Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại công ty trách nhiệm hữu hạn thép nhật quang - Pdf 26

Trường ĐH Lương Thế Vinh

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền


 !"#$%&'(
1.1 )*+, /01234.*567189:3;23<9=618>
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển>
− Tên công ty :
+ Tên Tiếng Việt:  %&'.
+ Tên giao dịch : NHAT QUANG STEEL LIMITED COMPANY.
+ Tên viết tắt là : SSC CO, LTD.
− Tổng số vồn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ ba ngày 30 tháng 12
năm 2009 là 110.000.000 đồng (Một trăm mười tỷ đồng).
− Trụ sở công ty :
+ Trụ sở công ty chính: Khu công nghiệp Phố Nối A - Xã Lạc Đạo, huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên.
+ Điện thoại : >03213.990550
+ Fax: 0321.990560
+ ?.6,@> [email protected]
− Công ty Thép Nhật Quang có trụ sở đặt tại Khu CN Phố Nối – Hưng Yên. Đây là cửa
ngõ phía Bắc của tỉnh Hưng Yên, là trung tâm kinh tế trọng điểm của Hưng Yên vì vị
trí và qui tụ những điều kiện vô cùng thuận lợi.
Vị trí: Khu CN Phố Nối nằm trên quốc lộ 5, cách thủ đô Hà Nội 28km về phía Bắc.
Khu đô thị mới Phố Nối nằm trên trục quốc lộ 5, cách thủ đô Hà Nội 28 km về phía
Đông theo đường 5 cũ, 17 km theo đường 5 mới (qua cầu Thanh Trì), cách Hải Dương
28 km, cách Hài Phòng 70 km về phía Tây, cách thị xã Hưng Yên 34 km về phía Bắc.
+ Điều kiện thuận lợi: Khu đô thị mới Phố Nối có nhiều điều kiện thuận lợi để phát
triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ: nằm trong khu vực ảnh hưởng trực tiếp của
vùng tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tiếp giáp thủ đô Hà Nội và
chịu sự tác động trực tiếp của 5 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ (Bắc Ninh, Hải Dương, Thái

Dây truyền lò ủ chuông: 18.000 tấn/tháng
Dây chuyền sản xuất cắt tấm, lá: 25.000 tấn/năm
Dây chuyền sản xuất xả băng: 25.000 tấn/năm
Tri qua gn nhiu thi gian hỡnh thnh v phỏt trin, Thộp ó c dựng rng rói trong
mi lnh vc dõn dng v cụng nghip, c khớ, vn ti v tiờu dựng vi hn 100 mỏc thộp
khỏc nhau. Cỏc c trng ca nhúm thộp khụng g cú th c nhỡn di gúc so sỏnh
vi dũng thộp Carbon mm thng, v mt chung nht, thộp khụng g cú:
- Tc húa bn rốn cao
- do cao hn
2
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
Trng H Lng Th Vinh

GVHD: Th.s Nguyn Th Thanh Huyn
- cng v bn cao hn
- bn núng cao hn
- Chng chu n mũn cao hn
- do dai nhit thp tt hn
- Phn ng t kộm hn
- Sản phẩm của dự án là các loại thép công nghiệp chất lợng cao (thép tấm, lá cán
nóng, cán nguội, mạ kẽm; thép ống, hộp; thép định hình) nên Công ty đã đầu t quy
trình sản xuất hiện đại khép kín bởi các máy móc thiết bị tiên tiến, chuyên dùng và
đồng bộ, tại mỗi khâu của quá trình sản xuất đều phải đợc kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ
thuật nguyên vật liệu, tiêu chuẩn vận hành máy móc thiết bị, chất lợng bán thành
phẩm cũng nh thành phẩm.
- Sản phẩm làm ra phải có hình thức, mẫu mã đẹp, đáp ứng đợc yêu cầu khắt khe về
kỹ thuật của khách hàng, thép định hình phải chuẩn về kích thớc, liên kết hàn phải
bền chắc vv giá thành sản phẩm phải có tính cạnh tranh cao. Chính vì lẽ đó công
nghệ lựa chọn cho dự án phải là dây chuyền công nghệ tiên tiến, hiện đại, chuyên
dùng, phù hợp với quy mô đã lựa chon, sử dụng hợp lý các nguyên vật liệu, năng l-

vật liệu chính cuối kỳ (không quy đổi) giá trị
nằm trong = x vật liệu
sản phẩm dở Số lượng + Số lượng SPDD chính xuất
dang thành phẩm không quy đổi dùng
Chi phí chế Số lượng SP dở dang cuối kỳ
biến quy đổi ra thành phẩm Tổng chi
nằm trong sản = x phí chế biến
phẩm dở dang Số lượng + Số lượng SPDD quy từng loại
(theo từng loại) thành phẩm đổi ra thành phẩm
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc
chi phí trực tiếp.
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, sản phẩm của Công ty TNHH Thép Nhật Quang>
− Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính : Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Công ty TNHH 1 thành viên do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng yên cấp lần đầu
ngày 01 tháng 3 năm 2004 và đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 30 tháng 12 năm 2009,
ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa.
+ Sản xuất, gia công hang kim khí và vật liệu xây dựng
+ Chế tạo và xây lắp kết cấu thép công nghiệp
+ Vận chuyển và dịch vụ vận chuyển hang hóa, dịch vụ cho thuê kho bãi, bảo quản
4
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trường ĐH Lương Thế Vinh

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
hang hóa, cân điện tử, kinh doanh hang kim khí và vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh
doanh, gia công hàng không gỉ…
− Qui mô: Diện tích mặt bằng 85000 m2, trong đó diện tích cho 4 nhà máy sản xuất :

Thép mạ kẽm
3.Quy trình SX
Ống thép hàn
=O9P3I93Q13234.RC1G693F9GJS18
Sơ đồ 1-1 : Quy trình sản xuất của Công ty TNHH Thép Nhật Quang
1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty.
6
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Cuộn thép nguyên liệu
(cán nóng, cán nguội, không gỉ)
Xẻ băng => Làm sạch bề
mặt
Dây chuyền cán nguội
Băng thép cán nguội, không
gỉ
KCS
Đóng gói + Nhập kho
thành phẩm
Thép cuộn cán nguội
Xẻ băng =>Xử lý bề mặt =>
Ủ hoàn nguyên
Mạ kẽm
Xử lý bề mặt => Sấy khô
KCS
Đóng gói + Nhập kho
thành phẩm
Băng thép cuộn cán nóng,
cán nguội
Xẻ băng
Máy uốn ống, định hình

chính
tổng
hợp
Phòng
kinh
doanh
Phòng
vật tư
Phòng
kế toán
Nhà
máy cắt
xẻ và
định
hình
thép
Nhà
máy
cán
nguội
Nhà
máy
mạ
kẽm
Nhà
máy
ống
hộp
Trng H Lng Th Vinh


Thc hin ton b cụng vic k toỏn ca cụng ty nh: K toỏn tin mt, k toỏn TSC, k toỏn
chi phớ, k toỏn giỏ thnh, k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo lng, v.v
10
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
Trng H Lng Th Vinh

GVHD: Th.s Nguyn Th Thanh Huyn
- Qun lý h thng s sỏch, chng t k toỏn ca Cụng ty
Lm vic vi c quan thu, BHXH vv. i vi cỏc vn liờn quan n cụng vic k toỏn
ti chớnh ca cụng ty.
- m bo an ton Ti sn ca cụng ty v mt giỏ tr
-Tớnh toỏn, cõn i ti chớnh cho cụng ty nhm m an ton v mt ti chớnh trong hot ng sn
xut kinh doanh.
- Kt hp vi phũng qun tr thc hin cụng tỏc kim kờ ti sn trong ton cụng ty
- Phũng hnh chớnh: Phòng Hành chính tổng hợp thực hiện các việc liên
quan đến nhân sự, an ninh ni b, các chế độ liên quan đến ngời lao động, kết hợp
với phòng kế toán về các công việc nh BHXH, HBYT, công đoànvv. cung cấp cho
phòng Kế toán các văn bản liên quan đến lao động, quỹ lơng, ăn ca, đào tạo, các
chế độ đối với ngời lao động và các báo cáo khác có liên quan đến công tác kế toán
khi phòng Kế toán yêu cầu. Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóavv
- Nh mỏy ct x v nh hỡnh thộp
- Nh mỏy cỏn ngui
- Nh mỏy m km
- Nh mỏy ng hp.
1.3.1 . Cụng tỏc t chc k toỏn ti cụng ty thộp Nht Quang:
N+TA(^>N*O=R_.C:P`9IC1*56*7189:3;23<9=618(
Chc nng nhim v ca t chc k toỏn:
11
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
K toỏn trng

quản lý tài chính, kiếm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán chi phí.
- Kế toán NVL: Giúp trưởng phòng theo dõi, quản lý xuất NVL phục vụ cho sản xuất,
thường xuyên đối chiếu với thống kê xuất, nhập vật tư với thủ kho để khắc phục sai
sót, nhầm lẫn, đảm bảo chính xác về số liệu.
- Kế toán TSCĐ :
+ Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời về số hiện có và tình hình tăng giãm
TSCĐ của DN cũng như của từng bộ phận trong DN về các mặt số lượng, chất lượng,
cơ cấu, giá trị đồng thời kiểm soát chặc chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng
TSCĐ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.
+ Tính toán chính xác và kịp thời số khấu hao TSCĐ, đồng thời phân bổ chính xác số
khấu hao hàng tháng vào các đối tượng sử dụng TSCĐ
+ Phản ánh và kiểm tra chặt chẽ các khoản thuộc chi phí sửa chữa TSCĐ, tham gia lập
dự toán chi phí sửa chữa, theo dõi đôn đốc đưa TSCĐ sửa chữa vào hoạt động một
cách nhanh chóng.
+ Theo dõi, ghi chép, kiểm tra chặc chẽ quá trình thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ
nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả
+ Lập các báo cáo về TSCĐ tham gia phân tích tình hình sử dụng, bảo quản và trang bị
các loại TSCĐ.
- Kế toán giá thành tiêu thụ: Giúp trưởng phòng về công tác hạch toán giá thành, tiêu
thụ sản phẩm và nộp thuế. Theo dõi, quản lý xuất nhập kho thành phẩm, tập hợp số
liệu hạch toán quá trình tiêu thụ, xác định kết quả lỗ lãi. Thực hiện công tác hạch toán
giá thành, phân tích, đánh giá nguyên nhân tăng giảm giá thành hàng tháng, quý,
năm đối với tất cả các sản phẩm sản xuất tại nhà máy.
- Kế toán công nợ phải thu, phải trả: Giúp trưởng phòng theo dõi chi tiết cho từng đối
tượng công nợ phải thu, phải trả và các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, TGNH.
12
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trng H Lng Th Vinh

GVHD: Th.s Nguyn Th Thanh Huyn

GVHD: Th.s Nguyn Th Thanh Huyn
S 1.4: Trỡnh t[ ghi s Nht Ký Chung
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán đợc dùng làm căn cứ ghi sổ nh phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, chi Trớc hết kế toán tiến hành ghi các
nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ
nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Do đơn vị có
mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. Định kỳ 5 ngày tổng
hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi lại vào các tài khoản phù hợp trên
sổ cái. Cuối tháng, (quý hay năm) cộng số liệu ghi trên sổ cái và bảng cân đối kế
toán.
+ Vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty.
Công ty áp dng h thng chng t ban hành theo Quyt nh s
15/2006/Q-BTC ngày 20 tháng 03 nm 2006 ca B trng B Tài chính Công
ty ang áp dng ch k toán theo quyt nh ca BTC nm 2006.
+ Vận dụng tài khoản kế toán tại Công ty.
Công ty vận dụng chế độ TK theo qui định của Bộ tài chính , mở đầy đủ các
TK cấp 1, cấp 2 . Ngoài ra theo yêu cầu của công tác kế toán Công ty còn mở rộng
14
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
Chng t k toỏn
Chng t k toỏn
S NHT Kí
CHUNG
S NHT Kí
CHUNG
S CI
S CI
Bng cõn i
s phỏt sinh

Để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh tơng đối lớn, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh thờng xuyên, liên tục. Do vậy công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm đã đợc Công ty phân loại thành 4 khoản mục chi phí nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)
- Chi phí sản xuất chung (TK 627)
Phơng pháp phân loại chi phí theo từng khoản mục của Công ty nhằm quản lý
chặt chẽ toàn diện, liên tục mọi khoản vật t, tài sản, lao động, tiền, vốn Đồng thời
cũng tạo điều kiện cho công tác tính giá thành và định mức sản xuất cho kỳ sau.
1.3.2.2 ng dng tin hc trong cụng tỏc k toỏn:
Hin ti cụng ty ang s dng phn mm k toỏn mỏy Bravo Acouting. Vic ng
dng tin hc trong cụng tỏc k toỏn ó giỳp gim khi lng cụng vic, s lng
s sỏch gim, s phõn cụng cụng vic d dng m vn m bo hiu qu.
Phũng k toỏn c trang b 10 mỏy vi tớnh, v tt c nhõn viờn trong phũng u s
dng thnh tho, mi nhõn viờn m nhim mt phn hnh riờng, nh ú kt qu
cụng vic ngy cng c hon thin
Phng phỏp hch toỏn hng tn kho ca cụng ty:
Cụng ty hch toỏn hng tn kho theo phng phỏp kờ khai thng xuyờn, nguyờn
tc ghi nhn hng tn kho l ghi nhn theo giỏ gc v tớnh giỏ vn theo phng
phỏp bỡnh quõn gia quyn, theo cụng thc sau:

15
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
Trường ĐH Lương Thế Vinh

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
Giá vốn số lượng
th[c tế = Giá xuất kho x vật liệu
xuất kho xuất kho

Khon mc này không bao gm tin lng và các khon trích theo lng
(BHXH, BHYT, KPC, BHTN) ca công nhân iu khin máy thi công và công
nhân vn chuyn ngoài phm vi công trình.
+ Chi phí s dng máy thi công: bao gm toàn b chi phí v lng phi tr
cho công nhân iu khin máy, nhiên liu chy máy, công c dng c, chi phí khu
hao máy và các chi phí khác nh: chi phí tin thuê, bo him máy
17
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
Trng H Lng Th Vinh

GVHD: Th.s Nguyn Th Thanh Huyn
Khon chi phí s dng máy thi công không bao gm tin trích BHXH,
BHYT, KPC, BHTN, tin n ca ca công nhân iu khin máy thi công.
Chi phí s dng máy thi công c chia thành 2 loi: thng xuyên và tm
thi.
Chi phí thng xuyên s dng thi công bao gm: lng chính, lng ph
ca công nhân iu khin máy, chi phí vt liu chi phí CCDC, khu hao TSC, dch
v mua ngoài (sa cha nh) và các chi phí khác bng tin.
Chi phí tm thi s dng máy thi công gm: chi phí sa cha ln máy thi
công (trùng tu), chi phí công trình tm thi cho máy thi công và chi phí này c
phân b trong thi gian máy s dng.
+ Chi phí sn xut chung: bao gm các khon chi phí v tin lng, nguyên
vt liu, công c dng c, khu hao TSC và các khon chi phí khác v phc v
công tác qun lý phân xng. Gm c các khon trích theo lng nh BHXH,
BHYT, KPC, BHTN, tin n ca ca công nhân trc tip sn xut, công nhân s
dng máy thi công, công nhân qun lý t i, phân xng
+ i tng tp hp chi phớ :
Cụng ty TNHH Thộp Nht Quang gm cú 4 nh mỏy sn xut chớnh, ú l:
- Nh mỏy ct x v nh hỡnh thộp
- Nh mỏy cỏn ngui.

- Chi phí vật liệu phục vụ máy thi công, được hạch toán vào tài khoản 6232.
Riêng chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công mua về dùng ngay nên
thông thường căn cứ ghi sổ thường là hóa đơn mua vật liệu và chi phí nhân công
sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lương.
- Chi phí khấu hao máy thi công: áp dụng cho máy thi công thuộc quyền sở
hữu của Công ty. Khấu hao máy thi công của công ty mói riêng và khấu hao tài sản
cố định của công ty nói chung được tính theo phương pháp đường thẳng và khấu
hao theo tháng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí mua bảo hiểm máy thi công, chi phí
sửa máy thi công, điện nước cho máy thi công, chi phí thuê máy thi công ngoài.
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí liên quan đến máy thi công, kế toán sử dụng TK 623
“Chi phí sử dụng máy thi công” TK này được dựng để tập hợp và phân bổ chi phí
sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động trong sản xuất theo phương
pháp thi công hỗn hợp.
19
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
Trường ĐH Lương Thế Vinh

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Kế toán chi tiết:
* Chi phí nhân công điều khiển máy thi công:
Trong đa số trường hợp, máy thi công do công nhân sử dụng của Công ty
điều khiển kể cả máy của công ty hay máy thi công bên ngoài. Đối với trường hợp
thuê theo phương thức thuê toàn bộ thì chi phí trả cho công nhân lái máy thuê
ngoài cũng như các chi phí nhiên liệu liên quan đến máy thi công đều được hạch
toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài.
hChi phí vật liệu dùng cho máy thi công
Hạch toán giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tuy vậy thông thường
vật liệu mua về dùng luôn nên kế toán thường căn cứ vào Hóa đơn mua vật liệu,

Chi phí nhân công: 8.042.980 VNĐ
Chi phí nguyên vật liệu: 5.034.725 VNĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: 34.048.980 VNĐ
Tổng phát sinh trong quý: 47.396.685 VNĐ
- Kế toán tổng hợp:
Kế toán sẽ tổng hợp từng khoản mục chi phí vào cuối kỳ kế toán, đây là
cơ sở để tính giá thành sản phẩm sản phẩm.
2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL tr[c tiếp tại công tyTNHH Thép Nhật
Quang:
a. _,D=183i*39IC1>
- Để sản xuất ra thành phẩm
+ Thép lá cán nóng
+ Thép cán nóng xả băng
+ Thép tấm cán nóng
thì Nhà máy cắt xẻ cần sử dụng NVL là Thép tấm, lá cán nóng cuộn.
b.Q,P3I01/fD]18>
SV : TrÇn ThÞ HuÕ – Líp KT7B – K5
21
Trường ĐH Lương Thế Vinh

GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thanh
Huyền
- Tk để hạch toán chi phí NVL trực tiếp , kế toán sử dụng TK 621 , và Tk cấp 2 là
Tk 6211_ CP NVLTT cho nhà máy cắt xẻ
- Để theo dõi tình hình nhập xuất kho NVL, kế toán sử dụng Tk 152_NVL
- Tk 152 được mở chi tiết thành các Tk cấp II như sau:
o Tk 1521 : NVL chính.
o Tk 1522 : NVL phụ.
c. Phương pháp hạch toán:
- Việc xuất vật tư được theo dõi và quản lý chặt chẽ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất


GVHD: Th.s Nguyn Th Thanh
Huyn
Cn c vo phiu xut khi, k toỏn vo phiu xut kho xut n phớm F2 thờm mi
chng t ri tin hnh nhp d liu mỏy tớnh.
Trong thỏng 01, s thộp tm,lỏ cỏn núng cun xut kho to ra 3 thnh phm l
Thộp lỏ cỏn núng, Thộp cỏn núng x bng, Thộp tm cỏn núng.
d. Cụng tỏc ghi s k toỏn :
Hng ngy sau khi ghi s liu vo th kho, thỡ th khú chuyn phiu xut kho
nguyờn, nhiờn vt liu v cỏc chng t khỏc cú liờn quan cho phũng k toỏn. K toỏn
s kim tra chi tit cỏc chng t xem ó y thụng tin, ch ký, du ca cỏc i
tng cú liờn quan, ri cn c vo cỏc chng t ú nhp s liu vo phn mm.
C th nhp phiu xut kho: Nhp chut vo ụ phiu xut, nhn F2 nhp
chng t mi, sau ú nhp cỏc thụng tin s liu vo cỏc ụ trờn giao din ca phn
mm. Ri nhn chp nhn sau khi ó kim tra li cỏc s liu.
sa chng t ta nhn F3, mun tỡm kim nhanh thụng tin nhn F4
Sau khi nhp d liu v phn mm k toỏn cho cỏc nghip v kinh t phỏt sinh
trong k, khi cn chit xut cỏc s sỏch thỡ phn mm s t ng chit xut ra cỏc s
sỏch nh :
+ S nht ký chung.
+ S cỏi Tk 621
+ S chi tit Tk 621
Sơ đồ 04: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty.
Căn cứ vào các chứng từ gốc là Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển
nội bộ, các Giấy thanh toán tiền tạm ứng kế toán vật liệu lập Bảng tổng hợp xuất vật t
công cụ, dụng cụ trong tháng.
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
23
TK111,141,331 TK152 TK621
Vật t nhập kho (cha thuế)

lại lập phiếu xuất kho.
SV : Trần Thị Huế Lớp KT7B K5
24
Trng H Lng Th Vinh

GVHD: Th.s Nguyn Th Thanh
Huyn
Biểu số 02
Đơn vị: Công ty TNHH Thép Nhật
Quang
Địa chỉ : Khu Công nghiệp Phố Nối
A Văn Lâm Hng Yên
Mẫu số: 211-VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/
QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC
Phiếu nhập kho
Ngày 04 tháng 01 năm 2011 Nợ
Số :211- VT Có
Tên ngời giao hàng: Nguyễn Hoàng Anh
Theo 01 hoá đơn + HĐ 0077181 ngày 02-01-2011 của Công ty TM & SX
Trờng Mai.
Nhập tại kho: Kho nhà máy cắt xẻ (gồm hợp đồng đỏ - TLHĐ/đỏ - đen)

STT
Tên nhãn hiệu,
qui cách vật t

số
ĐVT

HĐ/0077181
Hoá đơn GTGT
Liên 2 : (giao cho khách hàng)
Ngày 02 Tháng 01 Năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TM & SX Trờng Mai.
Địa chỉ: Đống đa HN.
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Hoàng Anh.
Đơn vị: Công ty TNHH Thép Nhật Quang
Địa chỉ: Khu công nghiệp Phố Nối A Văn Lâm Hng Yên.
Hình thức thanh toán: Tiền mặt 0100193211
STT
Tên nhãn hiệu,
qui cách vật t

số
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Thép tấm lá cán
nóng cuộn
Kg
851.459 851.459 12.064 10 272 001 376
Thuế VAT: 10%
1 027 200 138


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status