1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn " HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA CÔNG
TY NAISCORP" là công trình khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu trong
luận văn là trung thực, các kết quả nghiên cứu của đề tài chưa được ai nghiên
cứu và công bố.
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Đức Quyết
1
1
2
LỜI CẢM ƠN
Bài luận văn được hoàn thiện là qua quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng,
phương pháp sau những năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường và thực tế
tại doanh nghiệp. Bên cạnh sự nỗ lực công sức của tác giả là sự giúp đỡ hết sức
nhiệt tình của các thầy, các cô, các anh chị em đồng nghiệp và bạn bè.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô ở trường
Đại học Thương mại nói chung và thầy giáo GS.TS Nguyễn Bách Khoa nói riêng
đã tận tình hướng dẫn, kiểm tra và chỉ bảo phương pháp học tập, nghiên cứu, các
kỹ năng cần thiết để hỗ trợ tác giả. Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến toàn thể đồng nghiệp tại công ty CP dịch vụ CNTT Naiscorp đặc biệt là
Phó tổng giám đốc Hồ Minh Đức đã nhiệt tình chỉ bảo cũng như cung cấp các tài
liệu cần thiết và phối hợp với tác giả trong quá trình hoàn thành bài luận văn.
Tác giả
Nguyễn Đức Quyết - CH17BTM
2
2
3
MỤC LỤC
SMS (Short Message Service) D ch v tin nh n ng n/ v n b nị ụ ắ ắ ă ả
WAP Wireless Application Protoco Giao di n web trên i n tho i di ngệ đệ ạ độ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
3
3
4
4
4
5
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
i n tho i di ng ( TD ) ngày nay ã tr thành lo i thi t b ngày càngĐ ệ ạ độ Đ Đ đ ở ạ ế ị
ph bi n trên th tr ng. Ban u ch là nh ng v t d ng r t xa x cho ít nh ngổ ế ị ườ đầ ỉ ữ ậ ụ ấ ỉ ữ
ng i giàu có, v i t c phát tri n c a th gi i nay nó ã tr thành công cườ ớ ố độ ể ủ ế ớ đ ở ụ
liên l c ph bi n trên toàn th gi i, v i nhi u ki u dáng, giá thành phù h p v iạ ổ ế ế ớ ớ ề ể ợ ớ
m i t ng l p trong xã h i. Hi n nay TD ã tr thành kênh liên l c k thu tọ ầ ớ ộ ệ Đ Đ đ ở ạ ỹ ậ
s ph bi n nh t trên th gi i. Con s này cao g p hai l n i n tho i c nh,ố ổ ế ấ ế ớ ố ấ ầ đệ ạ ố đị
g p h n hai l n s l ng ng i s d ng Internet, g n g p ôi l ng TV trênấ ơ ầ ố ượ ườ ử ụ ầ ấ đ ượ
toàn c u và g p h n ba l n l ng ng i s d ng email. Và hi n nay c bi t v iầ ấ ơ ầ ượ ườ ử ụ ệ đặ ệ ớ
vi c phát tri n bùng n c a công ngh thông tin (CNTT) dòng ệ ể ổ ủ ệ ĐTDĐ thông
minh. Việc sử dụng của người dùng còn tăng cao hơn rất nhiều nữa.
ĐTDĐ là cụm từ rất quen thuộc đối với nhiều người trên thế giới, nếu
như trước đây nó xuất hiện phục vụ mục đích chính là nhu cầu liên lạc, giao
tiếp với chức năng nghe, gọi thông thường thì ngày nay ĐTDĐ đã xuất hiện với
diện mạo hoàn toàn mới, với việc tích hợp thêm đa chức năng được gọi là các
dịch vụ tiện ích khác như dịch vụ tin nhắn đa phương tiện (MMS), games, máy
chụp hình, nghe nhạc, tính năng định vị toàn cầu (GPS) và với việc phát triển
nhanh chóng như vậy, số lượng người dùng trên thế giới cực lớn như vậy, các
doanh nghiệp cần nghĩ ra các truyền thông các sản phẩm/ dịch vụ của mình tới
người dùng trực tiếp ĐTDĐ đó là Mobile Marketing (MM). Có rất nhiều cách
2. Nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong đề tài
Những vấn đề khác biệt trong đề tài
6
7
- Nghiên cứu về toàn bộ các hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điện
thoại di động của Naiscorp để tìm ra các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
hoàn thiện.
- Nghiên cứu hoạt động Mobile Marketing trong giai đoạn đầu bùng nổ
về hình thức quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động đặc biệt là dòng điện
thoại thông minh.
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về quảng cáo
trực tuyến trên điện thoại di động.
Các nghiên cứu trong nước
- Đề tài nghiên cứu cấp bộ: "Phát triển Mobile Marketing trong quảng cáo của
các doanh nghiệp" - TS. Cao Tuấn Khanh - trường Đại học Thương mại.
- Đề tài nghiên cứu cấp bộ: "Phát triển Marketing trực tuyến" - PGS.TS.
Nguyễn Hoàng Long - trường Đại học Thương mại.
- Luận án tiến sĩ kinh tế: "Nhân tố ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng
đến hoạt động Mobile Marketing" - TS. Nguyễn Hải Ninh - Đại học Kinh tế
Quốc dân.
Các nghiên cứu trên thế giới
- Allech Michael and Ben salter, Mobile marketing: achiving
competitive advantage through wireless technology.
- Chiristopher Vollmer & Geoffrey Precourt (2010), tương lai của quảng
cáo marketing.
- Dan Steinbock (2007), Cuộc cách mạng di động - Nhà xuất bản Bưu điện.
- Kent Wertime & Ian Fenwich (2009) - Nhà xuất bản tri thức
- Micheal Philip & Salli Rasberry (2010), Marketing không cần quảng
cáo, Bí quyết tạo dựng một doanh nghiệp trường tồn.
4. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
8
9
- Đánh giá thực trạng của hoạt động quảng cáo trực tuyến trên điện
thoại di động của Naiscorp, tìm ra các nguyên nhân & đưa ra các giải pháp để
phát triển hoàn thiện tổ chức hoạt động.
- Nghiên cứu sự phát triển của hoạt động Mobile marketing trên thị
trường Việt Nam hiện nay với sự kết hợp của hai yếu tố: công nghệ 3G tăng
mạnh và sự bùng nổ của các dòng điện thoại thông minh.
7. Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia thành 3 chương chính
Chương 1: Một số vấn đề lí luận về tổ chức hoạt động quảng cáo trực
tuyến trong Mobile Marketing của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến trong
Mobile Marketing của công ty Naiscorp.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động quảng
cáo trực tuyến trong Mobile Marketing của Naiscorp trong thời gian tới
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG MOBILE MARKETING CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1Tổng quan về mobile marketing
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm về Mobile Marketing
Mobile marketing: là việc sử dụng các phương tiện không dây là công
cụ chuyển tải nội dung và nhận lại các phản hồi trực tiếp trong các chương
trình truyền thông marketing tích hợp. Hiểu một cách đơn giản hơn, đó là sử
dụng các kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt động
9
10
marketing (theo hiệp hội Mobile Marketing của Mỹ). Từ những khái niệm nêu
phân phối. Sự dịch chuyển của khách hàng.
Mô hình quản trị kênh: là một quy trình khép kín nhằm quản trị kênh
phân phối tạo ra giá trị đáp ứng nhu cầu khách hàng, song song với việc đáp
ứng nhu cầu các thành phần tham gia trong kênh.
Thái độ, hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến
Thái độ người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến:
Đối với từng khách hàng thì thái độ với người nhận thông tin quảng cáo
là khác nhau. Phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như tâm lý của khách hàng, các
hình thức quảng cáo của nhà quảng cáo, thông điệp của nhà quảng cáo, các
chương trình chiến dịch quảng cáo.
Tuy nhiên, một chiến dịch marketing hiệu quả là chiến dịch marketing
giúp người dùng tiếp nhận thông tin một cách thoải mái nhất, tiếp nhận thông
tin quảng cáo cảm thấy không khó chịu, gây được thiện cảm đối với người nhận
thông tin, có như vậy thì chiến dịch mới đạt được mục tiêu.
Hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến:
Hành vi khách hàng: là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực
hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.
Hành vi người nhận thông tin quảng cáo trực tuyến: đó là những suy nghĩ
và cảm nhận của con người khi tiếp nhận thông tin được truyền tải bởi các
phương tiện không dây cụ thể ở đây là thiết bị điện thoại di động.
Ngoài ra các nhà hoạch định marketing cũng rất quan tâm xem chiến
dịch quảng bá của mình có ảnh hưởng hiệu quả như thế nào tới người nhận
thông tin. Bởi vì tất cả các hành vi của khách hàng lần đầu sẽ tác động đến lần
mua sắm sau, sử dụng sản phẩm lần sau và thông tin truyền miệng của họ về
sản phẩm của nhà thực hiện chiến dịch quảng bá. Những tác động nhiều mặt
đến hành vi khách hàng thông qua các tiêu chí như: quá trình tiếp nhận thông
tin, xử lý thông tin và ra quyết định dựa trên việc nhận các thông tin đó, hành
vi mua sắm và nhận thức của khách hàng về các thông tin quảng cáo cũng ảnh
11
12
chương trình quảng cáo trực tuyến trên thiết bị điện thoại di động của doanh
nghiệp.
Căn cứ vào kỹ thuật truyền thông chủ yếu
SMS (Tin nhắn văn bản) marketing: Là hình thức gửi tin nhắn tới
từng khách hàng mục tiêu, tại cùng một thời điểm & nhận được phản hồi tức
thì. Đây là hình thức đơn giản và phổ biến nhất. Các doanh nghiệp có thể sử dụng
SMS để gửi cho khách hàng thông tin về các sản phẩm mới, chương trình khuyến mại
mới, hay một lời chúc mừng sinh nhật,… những nội dung này có thể phát triển ra rất
nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc vào sự sáng tạo của từng doanh nghiệp. Tuy
nhiên, có một điểm hạn chế là số ký tự cho phép của một tin nhắn SMS hiện nay chỉ là
160 ký tự. Vì thế các doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc thật kỹ về nội dung thông tin gửi
đi. Mặt khác, việc gửi tin nhắn cũng nên được sự đồng ý trước của khách hàng, nếu
không, tin nhắn của doanh nghiệp sẽ bị xếp vào dạng “tin rác” và làm phản tác dụng
của chương trình marketing.
Wap và Mobile Web
Wireless Application Protocol (Wap) có thể hiểu một cách đơn giản đó là
những trang web trên điện thoại di động, dễ dàng hơn cho việc truy cập Internet
thông qua điện thoại di động, thậm chí là với màn hình nhỏ và trình duyệt có
hạn. WAP dang phát triển rất mạnh mẽ với những phiên bản mới hơn. Ngày
nay, WAP 2.0 là mức chuẩn của hầu hết các loại thiết bị điện thoại cầm tay.
13
14
WAP cho phép người sử dụng truy cập nhiều nội dung và dịch vụ, bao gồm
cả truyền thông theo dòng (streaming media) và video. WAP cũng hỗ trợ cho
việc quảng cáo thanh hình ảnh, giúp cho Marketers và các nhà quản trị nhãn
hiệu có thêm công cụ tiếp cận với khách hàng.
Yếu tố chủ yếu để sử dụng loại hình này là cung cấp cho người sử dụng
một lượng thông tin vừa đủ với sự hạn chế của công nghệ trong khoảng thời
gian thật nhanh và thuận tiện. Không giống như việc truy cập Internet trên máy
tính, người truy cập điện thoại di động cảm thấy ít bị hứng thủ bởi việc đặt sẵn
mềm Socbay Mobile Search và các sản phẩm của đối tác như Vinasearch của
Vinaphone, VTC iMedia của VTC. Socbay iMedia mang lại lợi ích tối đa cho
người dùng di động bằng việc tích hợp dịch vụ tiện ích đa dạng trên cùng một
ứng dụng. Phần mềm được phát triển sẵn sàng cho mạng 3G nhưng tất cả các
mạng 2G cũng có thể có những trải nghiệm tuyệt vời.
Mobile application: đây là các ứng dụng các nhà phát triển nghiên cứu
và sản xuất để đưa lên các chợ ứng dụng giúp người dùng có thể download. Và
giải pháp marketing ở đây chính là việc, các doanh nghiệp sẽ trực tiếp quảng
cáo ở trong các ứng dụng này có thể là banner, đặt link…Người dùng khi lên
các chợ ứng dụng download các ứng dụng có quảng cáo này về, người dùng sẽ
nhận được thông tin của các nhà quảng cáo và phụ thuộc vào quyết định của
mình có thể tiếp tục tìm hiểu và cân nhắc việc có mua các sản phẩm, dịch vụ
này không. Các chợ ứng dụng hiện tại được đông đảo người dùng quan tâm
như: Appstore, google play…
Vai trò của quảng cáo trực tuyến trên điện thoại di động đối với doanh
nghiệp:
Mobile Marketing là một trong những công cụ xúc tiến thương mại hữu
hiệu và nó đang dần trở thành một kênh quảng cáo hiệu quả về các tiêu chí.
Hiện nay, Mobile Marketing đã được sử dụng khá phổ biến dưới nhiều dạng
khác nhau và hiệu quả mà nó đem lại là rất lớn. Các doanh nghiệp sử dụng
công cụ này không chỉ để giới thiệu với khách hàng những sản phẩm, dịch vụ
mới mà còn thông qua đó tìm hiểu nhu cầu của khách hàng. Vì vậy Mobile
15
16
Marketing đang được đánh giá là một công cụ hỗ trợ nói chung và trong quảng
cáo nói riêng cho các doanh nghiệp khá hiệu quả.
Mobile marketing là một kênh liên kết giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Thông qua kênh này, khách hàng có thể tăng khả năng nhận biết nhãn hiệu đối
với khách hàng, góp phần định vị thương hiệu trong lòng khách hàng. Mobile
marketing tỏ ra hiệu quả như các công cụ xúc tiến thương mại truyền thống
phẩm và Dịch vụ: Bao gồm các công ty (chủ nhãn hiệu), các đại lý quảng cáo,
các nhà cung cấp nội dung. Đơn vị cung cấp ứng dụng di động: Là các đơn vị
cung cấp ứng dụng và công nghệ để thực hiện được một chương trình Mobile
marketing. Kết nối: Bao gồm các nhà cung cấp dịch vụ mạng. Các phương tiện
truyền thông: Bao gồm báo chí, truyền hình, internet, email…; các nhà bán lẻ,
các chương trìnhmarketing trực tiếp… Thực chất đây chính là môi trường của
một hệ thống Mobile marketing.
Tính hiệu quả của mobile marketing: Mobile marketing là một công cụ
phù hợp trong các mục tiêu sau đây của marketing: Thứ nhất, đó là tăng mức độ
nhận biết nhãn hiệu đối với khách hàng. Thứ hai, tạo ra một cơ sở dữ liệu về
những mối quan tâm của khách hàng. Thứ ba, định hướng sự chú ý của khách
hàng vào các sự kiện hoặc các hoạt động mua bán, làm tăng doanh số bán hàng.
Thứ tư, làm tăng sự trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu.
17
18
Về thành phần tham gia: chương trình Mobile Marketing không thể
thực hiện một cách đơn lẻ mà đòi hỏi có rất nhiều đơn vị tham gia, vì đây là
một lĩnh vực cần có cả sự tương tác của kỹ thuật. Có thể chia thành bốn thành
phần chính. (1) sản phẩm và dịch vụ (2) Các nhà cung cấp dịch vụ Mobile
Marketing (3) Các nhà điều hành mạng di động (4) các nhà khai thác trong
chuỗi giá trị MM, các nhà khai thác đưa ra thị trường các dịch vụ của riêng họ
cho người tiêu dùng và thị trường DN. Họ cũng cung cấp truy cập mạng cho
các chiến dịch di động, và có thể xem như cơ hội tăng doanh thu trung bình
tính trên người sử dụng.
Mang tính cá nhân cao: điện thoại di động là loại thiết bị mang tính cá
nhân hơn bất cứ thiết bị điện tử nào khác. Trong hầu hết các nền văn hóa chúng
ta có thể xem nhờ Tivi của người khác, thậm chí có thể đổi kênh, và thường
xuyên dùng chung máy tính, hoặc thiết bị chơi game, nhưng ngay cả những
người thân cũng không được phép trả lời điện thoại của bạ. Điện thoại di động
là một thiết bị truyền thông liên lạc đặc biệt cá nhân.
9. Marketing tích hợp 9. Marketing hợp nhất
10. Thu nhập dữ liệu theo thời kỳ 10. Thu nhập dữ liệu bất kế thời gian
11. Theo dõi hậu chiến dịch 11. Tính toán thời gian thực
12. ROI từng phần 12. Tối ưu hóa
Nguồn: Digital Marketing - Kent Wertime & Ian Fenwic
Bảng 1.1: Mobile Marketing - tóm tắt những chuyển dịch và nguyên lý chủ yếu
1.2. Phân định nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến của doanh
nghiệp thực hành và cung ứng dịch vụ mobile marketing.
1.2.1 Mô hình tổng quát của truyền thông marketing
Theo philip Kotler, truyền thông marketing ( marketing communication)
là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm
và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào
doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản phẩm của doanh nghiệp
Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản: là thông báo, thuyết
phục và nhắc nhở đối tượng nhận tin về sản phẩm và thương hiệu của doanh
nghiệp. Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng
về sự có mặt của doanh nghiệp, của sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ về
19
20
các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh, và nhắc nhở họ nhớ
đến sản phẩm khi có nhu cầu.
Vai trò truyền thông marketing
Truyền thông marketing là một thành tố quan trọng có vai trò hỗ trợ đắc
lực cho các chiến lược marketing mix khác. Các chiến lược và chiến thuật
marketing khác được xây dựng hoàn hảo sẽ giúp cho việc giảm bớt hoạt động
truyền thông. Thông qua chiến lược truyền thông marketing, doanh nghiệp
thông tin cho khách hàng tiềm năng biết được những lợi thế, công dụng, giá trị,
lợi ích của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng. Do vậy, chiến lược truyền
thông marketing giúp doanh nghiệp tăng doanh số của các sản phẩm hiện tại,
tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm mới, và xây
để điều chỉnh chiến lược, chiến thuật truyền thông.
- Thông tin phản hồi: Thông điệp từ người nhận tác động trở lại người
gửi tin. Qua thông tin phản hồi, người gửi tin biết được hiệu quả của chương
trình truyền thông.
- Nhiễu: là các tác động đến thông điệp làm cho nó được hiểu sai lệch so
với trạng thái ban đầu. Nhiễu có thể là do môi trường vật lý gây ra (tiếng ồn),
21
22
có thể là do người gửi tin không hiểu được quan điểm, nền tảng văn hoá của
người nhận tin.
Mô hình này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong quá trình truyền
thông marketing. Chủ thể gửi thông tin cần xác định rõ người nhận thông điệp
(công chúng mục tiêu) nào? Đặc điểm của công chúng mục tiêu? Mong muốn
họ phản ứng lại như thế nào?
Công chúng mục tiêu có giải mã thông điệp như mong muốn của người
truyền tin không? Làm thế nào để công chúng mục tiêu quan tâm chú ý và tiếp
nhận thông điệp? Làm thế nào để nhận được thông tin phản hồi ztừ công chúng
mục tiêu? Tìm hiểu mô hình này cho chúng ta định hướng đúng đắn trong quá
trình truyền tin.
Đó là xác định rõ đối tượng nhận tin, xác định các phản ứng của người
nhận tin, xác định thông điệp gửi đi, lựa chọn kênh truyền tin, thu nhận thông
tin phản hồi. Đây chính là các quyết định trong truyền thông marketing.
1.2.2 Mô hình quá trình và nội dung tổ chức hoạt động quảng cáo trực tuyến
qua điện thoại di động của doanh nghiệp
A, Khái niệm, thực chất và mô hình quá trình tổ chức hoạt động
quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của doanh nghiệp.
Khái niệm hoạt động quảng cáo trực tuyến qua điện thoại di động của
doanh nghiệp: là hoạt động sử dụng điện thoại di động để tiếp cận khách hàng mục
tiêu và nhận phản hôì trực tiếp từ khách hàng. Là kênh marketing hiệu quả nhất hiện
nay vì điện thoại di động gần như là vật bất ly thân đối với con người hiện đại ngày
24
Bước 1: Lựa chọn và xác định người nhận SMS – khách hàng tiềm
năng của mobile marketing
Để triển khai hoạt động mobile marketing hiệu quả. Trước những kế
hoạch, chiến dịch cần phải xác định được đối tượng nhận thông tin truyền
thông trực tuyến là ai. Lựa chọn và xác định đúng người nhận thông tin thì
chiến dịch mới có thể mang lại hiệu quả cao, mới đạt được mục tiêu của chiến
dịch đề ra. Với mỗi chiến dịch, mỗi kế hoạch có thể có những đối tượng khách
hàng khác nhau. Vì vậy cần phải căn cứ vào từng giai đoạn để thực hiện việc
lựa chọn đối tượng sao cho phù hợp. Ví dụ: khi triển khai quảng bá một “game
trò chơi trực tuyến về giải trí trên mobile” thì trước tiên cần phải căn cứ vào
đối tượng mục tiêu người nhận thông tin trên mobile là những đối tượng như
thế nào để thực hiện chiến dịch của mình. Như game chỉ dành cho hệ điều hành
Android thì chiến dịch chỉ chạy dành cho người dùng sử dụng hệ điều hành
andoid. Về đối tượng khách hàng chỉ từ 18 tuổi đến 34 tuổi. Bởi vì càng giới
hạn chính xác được đối tượng khách hàng mục tiêu thì hiệu quả của hoạt động
truyền thông càng cao. Thực chất, trong nguyên lý marketing chính là chọn tập
khách hàng mục tiêu thông qua việc doanh nghiệp tiến hành nghiên cứu và
phân đoạn thị trường.
Bước 2: Lựa chọn và xác lập mục tiêu của quảng cáo trực tuyến
Các chiến dịch quảng cáo trực tuyến cần phải có mục tiêu chính, để kế
hoạch lập ra để thực thi nhằm đạt được mục tiêu đó. Mục tiêu càng rõ ràng
càng cụ thể và ngắn gọn thì khả năng thành công càng cao. Cần đặc biệt chú ý
về mục tiêu của hoạt động quảng cáo theo thời gian. Như trong giai đoạn này
thì nâng cao nhận thức của khách hàng về thương hiệu, trong giai đoạn kia thì
kích thích người dùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Hay đơn giản chỉ là việc
thông báo các sự kiện diễn ra của công ty. Với mỗi mục tiêu cụ thể thì sẽ có
cách triển khai khác nhau, các công cụ quảng bá khác nhau. Ví dụ: đơn thuần là
cung cấp thông tin cho tập khách hàng của mình về các sự kiện sắp diễn ra thì
24