ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG
1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Danh mục sản phẩm
Công ty CPCKXDGT Thăng Long chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ an
toàn giao thông. Các sản phẩm của công ty được chia thành các nhóm sản phẩm sau:
STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm
1 Biển báo phản quang 13 Hộ lan
2 Bột sơn 14 Hộp số giảm tốc
3 Bu lông 15 Máy phát điện
4 Bục đảo 16 Máy sơn đường
5 Cánh cổng 17 Rọ
6 Chân 3 chạc 18 Tấm chống chói
7 Chóp nón cao su 19 Tấm sóng
8 Chốt cầu 20 Thiết bị nấu nhựa
9 Cột các loại 21 Thiết bị phun tưới nhựa đường
10 Dầm cầu 22 Xe phun nhũ tương
11 Đinh đương phản quang 23 Xe phun nhựa đường
12 Gương cầu
Biểu 1.1: Danh mục sản phẩm của Công ty CPCKXDGT Thăng Long
Mỗi nhóm sản phẩm bao gồm nhiều loại sản phẩm với mẫu mã và kích thước
khác nhau. Chẳng hạn “Biển báo phản quang” bao gồm:
STT Tên sản phẩm Mã SP STT Tên sản phẩm Mã SP
1 Biển 0,3×0,7m
B0,3×0,7
6
Biển 1×1,2m
B1×1,2
2
Biển 0,4×0,6m
B0,4×0,6
biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau:
Tốc độ thiết kế 101-120 81-100 61-80
≤60
Biển báo cấm, Biển hiệu lệnh,
Biển báo nguy hiểm
1,75 1,5 1,25 1
Biển chỉ dẫn 2 2 1,5 1,3
Biểu 1.2: Hệ số kích thước biển báo
- Kích thước cơ bản Biển báo hiệu hệ số 1:
Tốc độ thiết kế (km/h)
≤60
BIỂ
N
BÁO
Đường kính ngoài của biển báo, D-cm 70
TRÒN
Chiều rộng của mép viền đỏ, B-cm 10
Chiều rộng của vạch đỏ, A-cm 5
BIỂN BÁO
TAM GIÁC
NGƯỢC
Chiều dài cạnh tam giác, A-cm 70
Chiều rộng đường mép đỏ, B-cm 7
BIỂN BÁO
BÁT GIÁC
Đường kính ngoài của biển báo, D-cm 60
Độ rộng viền trắng xung quanh, B-cm 3,5
BIỂN BÁO
TAM GIÁC
Chiều dài cạnh của hình tam giác, A-cm 70
Sản phẩm của công ty là rất đa dạng và chúng khác nhau về cả sản lượng sản
xuất hàng năm cũng như mức độ ổn định. Vì vậy mà tùy theo đặc điểm của từng loại
sản phẩm mà công ty áp dụng các loại hình sản xuất khác nhau. Có 3 loại hình sản xuất
được áp dụng ở công ty:
- Sản xuất đơn chiếc: là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm rất ít (từ 1 đến vài chục
chiếc), sản phẩm không ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không xác định.
Các sản phẩm được áp dụng loại hình sản xuất này như: Máy quét đường, Mô tơ thủy
lực, Nồi nấu nhựa, Rơ moóc phun nóng, Xe phun nhựa đường.
- Sản xuất hàng loạt: là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm không quá ít, sản phẩm chế
tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định. Sản phẩm tương đối ổn định. Các sản phẩm
được áp dụng loại hình sản xuất này như: Sơn các loại, Biển báo các loại, Áo phản
quang, Bu lông các loại, Hạt phản quang, Đinh đường phản quang …
- Sản xuất theo đơn đặt hàng: đây cũng là loại hình sản xuất phổ biến tại công ty. Tuy
nhiên, do đặc điểm các đặt hàng của công ty là: chủng loại sản phẩm nhiều, số lượng
sản phẩm ít, các mặt hàng được sản xuất tại các xí nghiệp khác nhau. Vì vậy công ty
không tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng. Cuối kỳ, kế toán tính giá thành các sản phẩm
đó như sản phẩm kế hoạch của công ty. Giá thành của đơn đặt hàng là tổng giá thành
của các mặt hàng trong đơn đặt hàng.
Đặc điểm sản phẩm dở dang
SPDD là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia
công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành ở một
vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành sản phẩm.
- Với sản phẩm là “Biển báo phản quang” thì SPDD là: tôn mới cắt chưa được gia công,
làm sạch bằng dung môi; giấy phản quang đã cắt nhưng chưa ép vào tôn; thép ống đã
hoặc chưa gia công nhưng chưa được sơn …
- Với sản phẩm là “Áo phản quang” thì SPDD là: vải phản quang đã cắt nhưng chưa may
hay chế biến …
Giá trị NVL chiểm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm, nên công ty
xác định giá trị SPDD theo phương pháp CPNVLTT.
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY