Xây dựng website bán hàng điện tử bằng mã nguồn mở PHP - Pdf 26

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
MỤC LỤC
1.1.Khái niệm thương mại điện tử: 4
1.2. Phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử : 5
1.2.1 Điện thoại : 5
1.2.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử : 5
1.2.3 Mạng nội bộ và mạng ngoại bộ : 6
1.4 Internet và web: 7
1.3.Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử : 8
1.3.1 Thư điện tử (Electronic Mail: Email): 8
1.3.2 Thanh toán điện tử (Electronic Payment) : 8
1.3.3 Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI) 9
1.3.4 Giao gửi số hoá các dung liệu (Digital Content Delivery) 10
1.3.5 Bán lẻ hàng hoá hữu hình (E-retail): 10
1.4. Các loại hình giao dịch TMĐT: 11
1.4.1 Business to consumer (B2C) : 12
1.4.2. Business to business (B2B): 14
1.4.3. Customer to Customer (C2C): 15
1.4.4. Consumer to business C2B: 16
1.5 Hoạt động bán hàng bằng hình thức thương mại điện tử: 17
1.6. Xu thế phát triển TMĐT trong khu vực và trên thế giới: 18
CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ THIẾT KẾ WEBSITE 21
2.1. Giới thiệu ngôn ngữ PHP: 21
2.1.1. PHP là gì ? 21
2.1.2.Những điểm mạnh của PHP: 21
2.1.3. Biến,hằng số và kiểu dữ liệu trong PHP : 22
2.2. Giới thiệu về MySQL : 34
2.2.1 MySQL là gì ? 34
2.2.1 Cấu trúc MySQL : 34
2.2.3 Các kiểu dữ liệu : 35
2.2.4 Lựa chọn kiểu cho đúng : 37

CHƯƠNG 4 56
GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 56
4.1Thiết kế giao diện chương trình : 56
4.1.4 Giao diện trang đăng nhập : 58
4.2 Hướng dẫn cài đặt : 60
MỞ ĐẦU
Ngày nay tại các nước phát triển, thương mại điện tử là một loại hình
thương mại đã rất phổ biến. Người dùng Internet tại các nước phát triển có thể
mua, bán, trao đổi hầu như mọi thứ qua mạng. Việc thanh toán cũng qua mạng
và thực hiện rất dễ dàng bằng cách chuyển khoản hoặc sử dụng thẻ tín dụng.
Còn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì thương mại điện tử đi
qua giai đoạn đầu của quá trình phát triển.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại điện tử đã khẳng định
được vai trò xúc tiến và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Đối với một
công ty hay một cửa hàng việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản
phẩm hàng hóa mới trong từng thời điểm một cách hiệu quả và kịp thời là yếu tố
mang tính quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Vì vậy, sẽ là thiếu
sót nếu công ty của bạn chưa xây dựng được một website để giới thiệu rộng rãi
các sản phẩm hàng hóa đến với khách hàng. Và một vấn đề đặt ra song song với
nó là làm sao để có thể quản lý và điều hành website một cách dễ dàng và hiệu
quả, có như vậy, thì mới tránh được sự nhàm chán cho những khách hàng
thường xuyên của website và thu được những kết quả như mong muốn. Đây là
vấn đề hết sức cấp thiết và luôn là nỗi trăn trở của hầu hết các công ty hay cửa
hàng và cả các doanh nghiệp.
Các website giới thiệu, bán hàng qua mạng đang ngày một phát triển.
Điều đó đã khẳng định một vai trò không thể thiếu của thương mại điện tử trong
cuộc sống hôm nay. Người được hưởng lợi nhiều nhất trước xu thế này đó là nhà
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
sản xuất và người tiêu dùng vì họ tiết kiệm được khá nhiều chi phí và thời

phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng
text, âm thanh và hình ảnh. Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó
hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các
nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử,
vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
sắm công cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán
hàng. Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví
dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví
dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động
truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ
như siêu thị ảo).”
1.2. Phương tiện kỹ thuật trong thương mại điện tử :
1.2.1 Điện thoại :
Trong xu hướng mới, việc tích hợp công nghệ tin học, viễn thông có thể cho ra
đời những máy điện thoại di động có khả năng duyệt Web, thực hiện được các
giao dịch TMĐT không dây như mua bán chứng khoán, dịch vụ ngân hàng, đặt
vé xem phim, mua vé tàu…Tuy nhiên trên quan điểm kinh doanh, công cụ điện
thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh, mọi cuộc giao dịch cuối
cùng vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ, hơn nữa, chi phí giao dịch điện thoại, nhất
là cước điện thoại đường dài và điện thoại nước ngoài vẫn còn ở mức khá cao.
1.2.2 Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử :
Với vai trò là một khâu vô cùng quan trọng trong TMĐT, thanh toán điện
tử (TTĐT) nhằm thực hiện cân bằng cho việc trao đổi giá trị. Thanh toán điện tử
(Electronic Payment) là việc thanh toán thông qua thông điệp điện tử (Electronic
Message) thay vì giao tay tiền mặt. Việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực
tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng…đã quen
thuộc từ lâu nay thực chất đều là các dạng TTĐT. TTĐT sử dụng các máy rút
tiền tự động (ATM: Automatic Teller Machine) thẻ tín dụng mua hàng

chúng có thể kết nối được với Internet. Xây dựng một mạng nội bộ công ty, là
chúng ta đang điện tử hoá quá trình kinh doanh, xây dựng một hệ thống quản trị
và thực hiện công việc một cách hiệu quả hơn.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
1.4 Internet và web:
Internet là mạng cho các mạng máy tính. Một máy tính có địa chỉ Internet
trước tiên được nối vào mạng LAN, rồi đến mạng WAN (Với vai trò như các
SUBNET) rồi vào Backbone (trung tâm của các đường nối kết và các phần cứng
nối kết dùng để truyền dữ liệu với tốc độ cao) như vậy là máy tính đó đã giao
tiếp với Internet. Thông qua Internet, thông tin được trao đổi với các máy tính
các mạng với nhau. Các nối kết này được xây dựng trên cơ sở giao chuẩn
TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): TCP giữ vai trò đảm
bảo việc truyền gửi chính xác dữ liệu từ người sử dụng tới máy chủ (Serve) ở
nút mạng. IP đảm nhận việc chuyển các gói dữ liệu (Packet of Data) từ nút nối
mạng này sang nút nối mạng khác theo địa chỉ Internet (IP number: Địa chỉ 4
byte đã đăng ký khi nối máy vào Internet có dạng xx.xx.xx.xx thập phân thì sẽ
còn số trong dãy số từ 1 đến 255);
Công nghệ Web (World Wide Web hay còn ký hiệu là WWW) là công
nghệ sử dụng các liên kết siêu văn bản (Hyperlink, Hypertext) tạo ra các văn bản
chứa nhiều tham chiếu tới các văn bản khác, cho phép người sử dụng chuyển từ
một cơ sở dữ liệu này sang một cơ sở dữ liệu khác, bằng cách đó mà truy nhập
vào các thông tin thuộc các chủ đề khác nhau và dưới nhiều hình thức khác nhau
như: văn bản, đồ hoạ, âm thanh, phim…Như vậy Web được hiểu là một công cụ
hay nói đúng hơn là một dịch vụ thông tin toàn cầu của Internet nhằm cung cấp
những dữ liệu thông tin viết bằng ngôn ngữ HTML (Hyperlink Markup
Language- Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) hoặc các ngôn ngữ khác được kết
hợp với HTML và truyền đến mọi nơi trên cơ sở các giao thức chuẩn quốc tế
như: HTTP (Hypertext Tranfer Protocol- Giao thức chuẩn truyền tệp), POP
(Giao thức truyền thư tín), SMTP (Simple Massage Tranfer Protocol- Giao thức

Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Thẻ thông minh (Smart Card) là loại thẻ giống như thẻ tín dụng, tuy nhiên
mặt sau của thẻ là một loại chíp máy tính điện tử có bộ nhớ nhỏ để lưu trữ tiền
số hoá, tiền ấy chỉ được chi trả khi người sử dụng và thông điệp được xác định
là đúng .
Giao dịch ngân hàng số hoá (Digital Banking), và giao dịch chứng khoán
số hoá (Digital Securities Trading) Hệ thống TTĐT của ngân hàng là một đại hệ
thống, gồm nhiều tiểu hệ thống:
Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng (Qua điện thoại, tại các điểm
bán lẻ, các kiot, giao dịch cá nhân tại các nhà giao dịch tại trụ sở khách hàng,
giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng…)
Thanh toán giữa ngân hàng với đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị)
Thanh toán trong nội bộ hệ thống ngân hàng.
Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác
(thanh toán liên ngân hàng)
1.3.3 Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange: EDI)
Trao đổi dữ liệu điện tử dưới dạng “Có cấu trúc” (Structured Form) từ
máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa công ty hay tổ chức đã
thoả thuận buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có
sự can thiệp của con người (Gọi là dữ liệu có cấu trúc, vì các bên đối tác phải
thoả thuận từ trước khuôn dạng cấu trúc của các thông tin). EDI được sử dụng từ
trước khi có Internet, trước tiên người ta dùng mạng giá trị giá tăng (Value
Added Network: VAN) để liên kết các đối tác EDI với nhau: Cốt lõi của VAN
là một hệ thống thư tín điện tử cho phép các máy tính điện tử liên lạc được với
nhau và hoạt động như một phương tiện lưu trữ và tìm gọi. Khi kết nối vào
VAN một doanh nghiệp sẽ có thể liên lạc được với rất nhiều máy tính điện tử
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
nằm ở mọi nơi trên thế giới. Ngày nay, VAN được xây dựng chủ yếu trên nền
Internet.

Shopping Trolley), giỏ mua hàng (Shopping Basket, Shopping Bag)…Tất cả
những công việc mua sắm chỉ còn là vấn đề ấn nút và điền các thông số thẻ tín
dụng. Sau khi giao dịch được tiến hành xong, giao gửi hàng hoá sẽ được tiến
hành bằng việc giao gửi bằng hiện vật, giống như hình thức phân phối hàng hoá
truyền thống.
1.4. Các loại hình giao dịch TMĐT:
Các giao dịch của thương mại điện tử diễn ra bên trong và giữa ba nhóm
tổ chức chủ yếu là: doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước (Chính phủ) và người
tiêu dùng. Dựa vào các chủ thể tham gia giao dịch thương mại điện tử người ta
phân thành các loại mô hình giao dịch thương mại điện tử, bao gồm doanh
nghiệp với doanh nghiệp (business to business – B2B; doanh nghiệp với cơ quan
nhà nước (business to government –B2G); doanh nghiệp với người tiêu dùng
(business to consumer – B2C); cơ quan nhà nước với cơ quan nhà nước
(Government to Government G2G); cơ quan nhà nước với người tiêu dùng
( Government to consumer G2C); người tiêu dùng với người tiêu dùng
(consumer to comsumer – C2C). Trong chương này chỉ nêu những mô hình có
tính chất phổ biến đối với các doanh nghiệp và có thể áp dụng tại Việt Nam.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Hình 1.1 Các mô hình giao dịch điện tử của các tổ chức.
1.4.1 Business to consumer (B2C) :
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Hình 1.2 Mô hình giao dịch doanh nghiệp – doanh nghiệp(B2C)
Do đối tượng tham gia mô hình giao dịch này gồm doanh nghiệp và người
tiêu dùng nên thương mại điện tử dạng B2C có sức lan tỏa mạnh và thường
được xã hội chú ý. Đây cũng là phương thức thường được doanh nghiệp lựa
chọn khi bước đầu triển khai ứng dụng thương mại điện tử, đặc biệt với những
doanh nghiệp vừa và nhỏ hướng tới phục vụ đối tượng người tiêu dùng.
Ta có thể rút ra một số nhận định sau:

Mô hình bán đấu giá
Mô hình gọi thầu
1.4.3. Customer to Customer (C2C):
Hình 1.4 Mô hình thương mại điện tử C2C.
Phương thức giao dịch thương mại điện tử C2C diễn ra giữa các cá nhân người
tiêu dùng với nhau, cá nhân người tiêu dùng đưa thông tin về sẩn phẩm trên
mạng người mua xem thông tin và đặt mua các phiên giao dịch diễn gia trực
tiếp.
Mô hình C2C phụ thuộc rất nhiều vào trình độ thương mại điện tử, đòi hỏi từng
cá nhân tham gia giao dịch kiến thức và hiểu biết rất rõ về thương mại điện tử.
khác hẳn so với thương mại điện tử B2C hoặc B2B là những mô hình kinh
doanh dựa trên doanh nghiệp và do doanh nghiệp làm động lực. Hiện nay tốc độ
phát triển khá nhanh về số lượng trang web cũng như lượng thông tin đăng trên
từng trang. Đây là những website thông tin về các loại hàng hóa và dịch vụ cần
bán, cần mua, đi cùng với một số tiện ích như tìm kiếm, tư vấn tiêu dùng, v.v…
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Đặc điểm của mô hình này:
Mô hình này bao gồm giao dịch giữa những khách hàng. Ở đây, khách hàng
thực hiện việc mua bán trực tiếp với khách hàng khác.
http://www.ebay.com/ và http://www.bazee.com/ là trường hợp điển hình mà
thông qua đó, người bán có thể quảng cáo và bán sản phẩm của mình tới người
mua khác. Nhưng để thực hiện các giao dịch này thì người bán và người mua
phải đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ trên các site thương mại điện tử mà mình
muốn thực hiện mua và bán.
Đồng thời người bán phải trả một khoảng phí cố định cho nhà cung cấp dịch vụ
(ở đây là các site thương mại điện tử), người mua có thể trả giá cho sản phẩm
mình mua mà không cần trả bất kỳ một khoản phí nào
Ví dụ: ebay.com, Chodientu.vn, Half.com
1.4.4. Consumer to business C2B:

linh hoạt và thích ứng với sự biến đổi của nền kinh tế ảo (Công ty phải đạt tính
nhạy cảm cao). Vai trò của các tổ chức quốc tế, các hiệp hội xuyên quốc gia, các
công ty xuyên quốc gia ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế mới.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Tất nhiên, TMĐT không chỉ thuần tuý đem lại lợi ích cho hoạt động bán
hàng của doanh nghiệp. Trong quá trình nghiên cứu chúng ta sẽ chỉ ra những bất
lợi và những lưu ý cần thiết đối với các doanh nghiệp.
1.6. Xu thế phát triển TMĐT trong khu vực và trên thế giới:
Theo đánh giá mới đây của tổ chức chuyên nghiên cứu thị trường
Forrester Research của Mỹ cho biết khoản tiền người tiêu dùng Mỹ tiêu dùng
qua mạng trong tháng 1/2000 là 2,8 tỷ USD. Con số này cao hơn con số tiêu
dùng của người Mỹ trong cả năm 1997 là 2,4 tỷ USD và cũng theo công ty
Forrester, trong năm 1998, doanh số bán qua mạng là 8 tỷ USD và tăng lên 20,2
tỷ trong năm 1999. Nói cách khác, mức tăng trưởng là không thể tưởng tượng.
Với mức tăng như thế này, chi tiêu cho TMĐT có thể đạt con số 1,3 tỷ USD vào
năm nay. Nhìn chung, người ta đã áp dụng của các hình thức công nghệ với tộc
độ nhanh nhất đối với mạng Internet trong lịch sử, thu hút hàng triệu khách hàng
chỉ trong một vài năm. Tổ chức thông tin kinh tế EIU (với tạp chí Economist
nhiều ấn phẩm nổi tiếng khác) và công ty nghiên cứu thị trường công nghệ
thông tin Pyramid Research đã cùng nhau đưa ra “bảng đánh giá mức độ sẵn
sàng ứng dụng TMĐT” Dựa trên phạm vi hoạt động rộng lớn, các chuyên gia
hàng đầu cùng phương thức nghiên cứu mới. EIU đã thực hiện nghiên cứu đối
với 60 quốc gia có ứng dụng TMĐT hàng đầu thế giới. Mỹ vẫn là nước dẫn đầu
trong cuộc đua, tiếp sau đó là Australia, thứ 3 là Anh và thứ 4 là Canada. Các
nước Bắc Âu giành 4 trong 5 vị trí tiếp theo nhờ hạ tầng cơ sở viễn thông hiện
đại, mức độ ứng dụng điện thoại di động cao cùng với sự quen thuộc của người
dân đối với các thiết bị máy móc. Châu Á cũng có chỗ đứng của mình với
Singapore ở vị trí thứ 7, vượt trên các nước Châu âu còn lại. Sau đây là một số
kết luận chính thu được từ bảng đánh giá:

trường pháp lý, thuế và sự thông thoáng trong môi trường kinh doanh và đầu tư.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
• Khách hàng và sự chấp nhận kinh doanh TMĐT(20%) Hệ thống thanh
toán và hỗ trợ TMĐT đóng vai trò chủ đạo trong đánh giá này. EIU/Pyramid
Reseach đánh giá số lượng sử dụng thẻ tín dụng, cơ chế thanh toán hiệu quả, tin
cậy và bảo đảm, khả năng đảm bảo giao hàng đúng thời hạn và việc xây dựng
các trang Web TMĐT của các công ty trong mỗi quốc gia.
• Môi trường pháp lý(15%): Khung pháp lý điều khiển các hoạt động
TMĐT là một nhân tố vô cùng quan trọng quyết định việc phát triển hay hạn chế
sự phát triển của các giao dịch thương mại qua mạng.
• Các dịnh vụ hỗ trợ trực tuyến( 10%): Các doanh nghiệp không thể hoạt
động hiệu quả nếu thiếu các nhà môi giới và các dịch vụ đi kèm như các công ty
môi giới trực tuyến, các công ty cung cấp dịch vụ, các nhà phát triển trang web
và các nhà tư vấn kinh doanh trực tuyến
• Cơ sở hạ tầng văn hoá và xã hội( 5%): Giáo dục và tỷ lệ biết chữ cũng
là những tiền đề quan trọng quyết định khả năng của người dân mỗi quốc gia
trong lĩnh vực sử dụng Internet và quyết định xu hướng phát triển Internet nội
địa. Bản đánh giá này cũng tính đến xu hướng đổi mới trong kinh doanh và khả
năng tiếp thu thông tin từ mạng Internet trong từng quốc gia.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
CHƯƠNG 2: NGÔN NGỮ THIẾT KẾ WEBSITE
2.1. Giới thiệu ngôn ngữ PHP:
2.1.1. PHP là gì ?
Cái tên PHP ban đầu được viết tắt bởi cụm từ Personal Home Page, và
được phát triển từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf. Lúc đầu chỉ là một bộ đặc tả
Perl, được sử dụng để lưu viết người dùng trên các trang web. Sau đó, Rasmus
Lerdorf đã phát triển PHP như là một đặc tả (Scripting engine). Vào giữa năm
1997, PHP đã được phát triển nhanh chóng trong sự yêu thích của nhiều người.

PHP có ba kiểu dữ liệu cơ bản : Interger, double và string.Ngoài ra còn có
các kiểu dữ liệu khác (nhưng không phải các kiểu dữ liệu cơ bản ) như array
(các kiểu dữ liệu mảng), objects (các kiểu dữ liệu đối tượng).
Interger là kiểu chiếm 4 byte bộ nhớ, giá trị nó trong khoảng -2 tỷ tới +2
tỷ. Kiểu Double là kiểu số thực, phạm vi biểu diễn(10
-308
– 10
308
). Kiểu string
dùng để chứa các giá trị bao gồm các ký tự và con số.
Ví dụ : 2 // đây là kiểu interger
1.0 // đây là kiểu double
‘‘2’’ // đây là kiểu string
‘‘2 hours’’ // đây là kiểu string khác
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
b. Hằng số :
Hằng số là những giá trị không đổi. Chúng ta thường dùng hằng số để lưu
các giá trị không đổi trong suốt chương trình như : nhiệt độ (0
0
C), các giá trị thời
gian chỉ sự chuyển giao giữa sáng, chưa, chiều, tối
Khai báo hằng số :
Ta dùng hàm define() để khai báo hằng sô :
Hằng số phải ở ngoài hai dấu ‘‘và ’’. Trường hợp sau là không có hiệu
lực : echo (‘‘Employment at COMPANY NL’’);. Khi thực hiện nó sẽ cho kết
quả là :’’Employment at COMPANY NL’’.
Hàm defined() : hàm này dùng để kiểm tra xem một hằng số nào đó đã
được khai báo chưa.
Các hằng số đã được định nghĩa trong PHP (Built-in Constants):

$a = (double) $a ; // bây giờ lại có kiểu double, giá trị là 11.0
Cũng phải biết rằng PHP tự động chuyển đổi kiểu rất tốt. Nếu thật sự cần
thiết chúng ta mới phải dùng các trên.
Bùi Đức Tiến
Đồ án tốt nghiệp GVHD: Ths Nguyễn Thị Mười Phương
Các hàm làm việc với biến :
Gettype() : hàm này trả lại kiểu của một biến nào đó. Giá trị trả về có thể
là : ‘‘interget ’’ ; ‘‘double’’ ; ‘‘string’’ ; ‘‘array’’ ; ‘‘object’’ ; ‘‘class’’ ;
‘‘unknown type’’
Settype() : hàm này ép kiểu cho một biến nào đó. Nếu thành công hàm trả về giá
trị 1 (true), ngược lai là 0 (false).
Isset() và unset() : hàm isset() kiểm tra một biến đã được gán giá trị hay chưa,
hàm unset() sẽ giải phóng bộ nhớ cho một biến nào đó.
Empty() : Cũng giống hàm isset(), hàm empty() sẽ trả về giá trị 1 (true) nếu một
biến là rỗng và ngược lại là 0 (false). Đối với biến có kiểu số giá trị bằng 0 được
coi là rỗng, biến kiểu string được coi là rông nếu xâu là xâu rỗng.
d.Các toán tử:
Bảng các phép toán số học :
Phép toán Ý nghĩa Ví dụ Giải thích
+ Phép cộng 7 + 2 Thực hiện phép cộng giữa 7 và 2 : 9
- Phép trừ 7 – 2 Thực hiện phép trừ giữa 7 và 2 :5
* Phép nhân 7 * 2 Thực hiện phép nhân giữa 7 và 2 : 14
/ Phép chia 7 / 2 Thực hiện phép chia giữa 7 và 2 : 3,5
% Chia d 7 % 2 Thực hiện phép chia d giữa 7 và 2 : 1
Ta có thể viết các phép toán ngắn gọn như bảng sau :
Khi viết Tương đương với
$h += $i $h = $h + $i
Bùi Đức Tiến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status