bảo Việt Hà nội đang
triển khai 59 loại sản phẩm. Doanh nghiệp căn cứ vào nhu cầu thị trờng mà thiết
kế những sản phẩm mới nhằm thu hút khách hàng tham gia:
- Cải thiện các mẫu đơn bảo hiểm hiện tại nhằm làm tăng tính hữu hình
cho sản phẩm bảo hiểm.
* Đẩy mạnh nghiên c ú thị tr ờng và nghiên cứu khách hàng :
Sản phẩm của doanh nghiệp khi đợc bán ra có đợc thị trờng và khách
hàng chấp nhận hay không thì trớc tiên ngời làm Marketing phải nắm rõ sản
phẩm của họ sẽ đợc bán ra ở đoạn thị trờng nào, ai là khách hàng tiềm năng?
23
Chính vì vậy, một trong những khâu rất quan trọng của ngời làm
Marketing của Công ty phải làm trong kinh doanh Bảo hiểm đó là phải đẩy
mạnh nghiên cứu thị trờng và nghiên cứu khách hàng.
- Nghiên cứu khách hàng bảo hiểm
Nghiên cứu động cơ tiêu dùng.
Nghiên cứu thu nhập và khả năng thanh toán.
Nghiên cứu thái độ của khách hàng.
- Nghiên cứu cạnh tranh trên thị trờng bảo hiểm:
Số lợng đối thủ cạnh tranh cùng ngành, cạnh tranh khác ngành
Uy tín và danh tiếng trong kinh doanh.
Tiềm lực về tài chính.
Khả năng khống chế thị trờng.
Chiến lợc kinh doanh và chiến lợc Marketing.
Tổ chức nhân sự.
Hệ thống bán hàng trên thị trờng.
* Nâng cao công tác giám định tổn thất và tiến hành bồi th ờng ngày càng
nhanh chóng, chính xác và thuận tiện cho khách hàng.
Công tác giám định và bồi thờng là những công việc thuộc dịch vụ sau
bán hàng có tác động lớn đến uy tín của Công ty và thể hiện chất lợng sản phẩm
của Công ty. Ngay từ đầu năm Công ty chú trọng nâng cao chất lợng công tác
bồi thờng để thực hiện tốt trách nhiệm của Công ty đối với khách hàng đồng
thời qua công tác này hỗ trợ cho khai thác.
Do tầm quan trọng của công tác này, Ban giám đốc phải luôn quan tâm
chỉ đạo. Trong lĩnh vực kinh doanh nhất là lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới, Công
ty cần hội thảo để nâng cao chất lợng giám định bồi thờng, qua đó các phòng
- Công tác tài chính phảit ham mu t vấn cho lãnh đạo trong việc đề xuất
kịp thời các chính sách, cạnh tranh trong tình hình mới, Chú ý công tác quản lý
ấn chỉ, củng cố hệ thống sổ sách, chứng từ tại Phòng Tài chính kế toán cũng nh
tại các phòng khu vực.
25