mục lục
lời nói đầu
phần I: Đánh giá thực trạng công tác kế toán của đơn vị
I.Đặc điểm tình hình của đơn vị
1) Chức năng, nhiệm vụ, phơng hớng hoạt động, vị trí của đơn vị .
2) Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của đơn vị.
3) Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị, hình thức kế toán đơn vị áp dụng.
4) Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới công tác hạch toán của đơn vị.
II.Thực trạng công tác kế toán của đơn vị.
1) Chứng từ sổ sách đơc áp dụng
2) Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán
phần II
Nội dung chính của báo cáo
+ phiếu nhập kho
+hoá đơn mua hàng
+ thẻ quầy hàng+ báo cáo bán hàng
+ giấy nộp tiền
+sổ chi tiết số 3
+tờ khai thuế gtgt
+bảng kê hoá đơn
+ bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng
+ bảng kê số 8
+ nhật ký chứng từ số 8
Kết luận
1
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay để phát triển đợc một nền
kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa vận hành theo cơ chế
thị trờng nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc đồi hỏi phải nắm bắt đợc
quá trình kinh doanh, đặc biệt ngời quản lý cần phải nắm bắt đợc nguồn tài
Phần I
Giới thiệu khái quát chung
I) Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty thơng mại dịch vụ Tràng Thi là một doanh nghiệp thơng mại
quốc doanh thuộc sở thơng maị Hà nội có t cách pháp nhân, có con dấu riêng,
có quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực hoạt động đợc pháp luật cho phép. Công ty
có 13 đơn vị cửa hàng, xí nghiệp, trạm liên doanh trực thuộc công tytại các
quận nội thành Hà nội và đợc mở rộng liên kết với các tỉnh bạn trong phạm vi
cả nớc.
Công ty thơng mại dịch vụ Tràng Thi lần đầu tiên xuất hiện và có mặt
trên thị trờng với một caí tên giao dịch đó là Công ty Ngũ Kim đợc thành lập
vào ngày 14/2/1955. Sau một thời gian hoạt động thì công ty ngũ kim đã đợc
đổi tên thành Công ty Kim Khí hoá chất vào ngày 10/3/1962 dựa trên cơ sở
thống nhất công ty mô tô xe đạp và kim khí hoá chất. Bên cạnh mặt hàng kim
khí hoá chất công ty còn mở rộng thêm nghành điện máy gia dụng. Trải qua
một chặng thời gian, công ty đã tiếp nhận thêm cán bộ công nhân viên của công
ty gia công thu mua hàng công nghệ phhâmr và kinh doanh tổng hợp. Kể từ thời
điểm tháng 3/1962 đến tháng 8/1988 công ty đã đổi thành Công ty kim khí
điện máy đợc thành lập theo quyết định 388/HĐBT và đợc xác định là doanh
nghiệp nhà nớc. Mỗi lần đổi tên là một sự thành công đến với công ty và cho
đến ngày 29/4/1993 đổi tên thành công ty thơng mại dịch vụ Tràng Thi.
Trong thời kỳ đổi mới đất nớc với các chủ trơng đa dạng hoá các thành
phần kinh tế. Tiêu biểu là công ty thơng mại dịch vụ Tràng Thi đang dần dần
hình thànhvà thích ứng với cơ chế thị trờng đồng thời đang từng bớc vơn ra
chiếm lĩnh thị trờng và đã đạt đợc những thành tích đáng kể. Để đạt đợc những
thành tích đó công ty đã luôn cố gắng nỗ lực xây đắp nên một hệ thống mạng l-
ới ổn định, hợp lý bao gồm các phòng ban chức năng ...
Mạng lới hoạt động của công ty bao gồm các cửa hàng bán lẻ trong thị tr-
ờng thành phố
4
Trung tâm luôn hoạt động dới 2 hình thức đó là bán buôn , bán lẻ và mới
đây xuất hiện thêm hình thức xuất nhập khẩu.
II) Đặc điểm tình hình của trung tâm
1) Chức năng, hoạt động ,nhiệm vụ.
a) Chức năng:
Trung tâm thơng mại Hàng Đào có chức năng tổ chức kinh doanh bán
buôn, bán lẻ, đồng thời cũng có chức năng mua hàng tại các cửa khẩu Hà nội,
sân bay Nội Bài, bu điện và các nguồn hàng của các đói tợng đi công tác nớc
ngoài về Hà nội. Hàng hoá đợc mang về đều đợc đơn vị tổ chức mua lại và làm
gi, trong đó một phần bán theo kế hoạch, một phần bán ra thị trờng. Đồng thời
công ty còn kinh doanh đa dạng hoá đủ loại mặt hàng nhằm đáp ứng mội nhu
cầu. Ngoài ra công ty còn có thêm chức năng xuất nhập khẩu và công ty xây
dựng kinh doanh bất động sản. .
Trung tâm có trụ sở giao dịch, có con dấu riêng và đợc giám đốc công ty
uỷ quyền kí kết các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực mua bán dịch vụ hàng hoá.
b) Nhiệm vụ:
+ Chấp hành nghĩa vụ và các luật kinh tế trong các chế đọ của chính sách
nhà nớc qui định.
+ Luôn thực hiện tốt chức năng và nghĩa vụ đợc giao,trung tâm phải xay
dựng lênmột cơ cấu tổ chức quản lý các hoạt đọng của mình sao cho luôn đáp
ứng với yêu cầu đòi hỏi của khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ hơn
+ Phải nắm bắt và tìm hiểu rõ các mặt hàng trên thị trờng để từ đó có thể
tiến tới liên doanh với các thành phần kinh tế khác, nhằm mục đích tạo điều
kiện thuận lợi hơn trong việc huy động vốn với doanh nghiệp.
2) Ph ơng h ớng hoạt động, vị trí của đơn vị :
Từ việc cạnh tranh các mặt hàng trên thị trờng ngày càng phát triển mà
trung tâm thơng mại Hàng Đào dã dần dần tự khẳng định đợc vị trí của mình về
mọi mặt kinh doanh... trên thị trờng. Đó là trung tâm luôn giữ vững vị trí
hàng đầu về doanh số cũng nh việc nộp ngân sách nhà nớc. Bên cạnh đó trung
116 A
Mỹ
nghệ
116 B
Tạp
phẩm
Tổ bảo
vệ
Tổ kế
toán
6
- Cửa hàng trởng: Là ngời giữ nhiệm vụ tổ chức điều hành giám sát,
quản lý hoạt động kinh doanh đợc phân cấp quản lý.
- Cửa hàng phó: Là ngời hỗ trợ công việc cho cửa hàng trởng và phụ
trách tình hình cung ứng.
+ Tổ kế toán: có trách nhiệm quyết toán toàn bộ các yếu tố có liên quan
đến tài chính làm báo cáo định kỳ, quản lý chế độ tiền tệ. Tô kế toán còn phản
ánh và giám đốc một cách thờng xuyên liên tục đảm bảo thu chi đúng chế độ,
đúng mục đích. Làm nhiệm vụ thanh toán với ngân hàng tổ chức quản lý, hạch
toán lỗ lãi một cách chính xác và đồng bộ. Tóm lại tổ kế toán là bộ phận tham
mu giám đốc tài sản.
+ Tổ bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của cửa hàng chịu trách nhiệm
toàn bộ an ninh trong toàn bộ cửa hàng.
+ Tổ tạp phẩm:, tổ mỹ nghệ 116 A-B phải chịu trách nhiệm về quá trình
tổ chức bán hàng của tổ mình, phải đảm bảo chất lợng tốt, giá cả hợp lý để đáp
ứng nhu cầu thị trờng.
4) Hình thức tổ chức kế toán của đơn vị:
a)Tổ chức bộ máy kế toán:
sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
+ Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế
thời gian với hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
Kết hợp thanh toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán
và trong cùng một quá trình ghi chép.
8
Sơ đồ hạch toán kế toán
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
5) Những thuận lợi và khó khăn:
a) Thuận lợi:
+ Đại đa số nằm trong biên chế nhà nớc của thời kỳ bao cấp
+ Công ty có đội ngũ lao động có hoạt động kinh doanh đầy kinh
nghiệm. Đa số là công tác với nhau nhiều năm, có tinh thần xây dựng đoàn kết
hoàn thành nhiệm vụ.
+ Các trung tâm cửa hàng đều nằm ngay giữa khu trung tâm thành phố
Hà nội và mặt tiền các cửa hàng đều to rộng, thoáng mát, lại thuộc khu phố căn
minh nên hầu hết các du khách đều qui tụ về đây. Đặc biệy là khách nớc ngoài.
+ Có đội ngũ bán hàng nhanh nhẹn, tháo vát.
b) Khó khăn:
Chứng từ gốc
Nhật ký chứng
từ
Báo cáo tài
chính kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
+Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu.
+Nhật ký chứng từ số 8.
+Tờ kê chi tiết TK 511.
10
sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng
Phiếu nhập kho
Giấy nộp tiền
Thẻ quầy hàng
Bảng tổng hợp tờ
kê chi tiết
Tờ kê chi tiết
Nhật ký chứng từ
số 8
Bảng kê số 8
Bảng kê hoá đơn
thuế VAT
Báo cáo bán hàng
11
Phần II
Nội dung chính của kế toán bán hàng
phiếu nhập kho
1) Mục đích:
Phiếu nhập kho dùng để phản ánh số hàng hoá nhập trong ngày để có hàng
phục vụ cho công tác bán ra.
2) Yêu cầu:
Bất kì chứng từ nào cũng phải ghi rõ ngày, tháng, năm. Phiếu nhập kho
cũng vậy yêu cầu có tên của ngời giao hàng theo số ngày, tháng, năm của kho