Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC 4
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
Bảng 1: Ma trận SWOT 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý 17
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý GIAI ĐOẠN 2011- 2015 42
3.2.Sứ mệnh, tầm nhìn của công ty cổ phần thép Việt –Ý 43
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CTy Công ty
CP Chính phủ
DN Doanh nghiệp
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
người tiêu dùng, Để giải quyết tất cả những vấn đề đó đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp trước hết phải nắm bắt được môi trường xung quanh mình (môi trường
vĩ mô, môi trường ngành) cũng như hiểu rõ chính môi trường nội tại. Hiểu rõ
môi trường chưa đủ mà cần phải biết cách để khai thác hết những điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu, đồng thời đề ra những cách thức biện pháp thích hợp
nhằm tạo được hướng phát triển lâu dài. Những hành động trên được thể hiện
một cách rõ ràng và đầy đủ trong một bản chiến lược kinh doanh. Như vậy,
việc xây dựng chiến lược kinh doanh là vấn đề cần được quan tâm nghiên
cứu, nó chi phối gần như toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo định
hướng phát triển của doanh nghiệp, là cơ sở để các nhà quản trị đưa ra những
quyết định đúng đắn, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp thép hàng đầu của Việt Nam trong thời gian gần
đây, công ty cổ phần thép Việt-Ý (VIS) đã và đang đóng góp những thành
tích không nhỏ vào sự phát triển của đất nước và Tổng công ty Sông Đà. Tuy
nhiên với bối cảnh hiện tại, công ty cần tìm ra những hướng đi mới nhằm giữ
vững và nâng cao vị thế trong tương lai. Với mong muốn đó, bản thân em là
một sinh viên kinh tế với kiến thức tích lũy và kinh nghiệm có được khi
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thép Việt - Ý, đã chọn chuyên đề tốt nghiệp:
“Phân tích và định hướng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần
thép Việt-Ý trong giai đoạn 2011-2015”.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về chiến lược và chiến lược kinh doanh
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh được xem như
kế hoạch tổng thể dài hạn của một tổ chức nhằm đạt tới những mục tiêu lâu
những chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra.
- Tính phù hợp: Điều này đòi hỏi các DN khi xây dựng chiến lược kinh
doanh cần phải đánh giá được đúng thực trạng hoạt động SXKD của mình.
Đồng thời phải thường xuyên rà soát, điều chỉnh để phù hợp với những biến
đổi của môi trường.
- Tính liên tục: Chiến lược kinh doanh phải được phản ánh trong suốt quá
trình liên tục từ khâu xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá đến điều
chỉnh chiến lược.
1.1.2. Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Tuỳ theo các tiêu thức phân loại khác nhau mà có các loại chiến lược
kinh doanh khác nhau.
Căn cứ vào tính thực tiễn của chiến lược kinh doanh:
- Chiến lược kinh doanh dự kiến: là sự kết hợp tổng thể của các mục tiêu,
các chính sách và kế hoạch hành động nhằm vươn tới mục tiêu dự kiến của doanh
nghiệp. Chiến lược này được xây dựng nhằm thể hiện ý chí và kế hoạch hành
động dài hạn của một doanh nghiệp do người lãnh đạo, quản lý đưa ra.
- Chiến lược kinh doanh hiện thực: là chiến lược kinh doanh dự kiến
được điều chỉnh cho phù hợp với các yếu tố của môi trường kinh doanh diễn
ra trên thực tế khi tổ chức thực hiện.
Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh:
- k: là chiến lược kinh doanh tổng thể nhằm định hướng hoạt động
của doanh nghiệp và cách thức phân bổ nguồn lực để đạt mục tiêu chung của
doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh chiến lược: nhằm xây
dựng lợi thế cạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp
trên thị trường.
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
các sản phẩm hiện tại và các dịch vụ trong các thị trường hiện có qua những
nỗ lực tiếp thị nhiều hơn.
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
- Chiến lược phát triển thị trường: Đưa các sản phẩm và dịch vụ hiện có
vào các khu vực mới.
- Chiến lược phát triển sản phẩm: Tăng doanh số bằng việc cải tiến hoặc
sửa đổi các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có.
Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động
- Chiến lược đa dạng hoá hoạt động đồng tâm: thêm vào các sản phẩm
hoặc dịch vụ mới nhưng có liên hệ với nhau.
- Chiến lược đa dạng hoá hoạt động kiểu hỗn hợp: thêm vào những sản
phẩm hoặc dịch vụ mới không có sự liên hệ với nhau.
- Chiến lược đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang: thêm vào những
sản phẩm hoặc dịch vụ liên hệ theo khách hàng hiện có.
Nhóm chiến lược khác
- Chiến lược liên doanh: hai hay nhiều hơn các Cty hình thành một Cty
độc lập vì những mục đích hợp tác.
- Chiến lược thu hẹp hoạt động: củng cố lại thông qua cắt giảm chi phí
và tài sản có để cứu vãn doanh thu và lợi nhuận đang sụt giảm.
- Chiến lược cắt bỏ bớt hoạt động: bán đi một chi nhánh hoặc một phần
Cty.
- Chiến lược thanh lý: bán tất cả tài sản hữu hình và vô hình.
- Chiến lược tổng hợp: theo đuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc.
nghệ, nhà cung ứng, nhà phân phối, ) và xác định các cơ hội hoặc các đe dọa
đối với doanh nghiệp của họ. Phạm vi và nội dung phân tích môi trường bao
gồm: phân tích môi trường vĩ mô, phân tích môi trường vi mô hay còn gọi là
môi trường ngành và phân tích môi trường nội bộ tổ chức.
1.2.2.1.Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp.
(1). Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, văn hóa, địa lý, luật
pháp, chính trị, chính sách của Nhà nước, kỹ thuật, công nghệ.
(2). Môi trường tác nghiệp là những yếu tố ngoại cảnh nhưng có liên
quan đến doanh nghiệp. Nó bao gồm: các đối thủ cạnh tranh trong ngành,
người tiêu dùng, nhà cung cấp, các sản phẩm thay thế, các đơn vị sắp gia nhập
hay rút lui khỏi ngành.
1.2.2.2.Phân tích môi trường bên trong hay môi trường nội bộ
Môi trường nội bộ bao gồm các yếu tố nội tại mà doanh nghiệp có thể
kiểm soát được. Việc phân tích về nội bộ đòi hỏi phải thu thập, xử lý nhũng
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
thông tin về tài chính, nhân sự, nghiên cứu và phát triển, tiếp thị và tình hình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3. Xác định các mục tiêu của doanh nghiệp
Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu đích cụ thể mà
DN mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Xác định
mục tiêu của DN là một bước rất quan trọng trong tiến trình hoạch định chiến
lược của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược ở bước
sau.
1.2.4. Xây dựng các phương án chiến lược
Đây là giai đoạn kết hợp của quá trình hình thành chiến lược. Các chiến
lược được xây dựng trên cơ sở phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh,
lạm phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp và chính sách tài chính - tiền tệ…
Các yếu tố của môi trường kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách đối
với hoạt động của một doanh nghiệp.
1.3.1.2.Môi trường văn hóa - xã hội
Văn hóa - xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp song cũng rất sâu sắc
đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Các nhân tố này tác động
mạnh tới cầu trên thị trường. Ngoài ra, văn hóa - xã hội còn tác động trực tiếp
đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp
cần hiểu biết rõ về môi trường văn hóa - xã hội mà mình đang hoạt động.
1.3.1.3.Môi trường chính trị pháp luật
Các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước cũng có tác động đến mức độ
thuận lợi và khó khăn của môi trường. Việc tạo ra môi trường kinh doanh
lành mạnh hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố luật pháp và quản lý
nhà nước về kinh tế.
Môi trường công nghệ
Kĩ thuật công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất ra các sản phẩm
mới, máy móc trang thiết bị mới, vật liệu và dịch vụ mới để nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường. Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự
phát triển nhanh chóng mọi lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ đều tác động trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp có liên quan.
1.3.2. Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh - Phân tích môi trường ngành
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Kinh tế
Chính trị
Công nghệ
Xã hội-Văn hóa
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Michael Porter, nhà kinh tế học người Mỹ đã đưa ra mô hình 5 lực lượng
bị thay thế ở các đặc trưng riêng biệt.
Áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất thường bao
gồm các nội dung chủ yếu như: Cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của
ngành và các hàng rào lối ra.
1.3.3. Mô hình chuỗi giá trị bên trong tổ chức - Phân tích môi
trường bên trong tổ chức
Môi trường nội bộ tổ chức bao gồm tất cả các yếu tố thuộc phạm vi
kiểm soát của tổ chức đó, ví dụ như: hoạt động phân phối bán hàng, hoạt động
nghiên cứu triển khai, hoạt động tài chính kế toán, hoạt động thông tin, hoạt
động quản lý tổ chức,… Công việc phân tích môi trường nội bộ trong một tổ
chức có thể được khái quát qua việc sử dụng mô hình chuỗi giá trị bên trong
tổ chức. Mô hình này lần đầu tiên được Michael Porter đưa ra vào năm 1985,
mô hình có thể được tóm tắt qua sơ đồ sau:
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Hình 3: Sơ đồ chuỗi giá trị bên trong tổ chức
Nguồn: “Competertive Strategy” - Michael Porter
1.3.3.1.Nhóm các hoạt động chính
Nghiên cứu và dự báo
Đây là hoạt động có ảnh hưởng quan trọng tới kết quả sản xuất kinh
doạnh của tổ chức bởi đầu ra của hoạt động này là cơ sở cho tổ chức sản xuất.
Thiết kế sản phẩm dịch vụ
Sau khi đã nắm bắt được nhu cầu thị trường thì việc cần thiết tiếp theo là
thiết kế ra được những sản phẩm dịch vụ mà thị trường mong muốn. Đồng
thời trong mỗi loại sản phẩm cần đa dạng hóa chủng loại, thích hợp với từng
đối tượng khách hàng khác nhau.
Huy động đầu vào
Thiết
kế
sản
phẩm
Sản
Xuất
Phâ
n
phối
Dịch
vụ
sau
bán
hàng
Huy
động
đầu
vào
HOẠT
ĐỘNG
CHÍNH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Sản xuất
Đây là bước được thực hiện sau khi đã có đủ các nhân tố đầu vào. Phân
tích hoạt động sản xuất là phải đánh giá những chỉ tiêu của quá trình sản xuất
như: chi phí sản xuất, sản lượng, chất lượng sản phẩm, Sau đó so sánh những
chỉ tiêu này với chỉ tiêu tương ứng của ngành hay của đối thủ để từ đó xác
định được đâu là điểm mạnh đâu là điểm yếu.
Phân phối và dịch vụ sau bán hàng
nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnh tranh mà
công ty đó hoạt động. Đây là công cụ trong việc hình thành và lựa chọn chiến
lược SWOT.
Bảng 1: Ma trận SWOT
Môi trường
nội bộ DN
Môi trường
Bên ngoài DN
Các điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm mạnh
quan trọng nhất từ bảng tổng
hợp nội bộ doanh nghiệp.
Các điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm yếu
quan trọng nhất từ bảng tổng
hợp môi trường nội bộ
doanh nghiệp.
Các cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội quan
trọng nhất từ bảng tổng hợp
môi trường bên ngoài DN.
Các kết hợp chiến lược SO
Tận dụng thế mạnh của DN
để khai thác các cơ hội trong
môi trường kinh doanh bên
ngoài.
Các kết hợp chiến lược
WO
Tận dụng các cơ hội bên
ngoài để khắc phục điểm
T.Hưng Yên
Điện thoại : (84-321) 3942 427
Fax : (84-321) 3942 226
Email : [email protected]
Website : www.vis.com.vn
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành với những nỗ lực hết
mình trong lao động và sáng tạo, lưu danh với những công trình lớn như:
Thủy điện Hòa Bình, YALY, SÊ SAN… Tổng Công Ty Sông Đà đã sớm
khẳng định sức mạnh vươn lên của một tập đoàn kinh tế mạnh trong cả nước.
Xuất phát từ định hướng phát triển của công ty trong xu thế hội nhập khu vực
cũng như trên thế giới là: Đầu tư, đổi mới và hiện đại hóa kỹ thuật, công nghệ
nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng được mọi nhu cầu
của thị trường.
Ngày 02- 01 2001 Công ty sông Đà 12- Một thành viên của Tổng công
ty Sông Đà đã quyết định thành lập Nhà máy thép Việt - Ý, được đầu tư một
dây chuyền thiết bị cán thép đồng bộ do tập đoàn hàng đầu thế giới về công
nghệ sản xuất thép Danieli- Italy cung cấp, sản phẩm thép của nhà máy sản
xuất ra mang thương hiệu VIS.
Tháng 1 năm 2003 nhà máy đã chính thức đi vào sản xuất thương mại.
Năng lực sản xuất của nhà máy: mỗi ngày nhà máy có thể sản xuất 1000 tấn
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
thép các loại, công suất 1 năm có thể đạt 240.000 tấn sản phẩm.
Thực hiện chủ trương của Chính Phủ về cổ phần hoá các DN nhà nước,
theo Quyết định số 1748/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ngày
26/12/2003 về việc chuyển đổi bộ phận DN Nhà nước thành Cty cổ phần,
nhà máy thép Việt - Ý và phòng Thị trường thuộc Cty Sông Đà 12 được
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Hình 4: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Thép Việt - Ý
Nguồn: Công ty cổ phần Thép Việt - Ý
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
P.
TC
HC
P.
PR
P.
TB
CN
P.
VT
XN
K
P.
TC
KT
P.
KH
ĐT
P.
1.734.247 2.068.130 3.105.356 3.914,33
4 Li nhun 10
6
154.696 260,184 146.25 145,46
5 Thu nhp ngi/thỏng 10
6
3,250 7,550 11 9,496
Ngun: Cụng ty c phn thộp Vit - í
Trong giai on nm 2008-2010 mc dự chu nh hng ln t cuc
khng hong kinh t cng nh tỏc ng xu ca nn kinh t v mụ v cỏc yu
t bt li khỏc, Cụng ty vn liờn tc t c mc tng trng cao sn
lng sn xut, sn lng tiờu th, mc thu nhp u ngi tng lờn khụng
ngng v mc rt tt so vi mt bng chung trong ngnh cng nh Tng
cụng ty.
Trong nm 2011, mc dự gặp nhiều khó khăn hơn so với năm 2010, nhng
Công ty cổ phần thép Việt ý (VIS) đã thực hiện hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu của
kế hoạch SXKD năm 2011 đã đề ra. Cụng ty cú tc tng trng cao so vi
cỏc doanh nghip cụng nghip Vit Nam. Sn lng thộp ca cụng ty nm
2011 t 259.018 tn, tng 68.82 % so vi nm 2007, mc tng trng bỡnh
quõn 22.94%/nm. Thộp ca Cụng ty sn xut ra u tiờu th ht. Doanh thu
nm 2011 t 3.914.330.000.000 ng, tng vt 35,2% so vi k hoch v
tng 225.7% so vi nm 2008, mc tng trng bỡnh quõn 36.66% nm. Li
SV: Nghiờm Xuõn Tựng
Lp: Qun lý kinh t 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
nhuận đạt 145.457.000.000 đồng, vượt 51,7% so với kế hoạch năm và tăng
459,39% so với năm 2001, mức tăng trưởng bình quân 153,13%/năm. Thu
nhập bình quân người lao động trong Công ty đạt 9.496.000
đồng/người/tháng, tăng vượt 58,27% so với KH năm và tăng 292.18% so với
Tổng sản phẩm quốc nội Tỷ USD 89.55 91.53 104.60 120.53
Thu nhập bình quân USD 1.052 1.064 1.175 1.300
Tăng trưởng SXCN % 14.6 7.6 14.00 6.8
Tăng trưởng bán lẻ % 6.50 18.60 14.00 4.7
Chỉ số giá tiêu dùng CPI % 19.89 6.52 11.50 18.12
Xuất khẩu Tỷ USD 62.90 56.58 71.60 96,30
Nhập khẩu Tỷ USD 80.41 68.83 84.00 105.80
Thâm hụt thương mại Tỷ USD (17.51) (12.25) (12.40) (9.50)
FDI đăng ký Tỷ USD 75.00 21.50 18.60 11.56
FDI giải ngân Tỷ USD 11.50 10.00 11.00 11.00
Tăng trưởng tín dụng % 20.79 37.74 29.89 10.9
Tăng trưởng cung tiền % 20.76 28.40 25.30 23.00
Tỷ giá USD/VND USD/VND 17,486 18,435 19,500 20,693
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011. Tình hình kinh tế - xã hội 12 tháng năm 2011
Theo dự báo đến năm 2014, khi nền kinh tế từng bước thoát ra khỏi
khủng hoảng và phục hồi thì giá trị xây dựng tăng liên tục và ở mức cao từ
năm 2010 đến năm 2014, từ mức dự báo 126,115 tỷ VNĐ năm 2010 và ở mức
260,829 tỷ VNĐ năm 2014. Giá trị xây dựng tăng đã kéo theo nhu cầu tiêu
thụ sắt thép tăng, theo dự báo từ 37,144 tỷ VNĐ năm 2010 lên mức 79,004 tỷ
VNĐ năm 2014, tạo điều kiện thuận lợi cho tăng trưởng, mở rộng tiêu thụ của
công ty.
Bảng 4: Dự báo giá trị xây dựng và đầu tư hạ tầng
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Giá trị xây dựng (Tỷ
đồng) 79,617 95,969 94,877 126,115
157,74
cam kết WTO và AFTA, thép nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước trong
khu vực ASEAN với ưu thế giá rẻ sẽ tạo thêm áp lực cho các doanh nghiệp
trong nước.
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Bảng 5: Các cam kết giảm thuế ngành thép
CEPT/AFTA ACFTA WTO
Khu vực ASEAN ASEAN + Trung Quốc Thế giới
Lộ trình giảm thuế Thuế 0% vào 2015 Thuế 15% vào 2015
Thuế 0%
vào 2014-2017
Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Bảng 6: Các mức thuế xuất nhập khẩu đang áp dụng
Thép phế liệu 0%
Phôi thép 8%
Thép xây dựng 15%
Thép cán nóng 0%
Thép cán nguội 8%
Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Do tình hình chính trị căng thẳng tại khu vực Bắc Phi, Trung Đông đã
kéo theo giá nguyên nhiên liệu, năng lượng tăng cao, đồng thời giá một số
nguyên nhiên liệu khác trong nước phục vụ sản xuất như điện, than, bị kiện
liên tục tăng giá làm chi phí sản xuất, vận tải tăng cao, làm tăng giá thành sản
phẩm.
Nghị quyết 11 của Chính Phủ và Chỉ thị 01 của Ngân hàng Nhà nước
đưa ra nhằm cắt giảm đầu tư công và hạn chế hoạt động cho vay phi sản xuất
làm thị trường bất động sản gần như đóng băng, xây dựng công nghiệp và dân
dụng sụt giảm, trong khi đây là lĩnh vực chiếm khoảng 34% tổng nhu cầu của
mức thuế khá cao. Mức thuế nhập khẩu đối với thép xây dựng là 40%, của các
loại sắt thép khác từ 0-20%. Bên cạnh đó, còn có sự bảo hộ bằng hàng rào
phi thuế quan như: hạn ngạch, cấm nhập, …
Ngoài ra, nhà nước cho phép ngành thép được huy động vốn bằng phát
hành trái phiếu công trình, huy động vốn cổ phần; được phép vay tín dụng ưu
đãi trong đầu tư thiết bị; được cấp 30% vốn để đặt cọc đối với dự án khu liên
hợp luyện kim công suất 4-4,5 triệu tấn thép/năm.
Nhưng bên cạnh đó ngành thép cũng đang chịu ảnh hưởng rất lớn bởi
chính sách tài khóa chưa thực sự ổn định như lãi suất, tỷ giá…bởi các DN
thép nhu cầu tài chính, ngoại tệ để nhập khẩu phôi nguyên liệu diễn ra liên
tục.
2.2.3. Môi trường xã hội
SV: Nghiêm Xuân Tùng
Lớp: Quản lý kinh tế 50B