Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 1 Trình độ của nhân viên 12
Biểu đồ 2 Mức độ đáp ứng yêu cầu 12
Biểu đồ 3 Lí do chưa đáp ứng yêu cầu 13
Biểu đồ 4 Mức độ bảo mật 14
Biểu đồ 5 Nội dung thông tin 14
Biểu đồ 6 Mức độ lỗi của website 15
Danh mục các từ viết tắt
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
Từ viết tắt Ý nghĩa
CNTT Công nghệ thông tin
HTTT Hệ thống thông tin
DHQGHN Đại học quốc gia hà nội
Phần mở đầu
2
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
Là sinh viên năm cuối của trường Đại Học Thương Mại, khoa Hệ thống thông tin
kinh tế . Sau 4 năm học tập và không ngừng tích lũy kiến thức cho bản thân, em mong
muốn rằng sau khi ra trường mình có thể làm tốt được công tác và nhiệm vụ được giao
trong một doanh nghiệp thương mại, viện nghiên cứu hay cơ sở mà mình làm việc. Nhưng
với lượng kiến thức đã có bản thân em cảm thấy chưa có được những kinh nghiệm cũng
như khảo sát thực tế, tiếp xúc với các tình huống thực trong công việc cụ thể và những kĩ
năng làm việc. Được sự giới thiệu của trường Đại học Thương Mại và khoa Hệ thống
thông tin kinh tế, em đã xin thực tập tại: Trung tâm ứng dụng công nghệ thông tin
( thuộc Viện Công Nghệ thông tin, Đại học Công Nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội)
nhằm mục đích tìm hiểu, cọ sát với thực tế và so sánh với các kiến thức mà em đã học
trong nhà trường, đồng thời tiếp thu và học hỏi thêm những kiến thức và kỹ năng mà
mình còn thiếu xót.
Trung tâm được thành lập tháng 6/2010 trên cơ sở sáp nhập ba Trung tâm: Trung tâm
Quản trị mạng thuộc Viện Công nghệ Thông tin, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
Công nghệ Phần mềm thuộc Trường Đại học Công nghệ và Trung tâm Tích hợp Dữ liệu
thuộc Văn phòng Đại học Quốc gia Hà Nội.
2. Nhiệm vụ của Trung tâm
Sứ mệnh của Trung tâm là đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động tin học hóa tại ĐHQGHN,
nhằm xây dựng ĐHQGHN trở thành một đại học số hóa.
Trung tâm có các nhiệm vụ sau đây:
2.1 Nhiệm vụ tham mưu, tư vấn
- Tổ chức khảo sát để nắm hiện trạng và nhu cầu thực tiễn của các đơn vị trong
ĐHQGHN về ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT), tư vấn cho lãnh đạo ĐHQGHN về
phát triển ứng dụng CNTT, xây dựng các tiêu chuẩn chung về phần cứng, phần mềm ứng
dụng và quy chế tổ chức sử dụng khai thác tài nguyên CNTT ở ĐHQGHN, trình Giám
đốc ban hành.
4
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
- Tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hạ tầng CNTT (hệ thống mạng
và phần mềm ứng dụng) của ĐHQGHN và các đơn vị trực thuộc ĐHQGHN, trình Giám
đốc phê duyệt.
2.2 Nhiệm vụ quản lý, cung cấp dịch vụ CNTT trong và ngoài ĐHQGHN:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp phục vụ công tác quản lý, đào tạo, nghiên cứu
khoa học và các hoạt động khác của ĐHQGHN.
- Tổ chức quản lý, giám sát cơ sở hạ tầng phần cứng, phần mềm, đảm bảo hoạt động
thông suốt của toàn bộ hệ thống và thông báo hiện trạng hoạt động của hệ thống, đảm bảo
được an toàn, an ninh của hệ thống, hướng dẫn người dùng khai thác tốt tài nguyên hệ
thống.
- Nghiên cứu công nghệ mạng, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng VNUnet đáp ứng
yêu cầu ứng dụng CNTT của ĐHQGHN.
- Hỗ trợ các mạng nội bộ của các đơn vị trực thuộc về kỹ thuật và quản trị.
- Là đầu mối kết nối thông tin trong hệ thống thông tin quản lý hành chính Nhà nước
và chuyển giao công nghệ, phát triển phần mềm.
Hiện nay Trung tâm có 23 cán bộ làm việc trong đó có 4 thạc sỹ và 19 cử nhân và
kỹ sư.
4. Hoạt động của Trung tâm
4.1 Vận hành mạng VNUnet
Mạng của ĐHQGHN (VNUnet) hiện nay đã kết nối 4 khu vực của ĐHQGHN trong
phạm vi đường kính 10km và kết nối tốc độ cao với Internet. Trung tâm đảm bảo đường
truyền thông suốt và cung cấp dịch vụ truy cập mạng cho toàn bộ cán bộ và sinh viên.
VNUnet đã kết nối mạng tới gần 5000 máy tính, trong đó một nửa là máy tính dùng cho
sinh viên trong các ký túc xá và các phòng thực hành.
4.2 Vận hành các dịch vụ và ứng dụng phần mềm trên mạng
Trung tâm đang quản trị toàn bộ hệ thống thư điện tử và đã cấp tài khoản thư điện tử
cho toàn bộ cán bộ và sinh viên.
Trung tâm hiện đang xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu tích hợp của ĐHQG HN
Trung tâm cũng đang vận hành các hệ thống chung của ĐHQG HN, trong đó có:
- Cổng thông tin điện tử và các ứng dụng tích hợp trên cổng thông tin;
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
- Hệ thống quản lý đào tạo và người học;
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của cơ quan ĐHQGHN;
- Cung cấp dịch vụ web hosting cho các đơn vị trong ĐHQGHN;
- Vận hành nhiều ứng dụng quản lý và điều hành khác cho ĐHQGHN.
5. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin
5.1 Công nghệ
- Số máy chủ: 9
- Số máy trạm: 82
- Các môi trường và nền tảng: Windows Vista / XP / 2000 / 9x; Linux
- Ngôn ngữ lập trình: PHP; MS.NET; C/C; Java/Java Script; MS Visual basic; XML; C#;
HTML; Delphi; Assembler.
- Cơ sở dữ liệu: MS Access; MS SQL Server; Oracle; Foxpro.
6.1 UMS- Phần mềm quản lý đại học
Trong những năm gần đây, đại học đã có những biến chuyển mạnh mẽ theo chiều
hướng số hoá với ba đặc điểm:
1.Quản lý đại học được tin học hoá;
2. Học tập và nghiên cứu được hỗ trợ tối đa qua các hệ thống tin học, đặc biệt là các
hệ thống tự học và khai thác tư liệu qua mạng kể cả mạng điện thoại. E-learning đã trở
thành đặc trưng cơ bản nhất của đại học số hoá.
3. Mở đối với đại chúng qua portal (cổng giao tiếp điện tử ).
CAIT UMS là phần mềm cho phép quản lý đại học hoàn toàn trên nền WEB với
giao tiếp thân thiện, phù hợp với nghiệp vụ quản lý đại học, có thể chấp nhận cả mô hình
quản lý theo tín chỉ và mô hình quản lý theo niên chế. Đặc biệt, UMS đã sử dụng các
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
phương tiện giao tiếp hiện đại giúp cho công việc của người quản lý đào tạo trở nên nhẹ
nhàng. Với nhân viên giáo vụ, việc nặng nề nhất là tổ chức thi cử, lên điểm, làm báo cáo.
Với việc sử dụng các phương tiện nhận dạng, việc lên điểm hầu như không còn mất công
nữa. Các thông tin đào tạo không những kết xuất lên Portal mà còn có thể đẩy tin đến điện
thoại di động hay trả lời tự động theo điện thoại.
UMS có thể tích hợp cả với MRTEST và Net.Office để tăng cường hiệu quản quản
lý trường học. UMS cũng được tích hợp chặt chẽ vào hệ thống e-learning.
CAIT UMS đang được sử dụng tại Trường Đại học Công nghệ.
6.2 DMS- Quản lý hồ sơ lưu trữ
Phần mềm quản lý lưu trữ có thể độc lập hoặc tích hợp trực tiếp với Net.Office để
quản lý lưu trữ. Theo quy trình lưu trữ hiện nay, thường sau một năm các tài liệu được
chuyển về kho lưu trữ và được sắp xếp theo các phông tài liệu được định trước.
Phần mềm cho phép lập các phông, đưa tài liệu vào phông, mở các địa chỉ lưu trữ
vật lý với một giao diện hết sức trực quan tưởng như có thể nhìn thấy các kho, giá hay
hộp tài liệu. Có thể tìm kiếm cũng như lập hồ sơ tài liệu một cách nhanh chóng. Tài liệu
có thể số hoá để lấy nội dung qua mạng, không nhất thiết phải tìm tài liệu vật lý. Quyền
AMS có một số ưu điểm như sử dụng mã vạch để dễ kiểm kê. Chỉ cần sử dụng một
đầu đọc di động lấy số trên mã vạch rồi chuyển số liệu vào AMS để phân tích là có thể
nắm được tình trạng thừa thiếu hay lạc chỗ của các tài sản.
AMS cho phép người sử dụng có thể cập nhật tình trạng sử dụng hoặc tình trạng
chất lượng của thiết bị để người quản lý nắm được nhanh nhất tình trạng sử dụng tài sản.
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
AMS cho phép quản lý tốt cấu hình đi theo với khả năng khai báo tài sản này cấu
thành tài sản khác. Điều này đặc biệt quan trọng với các thiết bị đắt tiền như các thiết bị
nghiên cứu nhằm đảm bảo việc thay thế từng bộ phận có thể kiểm soát được.
Phần mềm viết trên WEB với giao diện thân thiện.
Phần mềm được sử dụng tại Trường Đại học Công nghệ
6.5 SDM- Phần mềm quản lý kí túc xá
Phần mềm quản lý ký túc xá được xây dựng nhằm mục đích tin học hóa công việc
quản lý sinh viên trong trong các ký túc xá. Phần mềm được phát triển trên nền web, do
vậy người dùng có thể làm việc với hệ thống tại bất kỳ đâu, chỉ cần máy tính của họ có
kết nối internet.
Phần mềm cũng được phát triển để hai ký túc xá hoặc nhiều hơn có thể cùng làm
việc đồng thời trên hệ thống.Hiên tại phần mềm đang được sử dụng tại KTX Đại Học
Ngoại Ngữ và KTX Mễ Trì Trực Thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
II. ĐÁNH GIÁ CÁC SẢN PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH
HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TẠI TRUNG TÂM ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
1. UMS- Phần mềm quản lý đại học
Ưu điểm
- Giao tiếp thân thiện, phù hợp với nghiệp vụ quản lý đại học, có thể chấp nhận cả mô hình
quản lý theo tín chỉ và mô hình quản lý theo niên chế
- Việc sử dụng các phương tiện nhận dạng, việc lên điểm hầu như không còn mất công nữa,
giúp cho các nhân viên giáo vụ tiết kiệm thời gian
- Giúp công việc của quản lý đào tạo trở nên nhẹ nhàng hơn
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của cơ quan ĐHQGHN
Biểu đồ 2: Mức độ đáp ứng yêu cầu
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
- Lí do hệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu.
Biểu đồ 3: Lí do chưa đáp ứng yêu cầu
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về công nghệ thông tin ngày càng cao. Sự phát
triển công nghệ thông tin là một tất yếu của xã hội. Nhưng cùng với sự thay đổi đó thì
những HTTT được xây dựng cũng có những sự thay đổi theo thời gian. Hệ thống thông
tin xây dựng vào thời điểm này có thể phù hợp với các nghiệp vụ nhưng vào thời điểm
khác thì lại có những sự thay đổi mới và không còn phù hợp nữa. Hệ thống thông tin mà
trung tâm đang sử dụng cũng gặp những vấn đề như vậy. Theo kết quả từ phiếu điều tra
thì lí do hệ thống thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu:
- 10% số người cho rằng hệ thống thông tin lỗi thời
- 60% cho rằng các cơ cấu nghiệp vụ thay đổi
- 30% lí do khác
Biểu đồ 4: Mức độ bảo mật
Hệ thống thông tin của trung tâm có mức độ bảo mật khá cao. Nhưng bên cạnh đó
vẫn còn những hạn chế. Thỉnh thoảng, vẫn bị mất cắp thông tin.
Hiện nay trung tâm đang sử dụng website là Website được
hình thành và phát triển và gắn liền với trung tâm kể từ khi trung tâm được thành lập. Với
tiêu chí là chính xác, thân thiện với người sử dụng website đã cung cấp cho người sử
dụng những thông tin cơ bản về trung tâm và một một hoạt động, sản phẩm của trung tâm
một cách chính xác.
Theo kết quả phiếu điều tra cho thấy:
Biểu đồ 5: Nội dung thông tin
13
Báo cáo thực tập tổng hợp Th.s: Phan Đa Phúc
Biểu đồ 6: Mức độ lỗi của website
Biểu đồ 7: Mức độ hài lòng của người truy cập