Trung tâm Nghiên c
ứu
–
Tư v
ấn CTXH & PTCĐ
Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”
BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
(ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ XÃ HỘI)
Trung tâm Nghiên c
ứu
–
Tư v
ấn CTXH & PTCĐ
Dự án “Nâng cao năng lực cho Nhân viên Xã hội Cơ sở ở TP.HCM”
NĂNG ĐỘNG NHÓMTrung t
âm Nghiên cứu – Tư vấn CTXH & PTCĐ
Dự án “Nâng cao năng lực cho nhân viên Xã hội cơ sở TP. HCM”
BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
(ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ XÃ HỘI)
[Type text]
A.
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ 5
B.
GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG 5
I. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ KHÁCH HÀNG 6
II. VẤN ĐỀ CỦA KHÁCH HÀNG 7
III. CHẨN ĐOÁN VẤN ĐỀ (ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ XÃ HỘI) 8
IV. KẾ HOẠCH CAN THIỆP 11
V. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 12
VI. LƯỢNG GIÁ 12
VII. KẾT THÚC 12
VIII. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 12
C. GIAI ĐOẠN VIẾT BÁO CÁO 13
D. GIAI ĐOẠN KIỂM TRA BẢN THẢO 14
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012
Trang 3 Báo cáo trư
việc ghi chép và lưu trữ tất cả các thông tin về khách hàng. Tài liệu hóa trong CTXH
rất quan trọng, phục vụ sáu chức năng chính: (1) đánh giá và lập kế hoạch; (2) cung
cấp dịch vụ; (3) tạo tính liên kết và phối hợp với các dịch vụ; (4) giám sát; (5) đánh
giá dịch vụ; (6) nghiên cứu. Các tài liệu mà NVCTXH tạo ra như: tờ khai tiếp nhận,
nhật ký, ghi chép vấn đàm, phiếu thông tin cơ bản, phiếu đánh giá nhu cầu, báo cáo
đánh giá tâm lý xã hội, báo cáo vãng gia, báo cáo trường hợp, biên bản cuộc họp,
bản ghi nhớ, các dự án, các chương trình, các nghiên cứu, các quyết định, các bài
báo, sách, bài viết hội thảo… Như vậy, báo cáo trường hợp là một trong số các tài
liệu mà NVCTXH cần phải thực hiện.
Báo cáo trường hợp trong CTXH là trung tâm lưu trữ các thông tin và nối kết các
tài liệu về một khách hàng nhằm cung cấp cho người đọc sự hiểu biết sâu sắc và toàn
diện về tiến trình quản lý một trường hợp khách hàng, là cơ sở để đánh giá sự thay
đổi của khách hàng, hiệu quả làm việc của NVCTXH, công tác kiểm huấn và công
tác quản lý. Đồng thời, báo cáo trường hợp cũng góp phần đưa ra những đề xuất,
kiến nghị cho việc cải thiện hoặc thay đổi trong thực hành nghề nghiệp.
Nghiên cứu trường hợp (case sutdy) và báo cáo trường hợp thường bị nhầm lẫn
với nhau. Nghiên cứu trường hợp là một hình thức rộng rãi hơn báo cáo trường hợp.
Nghiên cứu trường hợp được hiểu là một phân tích chuyên sâu về một trường hợp,
sự kiện, tình huống trong đó nhấn mạnh các yếu tố liên quan đến bối cảnh phát triển.
Nghiên cứu trường hợp phổ biến trong khoa học xã hội và khoa học đời sống.
2. Phân loại báo cáo trường hợp
a) Báo cáo trường hợp định kỳ
Viết báo cáo trường hợp là một công việc thường xuyên của mỗi NVCTXH. Khi
tiến trình can thiệp một trường hợp kết thúc (hay còn gọi là đóng ca), NVCTXH phải
viết một báo cáo trường hợp về khách hàng, trong đó nêu rõ lý do tại sao chấm dứt
can thiệp. Tùy theo yêu cầu của mỗi cơ sở xã hội mà NVCTXH phải viết báo cáo
trường hợp định kỳ hàng tháng, hàng quý hay hàng năm. Ví dụ: Một đứa trẻ tới cơ
sở xã hội để tìm kiếm sự giúp đỡ. Nếu như các nhu cầu, vấn đề của trẻ được giải
[Type text]
chức, các cơ quan có thẩm quyền (ví dụ như: bệnh viện, tòa án, công an, nhà xuất
bản…) để bảo vệ, biện hộ hoặc tìm kiếm các dịch vụ.
Bố cục của báo cáo dạng này thường không đầy đủ các phần như báo cáo trường
hợp định kỳ, mà chỉ tập trung viết những nội dung theo yêu cầu từ phía các cá nhân,
các tổ chức, các cơ quan có thẩm quyền.
II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
Viết báo cáo trường hợp thể hiện tính chuyên nghiệp của NVCTXH. Báo cáo trường
hợp truyền tải những thông tin cần thiết nhất về khách hàng tới đồng nghiệp để quản lý ca
và tới các cơ quan trung gian khi NVCTXH chuyển gửi khách hàng. Báo cáo trường hợp
là cơ sở cho sự hợp tác và điều phối các dịch vụ chuyên môn và đa ngành, khi khách
hàng cần đến các dịch vụ bên ngoài cơ sở.
Nghề CTXH xuất phát từ lĩnh vực thực hành nên các báo cáo trường hợp được các cơ
sở lưu giữ, cho dù có thiếu sót vẫn là công cụ giáo dục có giá trị, phục vụ cho mục đích
huấn luyện sinh viên. Bởi vì, nó cung cấp các bài học kinh nghiệm để cải thiện hoặc đưa
ra những đề nghị thay đổi trong thực hành nghề nghiệp. Hay nói cách khác, thông qua
báo cáo trường hợp, người đọc có thể học hỏi kinh nghiệm hoặc tránh các sai sót trong
khi thực hành CTXH.
Báo cáo trường hợp là một nguồn thông tin quan trọng để xác định các vấn đề mới,
dự đoán các nguy cơ và dẫn đến những nghiên cứu mới. Do vậy, báo cáo trường hợp là
cơ sở để thiết kế và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, cải thiện chất lượng chăm sóc
khách hàng.
Báo cáo trường hợp có thể được yêu cầu từ một cá nhân hay cơ quan có thẩm quyền
(như tòa án, bệnh viện, công an…). Khi đó, báo cáo trường hợp là bằng chứng quan trọng
để hỗ trợ khách hàng. Ví dụ: Khách hàng là trẻ vi phạm pháp luật, tòa án có thể yêu cầu
NVCTXH viết báo cáo trường hợp. Khi đó, báo cáo trường hợp có thể là bằng chứng
được tòa án xem xét để giảm nhẹ tội cho khách hàng.
Báo cáo trường hợp là bằng chứng thể hiện kết quả làm việc của NVCTXH. Chính vì
thế, báo cáo trường hợp rất hữu ích cho công tác kiểm huấn. Kiểm huấn viên chịu trách
nhiệm về các sự cố và thiếu sót của nhân viên, vì vậy, kiểm huấn viên cần lưu giữ lại các
tài liệu mà họ cung cấp (trong đó có báo cáo trường hợp).
quan trọng. Trước khi viết báo cáo trường hợp, NVCTXH cần phải phải đọc và tổng
hợp tất cả các dữ liệu từ hồ sơ xã hội (tờ khai tiếp nhận, phiếu thông tin cơ bản, phiếu
đánh giá nhu cầu, báo cáo đánh giá tâm lý xã hội, báo cáo vãng gia, biên bản cuộc họp,
nhật ký, ghi chép vấn đàm, ) để chọn lọc những sự kiện, hoạt động, số liệu điển hình
phục vụ cho việc mô tả, nhận định, giải thích, đánh giá và đưa ra các kết luận trong báo
cáo trường hợp.
Để chuẩn bị thật tốt trước khi viết báo cáo trường hợp, NVCTXH cần trả lời được các
câu hỏi sau: Viết báo cáo nhằm mục đích gì? Viết về ai? Viết cho ai (đối với báo cáo
trường hợp chuyên sâu)? Viết cái gì? Viết như thế nào?
Đầu tiên, NVCTXH cần phải xác định được mục đích của việc viết báo cáo và những
yêu cầu báo cáo trường hợp để giới hạn khuôn khổ, cách viết, cách trình bày và kiểm tra
thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc soạn thảo báo cáo.
Đối với báo cáo trường hợp chuyên sâu, NVCTXH cần phải xác định người nhận báo
cáo trường hợp là ai? Việc xác định người nhận báo cáo giúp cho NVCTXH chọn cách
viết phù hợp cả về hình thức lẫn văn phong, làm cho báo cáo trường hợp có sức thuyết
phục cao. NVCTXH cần xác định được lý do viết báo cáo trường hợp chuyên sâu là gì?
Người nhận báo cáo cần tìm kiếm điều gì? Mức độ hiểu biết của người nhận đối với
những vấn đề được đề cập trong báo cáo? Những thuật ngữ trong báo cáo có quen thuộc
với người nhận hay không? Sau khi đọc báo cáo, họ sẽ làm gì? Những nội dung thông tin
được đề cập trong báo cáo trường hợp có phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
của người nhận, khai thác và sử dụng báo cáo hay không? NVCTXH cần hỏi ý kiến và
được sự đồng ý của khách hàng hoặc người giám hộ về việc soạn thảo và gửi báo cáo
trường hợp chuyên sâu.
NVCTXH cần xác định các nội dung bắt buộc và các nội dung cần thiết trong báo cáo
trường hợp để làm cơ sở cho việc xây dựng đề cương, thu thập, chọn lọc và kiểm tra các
dữ liệu, thông tin đưa vào báo cáo.
NVCTXH cần xác định được hình thức, các yêu cầu, bố cục của báo cáo trường hợp.
B.
GIAI
ĐOẠN XÂY DỰNG ĐỀ
trường hợp chuyên sâu.
Một báo cáo trường hợp định kỳ thường có các phần như sau:
- Cơ sở dữ liệu về khách hàng
- Vấn đề của khách hàng
- Chẩn đoán vấn đề (đánh giá tâm lý xã hội)
- Kế hoạch can thiệp
- Thực hiện kế hoạch
- Lượng giá
- Kết thúc
Đề cương chi tiết một báo cáo trường hợp định kỳ gồm những nội dung sau đây.
Những nội dung này mang tính bao quát và toàn diện. Tùy từng khách hàng và tùy theo
mục đích viết báo cáo mà có nội dung không cần thiết:
I. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ KHÁCH HÀNG
1. Thông tin cơ bản
- Tên khách hàng
- Hoàn cảnh sống
- Tuổi
- Giới tính
- Tình trạng hôn nhân
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Địa chỉ liên lạc
- Số điện thoại
- Trình độ học vấn: Mô tả quá trình học tập và tình hình hiện tại:
Cấp học cao nhất
Các bằng cấp đã đạt được
Nhu cầu giáo dục đặc biệt hoặc giáo dục tài năng; những thách thức, mục
tiêu để đạt được các nhu cầu đó
- Thông tin về tài chính
Việc làm và các kỹ năng nghề nghiệp đã được đào tạo
- Sở thích, thói quen
- Các dịch vụ mà khách hàng đã tìm kiếm
- Các hoạt động xã hội, cộng đồng, giải trí thường tham gia (là thành viên, là
khách hàng, là tình nguyện viên, là trưởng nhóm …)
- Các hoạt động tôn giáo/tâm linh
Mức độ tham gia của khách hàng
Sự hỗ trợ từ cộng đồng tôn giáo
Rèn luyện tinh thần
Niềm tin
- Các vấn đề khác:
Thực hiện nghĩa vụ quân sự
Các vấn đề về giới tính
2. Thông tin chuyển gửi/giới thiệu
- Người chuyển gửi/giới thiệu
- Lý do chuyển gửi
- Mục đích chuyển gửi
- Nhu cầu/mối quan tâm/vấn đề của khách hàng (loại hình trợ giúp mà khách
hàng đang tìm kiếm)
3. Bối cảnh xã hội của khách hàng
- Liệt kê danh sách các thành viên trong gia đình (gia đình mà khách hàng lớn
lên, 3 thế hệ, có thể nhiều hơn nếu có liên quan), tuổi, tình trạng hôn nhân,
những thành viên đã mất, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nơi sống (có
thể kẻ bảng).
- Mô tả hoàn cảnh gia đình của khách hàng cũng như các biến cố, sự kiện mà gia
đình khách hàng đã và đang phải đương đầu.
- Mô tả các mối quan hệ của các thành viên trong gia đình với nhau, đặc biệt là
các mối quan hệ của các thành viên trong gia đình với khách hàng; người có
ảnh hưởng nhiều tới khách hàng (cả tiêu cực lẫn tích cực)?
- Mô tả những thế mạnh và khó khăn của cha mẹ, nếu có liên quan.
- Tiền sử lạm dụng các chất, lạm dụng thuốc, các vấn đề liên quan đến pháp luật,
giác tiêu cực về việc phải tìm sự giúp đỡ, hay chống đối, hay kỳ vọng quá nhiều,
hay không thực tế).
- Khách hàng đã đối phó như thế nào với vấn đề của họ?
- Mô tả vắn tắt quá trình của vấn đề:
Vấn đề xảy ra từ khi nào?
Đã được can thiệp chưa? Khách hàng thực hiện chức năng của mình như
thế nào trong việc đối phó với vấn đề đó? Những nỗ lực trước đó của
khách hàng để giải quyết vấn đề?
Sự tham gia trước đó của gia đình, bạn bè, hàng xóm và cơ quan, tổ chức
xã hội có liên quan trong việc giải quyết vấn đề?
Các nguyên nhân trực tiếp, các nguyên nhân gián tiếp dẫn đến vấn đề?
Nguyên nhân quan trọng nhất? Nguyên nhân sâu xa nhất?
Mức độ nghiêm trọng và những ảnh hưởng của vấn đề tới bản thân khách
hàng, gia đình và xã hội.
-
Phân tích những yếu tố tác động của môi trường xung quanh đến vấn đề của
khách hàng.
-
Trình bày các vấn đề thứ yếu nếu chúng tăng lên.
III. CHẨN ĐOÁN VẤN ĐỀ (ĐÁNH GIÁ TÂM LÝ XÃ HỘI)
“Đánh giá là một quá trình liên tục, trong đó thân chủ phải tham gia để hiểu được mối
tương quan giữa con người và môi trường của họ. Những đánh giá của NVXH là cơ sở
để lập kế hoạch cho những việc cần phải thực hiện để duy trì, cải thiện hoặc mang lại sự
thay đổi của thân chủ hoặc môi trường hoặc cả hai. Điểm cốt lõi của việc đánh giá tâm
lý xã hội là đặt người được đánh giá trong một bối cảnh của họ”.
(Coulshed and Orme, 1998).
1. Đánh giá nhu cầu của khách hàng
-
Trình bày tất cả các nhu cầu của khách hàng: thu nhập, nhà ở, việc làm, y tế,
SDRC - CFSI
Một số suy giảm
Không thể xác định
-
Phân tích những điểm mạnh, tiềm năng và kinh nghiệm của khách hàng có ảnh
hưởng đến việc giải quyết vấn đề hiện tại. Phân tích những điểm hạn chế của
khách hàng có ảnh hưởng đến việc giải quyết vấn đề hiện tại.
-
Trình bày những đánh giá của NVXH về động cơ thúc đẩy sự thay đổi của
khách hàng và khả năng tham gia vào tiến trình can thiệp.
3. Đánh giá tình trạng hoạt động thể chất
-
Sự phát triển về mặt thể chất, tình trạng sức khỏe nói chung
-
Tiền sử bệnh, các chẩn đoán y tế
-
Các loại thuốc đã, đang sử dụng: có kê đơn hay không kê đơn, liều lượng
uống, sự tuân thủ điều trị.
-
Vấn đề dinh dưỡng
-
Các dị ứng
-
Các khuyết tật, khả năng của các giác quan
-
Các tai nạn trong quá khứ
-
Các vấn đề di truyền
-
Những đặc điểm khác liên quan trạng sức khỏe hoặc tâm lý
Trang 10 Báo cáo trư
ờng hợp (Đánh
giá tâm lý
xã h
ội
)SDRC - CFSI
Các vấn đề về trí nhớ (trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn) những khó khăn
về trí nhớ
Tự nhận thức bản thân
Sự nhất quán của nhận thức với hành vi
b. Đánh giá hoạt động cảm xúc
Trình bày tổng quan về tâm trạng, cảm xúc của khách hàng
Sự lo lắng, sợ hãi, suy nhược đi kèm với các biểu hiện thể chất
Các dấu hiệu của sự trầm cảm, nỗi ám ảnh, ép buộc
Khả năng kiểm soát các cảm xúc của khách hàng và sự ảnh hưởng.
c. Đánh giá tư duy, tri giác
Các rối loạn tri giác: ảo tưởng, ảo giác, mất nhân cách
Tư duy và quá trình tư duy: xuyên tạc, ảo tưởng, cách suy nghĩ, cách đưa
ra các ý tưởng, cách thức liên kết các ý tưởng
d. Đánh giá hành vi
Đánh giá các kỹ năng xã hội: là những kỹ năng giúp khách hàng giao tiếp,
hợp tác, hòa nhập và thích nghi với xã hội (như kỹ năng tạo lập và duy trì
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012
Trang 11 Báo cáo trư
ờng hợp (Đánh
giá tâm lý
xã h
ội
)SDRC - CFSI
7. Đánh giá nguồn lực trợ giúp chính thức
-
Đánh giá những tổ chức trợ giúp chính thức, chuyên nghiệp, những cơ quan
cung cấp dịch vụ xã hội chính thức.
-
Cần thể hiện rõ các thông tin về các nguồn lực trợ giúp chính thức: đó là tổ
chức nào, mục tiêu và các dịch vụ họ cung cấp, địa chỉ, điện thoại, người chịu
trách nhiệm…
Lưu ý: Trong quá trình viết đánh giá tâm lý xã hội, có thể trình bày các công cụ đã sử
dụng để đánh giá và hỗ trợ ca. Sau đó, diễn giải các kết quả nổi bật của các công cụ
đánh giá (cây vấn đề, biểu đồ gia đình, biểu đồ sinh thái, bảng phân tích hệ thống
khách hàng…). Cần phải được sự đồng ý của khách hàng khi sử dụng các hình ảnh
riêng của họ và theo sự hướng dẫn của cơ quan/cơ sở.
8. Tóm tắt chẩn đoán (Ý kiến của NVCTXH)
Phương thức, phương tiện (biện pháp can thiệp)
Các phương thức, phương tiện thay thế
Thời gian
Kết quả mong đợi
Kết quả không mong đợi
Thông tin chi tiết hợp đồng làm việc với khách hàng (nếu có)
Có thể kẻ bảng (theo mẫu sau)
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012
Trang 12 Báo cáo trư
ờng hợp (Đánh
giá tâm lý
xã h
ội
)SDRC - CFSI
TT
Mục tiêu
Các hoạt
động cụ thể
- Trình bày những những kết quả thực tế đã đạt được.
- Lý do NVCTXH chọn loại hình can thiệp đã áp dụng? Biện pháp can thiệp đó đã
mang lại kết quả như thế nào? Những bài học rút ra từ việc áp dụng loại hình can
thiệp đó?
- Đưa ra những lý do để giải thích cho sự kết thúc (đóng ca, chuyển gửi hay giao ca )
VIII. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
- Trình bày các kết luận hợp lý
- Trình bày những tiêu chuẩn, giới hạn khi chẩn đoán, can thiệp đối với trường hợp
được báo cáo (nếu có).
- Phân tích sự mâu thuẫn giữa đánh giá của NVCTXH với kết quả thực tế (nếu có).
- NVCTXH có thể so sánh, đối chiếu với trường hợp tương tự để làm nổi bật trường
hợp được báo cáo và chứng minh được tính riêng biệt của trường hợp.
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012
Trang 13 Báo cáo trư
ờng hợp (Đánh
giá tâm lý
xã h
ội
)SDRC - CFSI
Quan sát
Tài liệu sẵn có
Hợp đồng làm việc với khách hàng
Hồ sơ từ cơ sở chuyển gửi
Kết quả chẩn đoán trắc nghiệm (tâm thần, giáo dục, tâm lý, dạy nghề, y tế…)
Từ các tài liệu nghiên cứu (trích dẫn tên tác giả, tên tài liệu, thời điểm
xuất bản)
- Mô tả những người có liên quan trong quá trình thu thập dữ liệu:
Ai là người có mặt trong các cuộc vấn đàm và những lần quan sát?
Có bao nhiêu cuộc vấn đàm đã được thực hiện?
Những đồng nghiệp có tham khảo ý kiến trong quá trình can thiệp?
[Type text]
Dự án “Nâng cao năng lực cho NVXH cơ sở ở Tp.HCM” - tháng 7/2012
Trang 14 Báo cáo trư
ờng hợp (Đánh
giá tâm lý
xã h
ội
)SDRC - CFSI
- Văn phong của báo cáo trường hợp phải thể hiện sự nghiêm túc, giản dị, khoa học. Lời
SDRC - CFSI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Lê Chí An dịch. (1999). CTXH cá nhân, Ban xuất bản Đại học Mở Tp. Hồ Chí
Minh.
[2] Nhóm tác giả Trường Cán bộ phụ nữ TW. Bài giảng môn CTXH cá nhân.
[3] TS. Linda Albaracin, TS. Bùi Thị Xuân Mai. Dự án đào tạo CTXH tại Việt Nam
MOLISA-ULSA-CFSI-ASI-AP-UNICEF 2011. Khoá đào tạo CTXH cho các nhà
quản lý trong lĩnh vực CTXH (CSWA). Mô-đun 3: “CTXH với cá nhân và gia
đình”. Hà Nội: tháng 10.2011
[4] Glicken, M.D. (2005). Improving the effectiveness of the helping professions: an
evidence-based approach to practice. Thousand Oaks, CA: Sage.
[5] Department of Health, et at (2000). Framework for The assessment of children in
need and their families. London, The stationary office.
[6] Summers, Nancy. (2006). Fundamentals of case management, 2
nd
Edition.
Thomson, Brooks/Cole, Belmon.
[7] University of Virginia. Form of Social work psychosocial assessment.
[8] Laine H. Mc Carthy, MLIS; KathrynvE.H. Reily, MD, MPH. (2000). How to write
a case report.
[9] Matthew G. Schuermann, MD. (2000). How to prepare a clinical case report.
Associate program director.