ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA KHÍ TƢỢNG THỦY VĂN VÀ HẢI DƢƠNG HỌC
Lê Thị Hƣờng
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƢỚC
VÀ VẤN ĐỀ NGẬP LỤT TRÊN CÁC LƢU VỰC SÔNG
NHUỆ-ĐÁY THUỘC ĐỊA BÀN HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Ngành: Thủy văn Cán bộ hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Sơn
Hà Nội - 2010
2
Lời cảm ơn
Khoá luận tốt nghiệp đ-ợc hoàn thành tại Bộ môn
Thuỷ văn, Khoa Khí t-ợng Thuỷ văn và Hải d-ơng học,
tr-ờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà
Nội. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô đã nhiệt
tình truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình học tập. Đặc
biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Sơn,
Khóa luận "Khảo sát hiện trạng tài nguyên n-ớc và vấn đề ngập lụt trên các l-u
vực sông Nhuệ-Đáy thuộc địa bàn Hà Nội" bao gồm các nội dung chính sau:
1. Đặc điểm địa lí tự nhiên l-u vực sông Nhuệ - Đáy trên địa bàn Hà Nội
2. Đánh giá tài nguyên n-ớc các l-u vực sông Nhuệ - Đáy thuộc địa bàn Hà Nội
3. Vấn đề ngập lụt trên l-u vực sông Nhuệ - Đáy thuộc địa bàn Hà Nội
4
CHƯƠNG 1
ĐặC ĐIểM ĐịA Lý Tự NHIÊN LƯU VựC SÔNG NHUệ-ĐáY TRÊN
ĐịA BàN THàNH PHố Hà NộI
1.1. SÔNG NHUệ
1.1.1. Vị trí địa lý
- L-u vực sông Nhuệ (Nhuệ Giang) nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, thuộc
phần Tây Nam của đồng bằng Bắc Bộ, với diện tích l-u vực 1070 km
2
, chiếm 13,95%
trong tổng diện tích l-u vực sông Nhuệ - Đáy.
Phía Đông Bắc giáp lu vực sông Hồng
Phía Tây giáp lu vực sông Đáy
Phía Nam giáp lu vực sông Châu Giang
- Sông bắt nguồn từ cống Liên Mạc (21
0
0527 vĩ độ Bắc, 105
0
4612 kinh độ
chất thuỷ văn và đặc điểm thuỷ động lực có thể phân chia vùng nghiên cứu thành 7
tầng chứa n-ớc: Các tầng chứa n-ớc lỗ hổng Holocen (qh), các tầng chứa n-ớc lỗ hổng
pleistocen (qp), các tầng chứa n-ớc khe nứt m, các tầng chứa n-ớc khe nứt t
2
a đg, các
tầng chứa n-ớc khe nứt t
2
nt, các tầng chứa n-ớc khe nứt p
2
-t
1
yd và các tầng chứa n-ớc
khe nứt eo. Các dãy núi thấp có độ cao trung bình 400 - 600m đ-ợc cấu tạo bởi các đá
trầm tích lục nguyên, cacbonat; chỉ một vài khối núi có độ cao trên 1.000m đ-ợc cấu
tạo bởi đá trầm tích phun trào.
- Đất phù sa chiếm phần lớn diện tích đất trên l-u vực sông. Đồng bằng thấp
trũng thành phần cấp hạt chủ yếu là sét, sét bột, bùn nhão. Đồng bằng cao trong đê
thành phần cấp hạt chủ yếu là bột, sét bột. Dải đồng bằng ven đê là những gò, đất bãi
bồi cao đã hình thành tr-ớc khi có đê.
1.1.4. Khí hậu
- L-ợng m-a năm trên l-u vực dao động trong khoảng 1500mm - 2200mm.
L-ợng m-a phân bố không đều trong năm, phân thành 2 mùa: mùa m-a và khô.
- Mùa m-a kéo dài từ tháng VI đến tháng X chiếm khoảng 80% l-ợng m-a
cả năm, trong đó tháng VII hoặc tháng VIII có l-ợng m-a lớn nhất. L-ợng m-a
trung bình từ 1500-1800mm, chiếm 80-85% tổng l-ợng m-a năm. Trong thời kì
này th-ờng có bão với m-a và gió lớn, c-ờng độ mạnh. L-ợng m-a trong bão
chiếm 22%-35% l-ợng m-a cả năm. Mùa khô kéo dài từ tháng XI đến tháng V
năm sau với nửa thời kì đầu thời tiết lạnh và khô, nửa thời kì sau thời tiết m-a
phùn, l-ợng m-a đạt 300-400mm, chiếm 15-20% tổng l-ợng m-a năm, chủ yếu là
m-a phùn c-ờng độ nhỏ. Trong đó tháng XII hoặc tháng I có l-ợng m-a ít nhất là
nhánh sông chính. Các sông Sét, sông Kim Ng-u, sông Lừ, sông Tô Lịch đ-ợc
nối với nhau và đổ vào sông Nhuệ tại cống Thanh Liệt và cống Hoà Bình. Trên
sông Nhuệ và các phụ l-u của nó đã đ-ợc xây dựng một hệ thống cống điều tiết
dòng chảy phục vụ t-ới, tiêu. Nh- vậy chế độ dòng chảy của sông Nhuệ phụ
thuộc và sự điều tiết của con ng-ời. Mặt khác, do bắt nguồn từ sông Hồng và
kết thúc tại hợp l-u với sông Đáy nên chế độ thủy văn sông Nhuệ chịu sự tác
động của chế độ động lực sông Hồng và sông Đáy.
1.2. SÔNG ĐáY
1.2.1. Vị trí địa lý
- Sông Đáy là một chi l-u lớn nằm bên hữu ngạn của sông Hồng, diện
tích l-u vực khoảng 6595 km
2
, chiều dài sông chính khoảng 247 km (tính từ cửa
7
Hát Môn đến cửa Đáy tr-ớc khi đổ ra biển Đông). Sông Đáy chảy qua địa phận
các tỉnh Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định. Tọa độ địa lý:
20
0
33 đến 21
0
19 vĩ độ Bắc và 105
0
17 đến 105
0
50 kinh độ Đông.
- L-u vực đ-ợc giới hạn nh- sau: Phía Bắc đ-ợc bao bởi đê sông Hồng,
phía đông giáp l-u vực sông Nhuệ, phía Tây Bắc giáp sông Đà từ Ngòi Lát tới
Trung Hà dài khoảng 33km, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía Nam giáp tỉnh
Hà Nam.
xuống đồng bằng
Vùng đồng bằng chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên của l-u vực. Địa hình
t-ơng đối bằng phẳng. Bề mặt đồng bằng bị chia cắt bởi hệ thống kênh chằng chịt.
1.2.3. Địa chất, thổ nh-ỡng
Vùng đồi núi các dãy núi có độ cao từ 400-600m đ-ợc cấu tạo bởi đá trầm tích lục
9
nguyên, cacbonat. Một vài khối núi cao trên 1000m đ-ợc cấu tạo bởi đá trầm tích phun
trào nh- khối núi Ba Vì, khối núi Viên Nam. Khu vực huyện Mỹ Đức là vùng núi đá vôi có
nhiều hang động và hiên t-ợng karst mạnh.
Vùng đồng bằng chủ yếu là đất phù sa, địa chất của vùng đồng bằng chủ yếu là nền
mềm, các lớp đất th-ờng gặp là đất thịt các loại, đất sét và cát pha, xen kẽ có các lớp cát
mịn, cát chảy hoặc bùn. Phổ biến là đất thịt và cát mịn.
1.2.4. Thảm thực vật
- Do l-u vực sông Đáy có địa hình đa dạng, với các vùng đồi, núi và 2/3 diện tích là
đồng bằng, nên trên l-u vực có nhiều hệ sinh thái khác nhau nh- rừng trên núi đất, núi đá
vôi, các hệ sinh thái thủy vực n-ớc ngọt, các vùng đất ngập n-ớc.
- Mặc dù phần lớn l-u vực là những vùng đồng bằng đã bị khai phá từ lâu đời.
Nh-ng với một phần là diện tích rừng núi thuộc các khu rừng đặc rụng nh- Cúc Ph-ơng,
Ba Vì, khu bảo vệ cảnh quan H-ơng Sơn, Hoa L-, khu bảo tồn loài sinh cảnh đất ngập
n-ớc ngọt Vân Long, ngập n-ớc mặn với khí hậu thuận lợi, nền đất đa dạng nên thế giới
sinh vật trong l-u vực vô cùng phong phú, đa dạng. Tính đến năm 2002 toàn l-u vực có
khoảng 16770ha rừng, trong đó diện tích rừng tự nhiên 3922ha, diện tích rừng trồng
12484ha. Các khu bảo tồn thiên nhiên nh-: V-ờn Quốc Gia Ba Vì, rừng tự nhiên Chùa
H-ơng huyện Mỹ Đức. Hệ sinh thái tự nhiên trong l-u vực sông Nhuệ - sông Đáy gồm :
Hệ sinh thái rừng kín cây lá rộng
Hệ sinh thái trảng cây bụi, cỏ trên núi đất
Hệ sinh thái rừng kín th-ờng xanh cây lá rộng nhiệt đới trên núi đá vôi
Hệ sinh thái trảng cây bụi, trảng cỏ trên núi đá vôi
1.2.5. Khí hậu
trong khu vực nghiên cứu. Nhiệt độ trung bình năm ở vùng thấp đạt từ 25 - 270C,
vùng đồi núi phía Tây và Tây Bắc nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 240C. Chế độ
nhiệt của n-ớc phụ thuộc vào chế độ nhiệt của không khí ảnh h-ởng đến các quá
trình hoá lý xảy ra trong n-ớc.
Chế độ gió: Mùa đông có h-ớng thịnh hành là Đông Bắc, tần suất đạt 60 70%. Một
số nơi do ảnh h-ởng của địa hình, h-ớng gió đổi thành Tây Bắc và Bắc, tần suất đạt
25 - 40%. Mùa hè các tháng V, VI, VII h-ớng gió ổn định, thịnh hành là Đông và
Đông Nam, tần suất đạt khoảng 60 - 70%. Tháng VIII h-ớng gió phân tán, h-ớng
thịnh hành nhất cũng chỉ đạt tần suất 20 - 25%. Các tháng chuyển tiếp h-ớng gió
không ổn định, tần suất mỗi h-ớng thay đổi trung bình từ 10 - 15%.
11
Chế độ m-a: M-a không những phân hóa rõ rệt theo không gian mà còn biến đổi
mạnh mẽ theo thời gian.
1.2.6 Thủy văn
- Sông Đáy có chiều dài khoảng 247 km, diện tích l-u vực xấp xỉ
660.000(ha). Dòng sông hẹp và nông do bị bùn cát bồi lấp. Tại điểm giao nhau
giữa sông Đáy và sông Hồng thuộc địa phận tỉnh Hà Tây có hai công trình kiểm
soát lũ trên sông Đáy, điều tiết dòng chảy từ sông Hồng vào. Khi đập Đáy đóng,
th-ợng l-u sông Đáy chỉ là một sông chết do không có n-ớc nuôi dòng sông. Sông
Đáy chủ yếu nhận n-ớc từ các sông nhánh đổ vào, đó là: sông Tích, sông Bôi, sông
Đào và sông Nhuệ. Ngoài ra còn một số chi l-u: sông Thanh Hà, sông Bùi (đoạn
cuối từ Gia Viễn đến Gián Khẩu có tên là sông Hoàng Long), nằm bên hữu ngạn.
- Sông Đáy tr-ớc kia là một chi l-u thuần túy của sông Hồng, quanh năm sông
Đáy tiếp nhận dòng n-ớc t-ơi đỏ phù sa của sông Hồng trôi chảy từ đầu sông đến
cuối sông. Nói chung 85% l-ợng dòng chảy trên l-u vực sông Đáy trên địa bàn thành
phố Hà Nội có nguồn gốc từ sông Hồng chuyển sang, chỉ 15% còn lại bắt nguồn từ
l-u vực.
- Sông Tích Bắt nguồn từ núi Tản Viên thuộc dãy núi Ba Vì theo h-ớng Tây
Bắc - Đông Nam có chiều dài 110 km đổ vào sông Đáy tại Ba Thá. Diện tích l-u vực
Hình 1.2. L-u vực sông Nhuệ-Đáy trên địa bàn Hà Nội
L-u vực sông Đáy trên địa bàn thành phố Hà Nội có diện tích là 1900 km
2
, gồm: các
huyện Từ Liêm, Thanh Trì, thị xã Hà Đông, Đan Ph-ợng, Hoài Đức, Th-ờng Tín, Phú
Xuyên, Thanh Oai, ứng Hoà, Ch-ơng Mỹ, Mỹ Đức, Ba Vì, Phú Thọ, thị xã Sơn Tây,
Thạch Thất, Quốc Oai và một phần của huyện Từ Liêm, Thanh Trì, nội thành Hà Nội.
13
L-u vực sông Nhuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội có diện tích khoảng 603 km
2
, dài
khoảng 61.5km, gồm toàn bộ nội thành Hà Nội, một phần diện tích của các huyện:
Thanh Trì, Từ Liêm, Th-ờng Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên, ứng Hòa, Hoài Đức, Đan
Ph-ợng và thị xã Hà Đông. Giới hạn của l-u vực sông Nhuệ-Đáy trên địa bàn Hà Nội
nh- sau: phía Bắc và phía Đông đ-ợc bao bởi đê sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới
cửa Ba Lạt với chiều dài khoảng 242 km, phía Tây Bắc giáp sông Đà từ Ngòi Lát tới
Trung Hà với chiều dài khoảng 33km, phía Tây giáp Hòa Bình, phía Nam giáp Hà
Nam
1.3.2. Địa hình, địa mạo
- Xét về mặt cấu trúc ngang đi từ Tây sang Đông có thể chia địa hình khu vực
nghiên cứu thành vùng chính nh- sau:
a. Vùng đồi núi
- Địa hình núi phân bố ở phía Tây và Tây Nam, chiếm khoảng 30% diện tích,
có h-ớng thấp dần từ ĐB xuống TN ra biển và thấp dần từ Tây sang Đông. Phần lớn
là các dãy núi có độ cao trung bình 400-600 m đ-ợc cấu tạo bởi các đá trầm tích lục
nguyên, cacbonat, chỉ một vài khối núi có độ cao trên 1000m đ-ợc cấu tạo bởi đá
trầm tích phun trào nh- khối núi Ba Vì có đỉnh cao 1.296m, khối núi Viên Nam có
đỉnh cao 1031m và cấu tạo bởi đã xâm nhập granit nh- khối núi Đồi Thơi (Kim Bôi-
Hoà Bình) có đỉnh cao 1199m. Địa hình đồi núi đ-ợc tách ra với địa hình núi và đồng
1.3.5. Khí hậu
- Khí hậu l-u vực sông Nhuệ-Đáy khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc
điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè nóng, m-a nhiều và mùa đông lạnh, m-a ít.
L-ợng m-a phân bố không đồng đều, trung bình hàng năm 1.800mm.
Bảng 1.1. L-ợng m-a bình quân năm trên l-u vực sông Nhuệ-Đáy từ 1971-1997.
STT
Tên trạm
L-ợng m-a bình quân năm (mm)
1
Sơn Tây
1809
2
Ba Vì
2068
3
Ba Thá
2019
4
Vân Đình
1699
5
Hà Đông
1595
6
Xuân Mai
1807
7
Hà Nội
1656
Hữu ngạn của l-u vực m-a khá lớn (X > 1800mm), nhất là vùng đồi núi phía
- Bốc hơi là một trong những thành phần chính của cán cân nhiệt và cán cân n-ớc.
L-ợng bốc hơi từ bề mặt trải trên l-u vực chủ yếu quyết định bởi tiềm năng nhiệt và ẩm.
Do đó, sự phân bố của l-ợng bốc hơi năm phụ thuộc vào sự phân bố không gian của nhiệt
và ẩm. Ngoài yếu tố m-a, yếu tố bốc hơi từ bề mặt l-u vực cũng tham gia trực tiếp vào
cán cân n-ớc, ảnh h-ởng rõ rệt tới sự hình thành dòng chảy. Do nền nhiệt độ trên l-u
vực cao làm cho quá trình bốc hơi trên l-u vực diễn ra đều khá lớn. L-ợng bốc năm dao
động trong khoảng 900-1000mm. Do chịu ảnh h-ởng của biển độ ẩm t-ơng đối trung
bình hàng năm của l-u vực là 75-80%, lớn nhất vào đầu mùa m-a, và thấp nhất trong
mùa khô.
1.3.6. Thuỷ văn
- Mạng l-ới sông ngòi khu vực nghiên cứu t-ơng đối phát triển, mật độ l-ới sông đạt
0,7 - 1,2 km/km
2
. L-u vực có dạng dài, hình nan quạt, gồm có các sông chính sau:
16
- Sông Đáy nguyên là một phân l-u lớn đầu tiên ở hữu ngạn sông Hồng, bắt đầu
từ cửa Hát Môn chảy theo h-ớng Đông Bắc - Tây Nam. Nh-ng đến năm 1937, sau khi
xây dựng xong đập Đáy n-ớc sông Hồng không th-ờng xuyên vào sông Đáy qua cửa
đập Đáy trừ những năm phân lũ, vì vậy phần đầu nguồn sông (từ km 0 đến Ba Thá dài
71 km) sông Đáy coi nh- đoạn sông chết. L-ợng n-ớc để nuôi sông Đáy chủ yếu là do
các sông nhánh, quan trọng nhất là sông Tích.
- Sông Nhuệ lấy n-ớc từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để t-ới cho hệ thống thủy
nông Đan Hoài. Sông Nhuệ còn tiêu n-ớc cho thành phố Hà Nội, thị xã Hà Đông và chảy
vào sông Đáy tại thị xã Phủ Lý. N-ớc sông Tô Lịch th-ờng xuyên xả vào sông Nhuệ với
l-u l-ợng trung bình từ 11- 17 m
3
/s, l-u l-ợng cực đại đạt 30 m
3
/s. Các sông chính trong
Theo thống kê tại Hà Nội hàng năm có từ 5- 10 trận m-a lớn kéo dài 3- 4 giờ và
l-ợng m-a v-ợt quá 100mm gây ra ngập lụt cho 30 - 40 địa điểm trong nội thành Hà Nội,
có những nơi tồn đọng hàng giờ với mực n-ớc ngập trung bình 0,5m hoặc cao hơn Một
số trận lụt điển hình nhất trong những năm gần đây đã làm ảnh h-ởng nghiêm trọng tói đời
sống sinh hoạt và sản xuất của con ng-ời
a. Trận m-a rất lớn vào ngày 1 đến ngày 3 tháng 11 năm 2008.
- L-ợng m-a phổ biến từ 400mm đến 650mm, các điểm có l-ợng m-a lớn nhất là
Thanh Oai 965,8mm, Hà Đông 817,2mm, Ch-ơng Mỹ 713mm, nội thành Hà Nội trung
bình 600mm gây ngập úng nghiêm trọng trong nhiều ngày tại nội thành Hà Nội, Hà
Đông, các huyện phía nam, Thiệt hại về con ng-ời và vật chất qua trận m-a này là rất lớn
mang tính lịch sử, lại xảy ra ở thời điểm cuối tháng 10 đầu tháng 11 là rất bất th-ờng vì
thời điểm này đã đ-ợc coi là hết mùa m-a ở miền Bắc. Hiện t-ợng ngập úng xảy ra nặng
và trên diện rộng ở các khu vực các quận : Hoàng Mai, Đống Đa, Cầu Giấy, Thanh Xuân,
Hai Bà Tr-ng và 2 huyện Từ Liêm, Thanh Trì. Khu phố cổ thuộc các quận Ba Đình,
Hoàn Kiếm, 1 phần quận Hai Bà Tr-ng bị ngập rất ít và hầu nh- không bị ảnh h-ởng qua
trận m-a lịch sử này. Qua trận m-a đầu tháng 11-2008, nội thành Hà nội bị ngập nặng do
các nguyên nhân chính sau đây:
Lợng ma lớn, v-ợt l-ợng m-a thiết kế
Ma xảy ra trên diện rộng nên mực nớc sông Nhuệ, sông Đáy dâng cao. Nớc
sông Tô Lịch không tiêu đ-ợc ra sông Nhuệ, toàn bộ vùng tiêu phía đông sông Tô Lịch
phụ thuộc hoàn toàn vào trạm bơm Yên Sở bơm tiêu n-ớc ra sông Hồng
b. Đợt m-a lũ từ ngày 15 đến 20/VIII/1996
- Hình thế thời tiết chủ yếu là áp thấp nhiệt đới kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới ở
vịnh Bắc Bộ ngày 13/VIII đổ vào Nam Hà.
18
- Do tác động của hình thế thời tiết nói trên đã gây ra đợt m-a kéo dài 6 ngày từ
15 đến 20/VIII.
- Trên l-u vực sông Đáy ngay ngày đầu 15/VIII hầu hết các trạm đều có m-a rất
to L-ợng m-a bình quân l-u vực cả đợt m-a là 142,2mm; l-u vực sông Bôi là 132mm.
6/IX) đến ngày 13/IX (có 1 số trạm kéo dài sang ngày 14/IX). L-ợng m-a tập trung vào
5 ngày từ 9 đến 13/IX. Trung tâm m-a lớn trên 1000 mm thuộc khu vực Ba Sao (l-ợng
m-a cả đợt tại trạm này là 1071,8 mm). L-ợng m-a bình quân trên l-u vực sông Đáy cả
đợt là: l-u vực sông Bôi 771,3 mm; l-u vực sông Bùi 433,5 mm.
f. Ngoài ra, còn 1 số trận ngập lụt, lũ lớn do m-a, lũ lớn trên sông gây tràn, vỡ đê bối,
đê địa ph-ơng, kết hợp với m-a lớn trong đồng và n-ớc dâng do bão nh-:
- Trận úng lụt lịch sử tháng XI/1984 ở Bắc Bộ
- Trận ngập lũ lụt đầu tháng X/1978 ở phía bắc đồng bằng Bắc Bộ
- Trận ngập lũ, úng tháng VIII/1969
- Trận úng lụt cuối tháng IX/1978
- Trận lũ, úng lụt lớn tháng VII/1986
- Trận lũ, úng lụt tháng VIII.1968
- Trận lũ đặc biệt lớn, úng lụt tháng VIII-1996
- Trận lụt do vỡ đê tháng VIII-1915
- Trận lụt do vỡ đê tháng VIII-1913
- Trận lụt do vỡ đê tháng VII-1926
- Trận lụt lịch sử do vỡ đê tháng VIII năm 1945
Số liệu về lũ, lụt không thể diễn tả hết những hậu quả của nó gây ra ở đồng bằng
Bắc Bộ nói chung và trên địa bàn Hà Nội nói riêng. Qua các trận lũ lụt trên, càng thấy rõ:
lũ, úng, lụt rất dễ xảy ra, mức độ, thời gian và diện ngập lụt tùy thuộc vào tính chất ác liệt
của m-a lũ, lòng dẫn và hành lang thoát lũ, hiện trạng đê điều và khả năng cắt lũ, phân,
chậm lũ cũng nh- các công trình tiêu n-ớc ở khu vực Hà Nội. Vì vậy, cần rất chú trọng
tăng c-ờng công tác dự báo và biện pháp phòng tránh để giảm thiệt hại.
Việc giải quyết tiêu n-ớc cho khu vực Hà Nội cần đ-ợc sự quan tâm đúng mức
của các cấp chính quyền và các cơ quan liên quan. Tuy nhiên để quản lý tốt vấn đề tiêu
n-ớc cho Hà Nội trong quá trình phát triển đô thị rất nhanh nh- hiện nay, việc cần làm
tr-ớc tiên là phải rà soát bổ sung quy hoạch tiêu thoát n-ớc cho toàn thành phố, bản quy
hoạch này cần có sự tham gia của nhiều ngành có liên quan và phải đ-ợc đặt vào quy
hoạch phát triển chung của khu vực. Nh- vậy, việc tiêu n-ớc cho thành phố mới đ-ợc
giải quyết triệt để và hiệu quả.
4
Hà Nội
1961-2004
44
Dài
5
Sơn Tây
1961-2004
44
Dài
6
Lâm Sơn
72,73,77,90-01
15
Ngắn
7
Phủ Lý
1961-2005
45
Dài
8
Ninh Bình
1960-2005
46
Dài
9
Nho Quan
1990-2001
12
Ngắn
on
: Là chuẩn m-a năm (mm); X
in
: L-ợng m-a năm của năm thứ i (mm); n:
Số năm của thời kì quan trắc.
Bảng 2.2. Tính đồng nhất các trạm dựa trên chỉ tiêu Wincoocson
Trạm
M(u)
D(u)
Miền tới hạn
u
Kết luận
Ba Thá
160
986.7
98 - 221
129
Đồng nhất
Hà Đông
263
2056.3
174 - 351
223
Đồng nhất
Hà Nội
242
1811.3
158-325
207
Đồng nhất
Nho Quan
18
37.9
5 - 30
17
Đồng nhất
Phủ Lý
250
1916.7
164 - 336
216
Đồng nhất
Nam Định
10
16.7
3 - 18
14
Đồng nhất
- Hệ số biến đổi Cv đ-ợc tính theo công thức sau:
n
)1K(
Cv
n
1i
2
i
x
chuỗi quan chắc dài, tiến hành tính và vẽ các đ-ờng luỹ tích sai chuẩn m-a năm. Kết
quả đ-ợc thể hiện ở hình 2.1
Hình 2. 1. Đ-ờng luỹ tích sai chuẩn m-a năm tại hai trạm (Hà Đông, Phủ Lý) thời kỳ 1961-2006
- T-ơng tự ta tính cho các trạm khác và cho kết quả thống kê ở bảng 2.3
- Với thời kì tính toán đại biểu đã lựa chọn, sử dụng công thức (2.1) tính chuẩn
m-a năm trong tr-ờng hợp đủ tài liệu quan trắc và công thức tính sai số quân ph-ơng
t-ơng đối cho phép (2.4) thoả mãn nhỏ hơn 10 , đ-ợc thống kê trong bảng 2.3
23
%
n
Cv.100
%
x
n
(2.4)
- Phân tích đ-ờng luỹ tích sai chuẩn m-a năm nhận thấy 8 trạm Ba Thá,
Láng, Hà Đông, Hà Nội, Sơn Tây, Phủ Lý, Ninh Bình và H-ng Thi có đủ các yếu tố
đảm bảo tìm đ-ợc thời kì tính toán và có sai số quân ph-ơng t-ơng đối nằm trong
khoảng 3.3 4.5, nghĩa là đều đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép (
N
<10).
Bảng 2.3. Chuẩn m-a năm và sai số quân ph-ơng t-ơng đối tính chuẩn m-a
năm của các trạm có tài liệu dài
TT
Tên trạm
(8)
1
Ba Thá
1980-2002
23
1.001
0.19
1867.6
4.01
2
Láng
1964 -2000
37
1.000
0.18
1659.6
3.43
3
Hà Đông
1961-1992
32
0.992
0.20
1543.8
3.50
4
Hà Nội
1961-2003
43
1.001
36
1.005
0.21
1896.2
3.58
2.2.2. Tính chuẩn m-a năm cho các trạm có chuỗi quan trắc ngắn bao gồm
các trạm: Nam Định, Lâm Sơn và Nho Quan
- Chuẩn m-a năm của các trạm này đ-ợc xác định từ chuẩn m-a năm của
trạm gốc t-ơng tự có tài liệu dài theo ph-ơng pháp t-ơng quan. Trạm gốc t-ơng tự
đ-ợc lựa chọn căn cứ vào hai tiêu chuẩn. Dựa theo hai tiêu chuẩn này, lựa chọn:
Trạm Ninh Bình là trạm gốc tơng tự cho hai trạm Nam Định, Nho Quan.
24
Trạm Hng Thi là trạm gốc tơng tự cho trạm Lâm Sơn.
Từ đó, thiết lập quan hệ t-ơng quan, tính hệ số t-ơng quan và viết ph-ơng
trình hồi qui giữa từng cặp trạm. Kết quả thể hiện trong hình 2.2. T-ơng tự tính
cho 2 trạm còn lại, kết quả đ-ợc thống kê trong bảng 2.4
Nam nh-Ninh Bỡnh
X(NB) = 0.88X(ND) + 287.22
R = 0.91
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500
X(ND)
và sai số t-ơng quan
m-a năm trong thời kỳ đồng quan trắc
2
:
2
2
2
1
(2.5)
25
- Sai số t-ơng quan m-a năm trong thời kỳ đồng quan trắc
2
:
100.
n
r1.Cv
2
2
2
(2.6)
- Với Cv
2
là hệ số biến đổi m-a năm của trạm có chuỗi quan trắc ngắn và r
Ninh Bình
0.83
12
0.297
3.76
4.78
6.08
3
Lâm Sơn
H-ng Thi
0.80
15
0.265
3.58
4.10
5.44
Bảng 2. 6. Chuẩn m-a năm của các trạm có chuỗi quan trắc ngắn
STT
Trạm t
Trạm a
Ph-ơng trình t-ơng quan
r
Xa
Xt
1
Nam Định
Ninh Bình
X(NB) = 0.88X(ND) + 287.22
0.91
1834.5
105o8
21o01
1659.6
3
Hà Đông
105o45
20o58
1543.8
4
Hà Nội
105o51
21o04
1660.1
5
Sơn Tây
105o30
21o09
1793.6
6
Phủ Lý
105o55
20o31
1852.4
7
Ninh Bình
105o58
20o15
1834.5
8
Nho Quan