ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÙI THỊ BÍCH THỦY
HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
KHU VỰC HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Kon Tum - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS.TS. ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Phản biện 1: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Thị Cẩm Thanh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 9 tháng 3 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
mạnh mẽ hơn.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện Đa
khoa Khu vực huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, từ đó chỉ ra được
những mặt còn tồn tại, hạn chế trong tổ chức kế toán, đề xuất các giải
pháp giúp hoàn thiện tổ chức kế toán tại Bệnh viện.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực
huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum hiện nay như thế nào?
Giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán tại Bệnh viện Đa
khoa Khu vực huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum trong những năm tới?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực
trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực huyện Ngọc
Hồi.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức kế
toán tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực huyện Ngọc Hồi, số liệu nghiên
cứu thu thập từ năm 2015 đến năm 2018.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia,
dùng để phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Bệnh viện
Đa khoa Khu vực huyện Ngọc Hồi
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các dữ liệu thứ cấp liên quan đến
tổ chức kế toán tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực huyện Ngọc Hồi. Dữ
liệu thứ cấp được tác giả tổng hợp thu thập từ Phòng Kế toán và các
Khoa chuyên môn để phân tích thực trạng công tác kế toán tại Bệnh
viện Đa khoa Khu vực huyện Ngọc Hồi. Ngoài ra, tác giả tham khảo
1.1.1. Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
1.2.1. Các nguyên tắc chủ yếu về quản lý tài chính đơn vị sự
nghiệp công lập
Nguyên tắc chủ yếu trong đơn vị sự nghệp công lập, nhằm mục
đích trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp
trong việc tổ chức công viêc sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và
nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao và phát huy
mọi khả năng của đơn vị.
Đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức
thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
-
Cơ chế tự chủ về các khoản thu, mức thu
Cơ chế tiền lương, tiền công và thu nhập
Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm
chi, thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao
động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các
khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu
có), đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng như sau:
5
điểm chi để tiến hành theo dõi chi tiết theo từng nhóm chi cụ thể như
sau:
Nhóm I: Chi thanh toán cá nhân (chi cho con người)
Nhóm II: Chi mua hàng hóa dịch vụ phục vụ công tác quản lý
hành chính và chuyên môn ….
Nhóm III: Chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định
Nhóm IV: Các khoản chi khác
1.2.3 Tổ chức chấp hành dự toán thu chi ngân sách
Chấp hành dự toán chi ngân sách là quá trình sử dụng tổng hợp
các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu
thu chi ghi trong dự toán ngân sách của đơn vị thành hiện thực.
Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp
công lập tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết
đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải
có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ,
tiết kiệm và có hiệu quả.
Tóm lại, quá trình chấp hành dự toán thu- chi, đối với các đơn vị
được sử dụng nhiều nguồn thu cần phải có những biện pháp quản lý
thống nhất nhằm sử dụng các nguồn thu đúng mục đích trên cơ sở hiệu
quả và tiết kiệm. Song song với việc tổ chức khai thác các nguồn thu
đảm bảo tài chính cho hoạt động, các đơn vị sự nghiệp công lập phải
có kế hoạch theo dõi, quản lý các khoản chi đúng mục đích để hoàn
thành nhiệm vụ được giao trên cơ sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
Để đạt được các yêu cầu trên đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp công lập
phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, đặc biệt phải tổ chức vận
dụng công tác kế toán theo quá trình xử lý thông tin nhằm liên tục
giám sát quá trình chấp hành dự toán đã được xây dựng.
7
8
chuyển và lưu trữ tất cả các loại chứng từ kế toán sử dụng trong đơn
vị nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin, kiểm tra thông tin đó
phục vụ cho ghi sổ kế toán và tổng hợp kế toán.
Hiện nay, chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp
công lập tuân theo quy định của Luật kế toán, Ngày 10/10/2017 Bộ
tài chính ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế
toán hành chính sự nghiệp, thay thế chế độ kế toán đơn vị hành chính
sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư
185/2010/TT-BTC.
1.3.4 Tổ chức tài khoản kế toán
Điều 23 Luật Kế toán số 88/2015/QH quy định: “đơn vị phải
căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính quy định để
chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị”. Như vậy quan
điểm này được xây dựng dựa trên nguyên tắc các đơn vị kế toán phải
tuyệt đối tuân thủ các quy định của Nhà nước đồng thời khi thiết lập
hệ thống tài khoản cần tính đến những sự phù hợp với hoạt động của
đơn vị.
1.3.5 Tổ chức sổ kế toán và hình thức kế toán
Tuỳ vào điều kiện và đặc điểm của đơn vị, các đơn vị sự nghiệp
công lập có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán:
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
Hình thức kế toán Nhật ký chung;
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
1.3.6 Tổ chức báo cáo kế toán
1.3.7 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
9
Tổng số lượt KB
1.1
Điều trị nội trú
1.2
2
Tổng
BN
BHYT
BNVP
32.125 19.632
12.493
Điều trị ngoại
4.265
3.526
trú
Tổng thu viện
24.905 20.504
phí (triệu đồng)
Trong đó
Tổng
- Nguồn thu từ Ngân sách Nhà nước được cấp dựa trên dự toán
mà bệnh viện lập, gửi Sở Y Tế và Sở Tài chính xem xét, phê duyệt,
cấp phát kinh phí thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Nguồn
kinh phí này được Kho bạc Nhà nước nơi bệnh viện mở tài khoản
giám sát, theo dõi, quản lý chặt chẽ quá trình cấp phát, tiếp nhận kinh
phí theo từng mục, đảm bảo thực hiện đúng dự toán đã đề ra.
- Nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế bao gồm các khoản
thu cho các hoạt động khám bệnh nội trú, ngoại trú; điều trị bệnh
nhân nội, ngoại trú; các dịch vụ xét nghiệm, chiếu chụp, chẩn đoán
hình ảnh; các phẫu thuật, thủ thuật... được thực hiện nghiêm chỉnh
theo quy định của Nhà nước về mức thu viện phí và bảo hiểm y tế.
- Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác được quản lý và sử
dụng, hạch toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Mọi
khoản viện trợ và các khoản thu khác đều được Phòng Tài chính –
Kế hoạch làm thủ tục xác nhận đầy đủ theo quy định.
Nguồn thu khác chủ yếu là khoản thu từ dịch vụ cho thuê nhà
ăn, trông giữ xe, cho thuê nhà tang lễ, hội trường, kinh doanh nhà
thuốc bệnh viện, vận chuyển bệnh nhân cho thuê mặt bằng,...
Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn thu giai đoạn từ 2015-2017
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn thu
BHYT
Năm 2015
Tổng
%
Năm 2016
Tổng
2.530
9.67
Thu khác
260
1.83
336
1.34
289
1.10
14.230
100
24.905
100
26.187
100
II
1,652,365
%
61.8 5,462,230
65.4
31.6 1,856,321 35.23 2,653,211 31.77
III
326,500
6.24
IV
125,632
2.4
5,229,509
Tổng
%
nguồn NS, từ 59.76% đến 65.4% tổng chi.
Nhóm chi II - Chi hàng hóa dịch vụ từ nguồn NSNN cấp tỷ
trọng từ 31.6% năm 2015 tăng nhẹ lên 31.77% năm 2017. Điều này
ngoài lý do ảnh hưởng lớn của khoản chi nghiệp vụ chuyên môn thì
một phần nguyên nhân do chính sách kiểm soát các khoản chi quản
lý mà đặc biệt là chi cho nhu cầu sử dụng điện, nước và các khoản
12
chi khác như in ấn tài liệu chuyên môn …của bệnh viện chưa tốt.
Nhóm chi III- Chi mua sắm sửa chữa lớn TSCĐ. Khoản chi này
chiếm tỷ trọng thấp và gần tiến tới bằng 0 vì những năm gần đây, tại
bệnh viện không phát sinh nhu cầu này. Máy móc trang thiết bị và cơ
sở vật chất đã được trang bị đáp ứng nhu cầu đơn vị.
Nhóm chi IV- Các khoản chi khác chủ yếu là chi tiếp khách và
khoản chi phí này luôn được tiết kiệm tối đa.
Trước khi tiến hành chi các khoản chi thường xuyên hay các
khoản chi không thường xuyên, các khoản chi đều được lập kế hoạch
trước và được cấp trên và Giám đốc bệnh viện phê duyệt. Tất cả các
khoản chi tại bệnh viện Đa khoa khu vực huyện Ngọc Hồi đều thực
hiện đúng theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước, chế độ kế
toán hành chính sự nghiệp hiện hành, chế độ đấu thầu và mua sắm tài
sản, sử dụng đúng chế độ, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy
định và được giám đốc bệnh viện duyệt chi.
Bảng 2.4 Phản ánh các khoản chi thường xuyên và không
thường xuyên giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.4: Tổng hợp nguồn chi giai đoạn từ 2015-2017
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn chi
Chi
98.52
34.912
95.25
0
455
1.47
1.740
4.75
12
0.005
2.3
0.01
24.185
100
30.931
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Nội dung
Chi
cho
người
lao
động
Tiền lương
Phụ
cấp
lương
Tiền thưởng
Phúc lợi tập
thể
Các
khoản
đóng góp
Chi phí thuê
7,589,622
8,695,362
8,623,650
9,421,084
3,029,854
3,125,632
3,265,598
1,861,599
520,035
652,032
689,532
1,650,000
550,000
550,000
550,000
200,000
600,000
200,000
200,000
200,000
14
STT
Nội dung
11
Công tác phí
12
13
14
15
16
250,000
1,200,000
400,000
400,000
400,000
10,687,050
3,562,350
3,562,350
3,562,350
1,570,800
523,600
523,600
523,600
3,361,560
1,120,520
kho
Kế toán
thuế
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại bệnh viện đa khoa khu
vực Ngọc Hồi
15
2.3.2. Tổ chức chứng từ kế toán
Lập
Kiểm tra
Luân chuyển
Bảo quản và
chứng từ
chứng từ
chứng từ
lưu trữ
Trình tự luân chuyển chứng từ
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tại bệnh viện
đều được lập chứng từ đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành,
4
5
6
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm
Bảng thanh toán tiền phẫu thuật
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Một số mẫu chứng từ về vật tƣ tại đơn vị
STT
Tên chứng từ
1
Biên bản giao nhận dụng cụ
2
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
3
4
5
6
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Hóa đơn mua hàng
Biên bản định giá thanh lý vật tư thu hồi
Một số mẫu chứng từ về TSCĐ tại đơn vị
STT
Giấy đề nghị tạm ứng
4
Giấy thanh toán tạm ứng
5
Biên bản kiểm kê quỹ
6
Giấy đề nghị thanh toán
7
Biên lai thu tiền
8
Phiếu tạm thu của bệnh nhân
9
Bảng kê chi tiền cho người tham dự hội thảo tập huấn
2.3.3. Tổ chức tài khoản kế toán
Hiện nay, để hạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh tại bệnh viện, Phòng Tài chính – Kế hoạch đang sử dụng hệ
- Thu từ viện phí trực tiếp từ người bệnh và cơ quan bảo hiểm
xã hội.
Ngoài nguồn thu từ viện phí thì bệnh viện còn các nguồn thu
khác như từ NSNN, bảo hiểm… Doanh thu từ các nguồn thu này
được theo dõi trên TK 511 “Các khoản thu”.
Bảng 2.7: Tổng hợp nguồn thu giai đoạn từ 2015-2017
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Nguồn thu
Tổng
%
Tổng
%
Tổng
%
BHYT
10.857 76.29 20.504 82.33 23.368 89.23
Viện Phí
3.113 21.88 4.065 16.33 2.530
9.67
Thu khác
260
1.83
336 1.34
289
1.10
Cộng
14.230
Ký hiệu
Tên báo cáo
1
B01/BCQT
Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động
2
F01-01/BCQT
Báo cái chi tiết chi từ NSNN và nguồn phí được khấu
trừ, để lại
3
F01-02/BCQT
Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự án
4
B02/BCQT
Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm soát, thanh
tra, tài chính
viện cần phân nhiệm rõ ràng và xây dựng một quy trình luân chuyển
chứng từ khoa học, phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động và tổ
chức của đơn vị nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển của chứng từ
qua các khâu và đảm bảo thực hiện tốt các chức năng của kế toán là
thu nhận, xử lý và cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về các hoạt
động kinh tế tài chính diễn ra trong quá trình hoạt động của đơn vị.
3.1.2. Hoàn thiện tổ chức tài khoản kế toán
Thứ nhất, cần phân định rõ hoạt động sự nghiệp và hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ để trên cơ sở đó tổ chức hệ thống tài
khoản phản ánh các khoản thu, chi từ đó tập hợp chi phí, tính giá
thành và xác định kết quả tương ứng cho từng loại hoạt động. .
Thứ hai, đơn vị cần xây dựng các tài khoản kế toán chi tiết cấp
2, cấp 3, cấp 4 phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của đơn vị,
21
đảm bảo phản ánh, hệ thống hóa đầy đủ, chi tiết mọi nội dung đối
tượng kế toán, đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin trên máy tính và thõa
mãn nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử dụng.
Thứ ba, nghiên cứu tổ chức tài khoản kế toán chi tiết đáp ứng
tốt hơn yêu cầu quản trị và phù hợp với đặc điểm quản lý của ngành.
3.1.3. Hoàn thiện việc vận dụng sổ kế toán
-
Cần tiếp tục hoàn thiện sổ kế toán theo hướng ghi chép đơn
giản nhưng vẫn đảm bảo cung cấp số liệu kế toán trung thực, chính
xác. Nên thiết kế các mẫu sổ và trình tự ghi chép vào sổ kế toán vừa
phải đảm bảo yêu cầu quản lý vừa phù hợp với hệ thống tài khoản,
chính
Về công tác kiểm tra kế toán
Để công tác kiểm tra kế toán thực sự phát huy vai trò, yêu cầu
cơ bản của việc hoàn thiện hệ thống kiểm tra là phải phù hợp với đặc
điểm tổ chức của bệnh viện, của bộ phận kế toán để tạo ra một hệ
thống kiểm tra hoạt động thường xuyên, có hiệu quả và phát huy tính
dân chủ của cán bộ công chức trong bệnh viện.
Để thực hiện được những yêu cầu trên đây, hệ thống kiểm tra
cần hoàn thiện những nội dung cụ thể như sau:
Tăng cường hơn nữa công tác tự kiểm tra nội bộ, theo đó lãnh
đạo đơn vị và kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phải nâng cao
ý thức tự kiểm tra, chịu trách nhiệm trước Nhà nước khi thực hiện
kiểm tra.
Cần tổ chức bộ phận kiểm tra chuyên biệt, tránh những phiền hà
nảy sinh trong nội bộ đồng thời giúp công tác kiểm tra đạt hiệu quả.
Công tác tự kiểm tra phải thực hiện từ khâu kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ kế toán, đến việc ghi chép, phản ánh trên
tài khoản kế toán, sổ kế toán, tính chính xác của số liệu kế toán; việc
chấp hành chính sách chế độ, thể lệ kế toán; việc tổ chức chỉ đạo
23
công tác kế toán cũng như lề lối làm việc, hiệu quả của bộ máy kế
toán với các bộ phận, phòng ban quản lý chức năng trong đơn vị.
Về công tác công khai tài chính
Cần tăng cường hơn nữa vai trò công tác công khai tài chính
trong đơn vị để đảm bảo tính minh bạch trong việc công bố các
thông tin kinh tế tài chính của bệnh viện.
Đối với nhà nước và cơ quan quản lý
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về cơ chế quản lý