I. PHẦN MỞ ĐẦU
Nói đến thống kê nhiều người thường liên tưởng đến các con số, các dữ
liệu được sắp xếp trong các bảng biểu hay những đồ thị biểu diễn những số liệu
về các hiện tượng kinh tế - xã hội như dân số, việc làm, thất nghiệp, giá cả hàng
hóa, GDP Thống kê đã ra đời rất lâu và phát triển theo yêu cầu của xã hội.
Ngày nay thống kê len lỏi trong mọi hoạt động, mọi lĩnh vực đời sống và thông
tin thống kê trở thành một trong những nguồn lực vô giá để đánh giá bản chất và
xu hướng phát triển của hiện tượng.Thông tin thống kê cũng gợi mở cho người
sử dụng các biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất tốt hơn hay dự kiến khả
năng đạt được trong thời gian tới. Chính vì vậy Lênin cho rằng: “thống kê là một
dụng cụ mạnh mẽ nhất để nhận thức xã hội. Tùy theo mục đích khác nhau mà
thông kê học phục vụ theo khía cạnh khác nhau”.
Một trong những phương pháp chủ chốt trong nghiên cứu thống kê,
được sử dụng trong cả ba giai đoạn: điều tra, tổng hợp và phân tích thống kê đó
là: Phân tổ thống kê.Phân tổ thống kê có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu
thống kê.Trong nhiều trường hợp khi tiến hành điều tra người ta dùng đến phân
tổ. Chẳng hạn như điều tra doanh thu của những người buôn bán thì không thể
điều tra tất cả, trước hết phải chia số người buôn bán theo ngành hàng, nhóm
hàng kinh doanh để thu thập số liệu trong từng ngành hàng nhóm hàng.
Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê.
Muốn hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu điều tra, muốn tổng hợp theo
những chỉ tiêu đã nêu ra, thì phải căn cứ vào từng chỉ tiêu mà sắp xếp các đơn vị
vào từng tổ, sau đó mới tính đặc trưng chung cho cả tổng thể. Chẳng hạn muốn
tổng hợp các chỉ tiêu trình độ văn hóa khác nhau, nghĩa là phải phân tổ nhân
khẩu theo tiêu thức trình độ văn hóa. Phân tổ thống kê là một trong các phương
pháp quan trọng của phân tích thống kê, đồng thời là cơ sở vận dụng các phương
pháp thống kê khác. Đây là phương pháp được vận dụng phổ biến vì phương
pháp này đơn giản dễ hiểu và có tác dụng phân tích sâu sắc.
Phương pháp phân tổ được vận dụng phổ biến nhất trong mọi trường hợp
nghiên cứu kinh tế - xã hội, vì phương pháp này đơn giản, dễ hiểu và có tác
dụng phân tích sâu sắc.
II. PHẦN LÝ LUẬN CHUNG
Hiện tượng do khoa học công nghệ, nhất là công nghệ tin học khá phát
triển, người ta lập trình và vận dụng được các chương trình máy tính đưa vào
ứng dụng trong nghiên cứu và phục vụ sản xuất. Về phân tổ thống kê cũng đã có
nhiều chương trình vi tính chuyên cho xử lý số liệu thống kê đã thực hiện, ví dụ
SPSS, EXCEL…nhưng đó chỉ là những công việc đơn thuần mà máy tính thực
hiện còn mục đích phân tổ của chúng ta để làm gì chia làm bao nhiêu tổ máy
tính không thể thực hiện được. Vì vậy người ta làm công tác chuyên môn thống
kê hoặc vận dụng thống kê làm công cụ quản lý xã hội và kinh tế cần nắm vững
hiểu được những công việc thống kê cần làm là gì?
2.1. Khái niệm, ý nghĩa và tác dụng phân tổ thống kê
2.1.1 Khái niệm:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào 1 hay một số tiêu thức để tiến hành phân
chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ sao cho các
đơn vị trong cùng một tổ thì giống nhau về tính chất, ở khác tổ thì khác nhau về
tính chất.
2.1.2 Tác dụng của phân tổ thống kê:
Với ý nghĩa của phân tổ đã nêu trên, xuất phát từ yêu cầu của thực tễn xã
hội mà phân tổ thống kê có tác dụng sau đây:
* Phân tổ thống kê nghiên cứu các loại hình kinh tế xã hội (phân tổ phân loại):
Bất kì một nền kinh tế xã hội nào cũng bao gồm nhiều loại hình kinh tế.
Chẳng hạn nền kinh tế Việt Nam hiện tại bao gồm nhiều loại hình kinh tế khác
nhau như: kinh tế Nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế tư nhân; kinh tế cá thể; kinh
tế hỗn hợp.
Sự vận động và phát triển của nền kinh tế xã hội đó như thế nào, phụ
thuộc vào vị trí, vai trò và xu hướng phát triển của từng loại hình kinh tế. Khi
nghiên cứu đặc trưng của nền kinh tế xã hội đó người ta phải nêu rõ: Có bao nhiều
loại hình kinh tế? Là những loại hình kinh tế gì?Tỷ trọng mỗi loại hình như thế
nào?Mối quan hệ giữa các loại hình?Xu hướng phát triển của các loại hình?
3
chia các tiêu thức thành hai loại: tiêu thức nguyên nhân, tiêu thức kết quả.
4
4
+ Tiêu thức nguyên nhân là tiêu thức mà lượng biến của nó thay đổi làm
cho lượng biến của tiêu thức khác cũng thay đổi.
+ Tiêu thức kết quả là tiêu thức mà lượng biến của nó có thay đổi do sự
biến động của tiêu thức nguyên nhân.
Phân tổ hiện tượng kinh tế xã hội theo một trong hai tiêu thức trên thì biểu
hiện vềlượng của tiêu thức còn lại sẽ phản ánh mối quan hệ nhân quả mà ta cần
nghiên cứu.
Phân tổ thống kê nghiên cứu mối liên hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các
hiện tượng như vậy gọi là phân tổ phân tích hay phân tổ liên hệ.
2.1.3 Ý nghĩa:
* Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản của tổng hợp thống kê.
Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê. Muốn hệ
thống hóa một cách khoa học các số liệu điều tra, muốn tổng hợp theo những chỉ
tiêu đã nêu ra thì phải căn cứ vào từng chỉ tiêu mà sắp xếp các đơn vị vào từng
tổ, sau đó mới tính đặc trưng chung của cả tổng thể.
* Phân tổ thống kê là cơ sở và là một phương pháp phân tích thống kê.
Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích
thống kê, đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp thống kê khác.
* Dùng phân tổ để chọn ra các đơn vị điều tra (nhất là trong điều tra chọn
mẫu).
Phương pháp phân tổ được vận dụng phổ biến nhất trong mọi trường hợp
nghiên cứu kinh tế - xã hội vì phương pháp này đơn giản, dễ hiểu và có tác dụng
phân tích sâu sắc.
2.2. Những vấn đề cơ bản của phân tổ thống kê.
2.2.1. Tiêu thức phân tổ:
5
5
cứu. Cùng một hiện tượng nhưng ở các điều kiện lịch sử khác nhau thì tiêu thức
phân tổ cũng mang ý nghĩa khác nhau. Nếu chỉ dùng một tiêu thức phân tổ chung
cho mọi trường hợp thì tiêu thức đó trong điều kiện lịch sử này có thể giúp ta
nghiên cứu chính xác, nhưng ở điều kiện lịch sử khác lại không có tác dụng.
Quay lại với ví dụ về kết quả học tập của sinh viên: Khi sinh viên còn
đang học tại trường thì tiêu thức phản ánh đúng đắn nhất kết quả học tập là điểm
thi trung bình; khi sinh viên đã làm việc thì điểm thi lại không phản ánh đúng
bản chất của kết quả làm việc.
- Thứ ba: Tuỳ theo tính chất phức tạp của hiện tượng và mục đích yêu cầu
nghiên cứu có thể lựa chọn 1 hay nhiều tiêu thức phân tổ:
+ Phân tổ tài liệu theo 1 tiêu thức gọi là phân tổ giản đơn, cách phân tổ
này thường dùng nghiên cứu các hiện tượng đơn giản và với 1 mục đích yêu cầu
nhất định.
Ví dụ: Phân tổ sinh viên theo giới tính: nam, nữ.
+ Phân tổ tài liệu theo từ 2 tiêu thức trở lên kết hợp với nhau gọi là phân
tổ kết hợp. Cách phân tổ này thường dùng nghiên cứu các hiện tượng phức tạp
và thoả mãn nhu cầu mục đích nghiên cứu.
Ví dụ: Phân tổ sinh viên theo điểm thi trung bình và giới tính.
Phân tổ kết hợp tuy có nhiều ưu điểm, song cũng không nên kết hợp quá
nhiều tiêu thức dễ làm cho việc phân tổ trở nên phức tạp, dẫn đến có những sai
sót làm giảm mức độ chính xác của tài liệu.
II.2.2. Xác định số tổ cần thiết và phạm vi mỗi tổ.
Sau khi lựa chọn tiêu thức phân tổ thích hợp, vấn đề tiếp theo là xem
xét cần phải phân chia hiện tượng nghiên cứu thành bao nhiêu tổ và căn cứ vào
7
7
đâu để xác định số tổ cần thiết đó? Số tổ cần thiết được xác định theo tiêu thức
thuộc tính hay tiêu thức số lượng?
a. Phân tổ theo t iêu thức thuộc tính
Trong phân tổ này, các tổ được hình thành không phải do sự khác
15 80
16 30
8
8
Tổng 270
-Trường hợp phân tổ có khoảng cách tổ: Được áp dụng khi lượng biến
của tiêu thức này thay đổi lớn. Nếu mỗi lượng biến hình thành 1 tổ thì số tổ sẽ
quá nhiều, đồng thời không nói rõ sự khác nhau về chất giữa các tổ. Trong
trường hợp này cần chú ý tới mối liên hệ giữa lượng và chất của hiện tượng,
xem lượng biến tích lũy đến mức độ thì nào thì chất của hiện tượng mới thay đổi
và làm nảy sinh tổ khác.Như vậy mỗi tổ sẽ bao gồm một phạm vi lượng biến, có
hai giới hạn là “giới hạn trên” và “giới hạn dưới”.Giới hạn trên là lượng biến lớn
nhất của tổ, giới hạn dưới là lượng biến nhỏ nhất của tổ. Trị số chệnh lệch giữa 2
giới hạn đó gọi là khoảng cách tổ.Khoảng cách tổ có thể đều nhau hoặc không
đều nhau.
+Phân tổ khoảng cách đều: Được áp dụng khi hiện tượng biến động
tương đối đều. Trị số khoảng cách tổ đều được xác định như sau:
h=
Trong đó:
h:trị số khoảng cách tổ
Xmax: lượng biến lớn nhất của tiêu thức
Xmin: lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức
n: số tổ
VD:
Bảng 1.3.4:Mức độ thu nhập của công nhân
Mức thu nhập 1 công
nhân(đồng)
Số công nhân
900-1000 5
1000-1500 10
II.2.3. Chỉ tiêu giải thích.
Sau khi xác đinh được số tổ cần thiết còn phải xác định được các chỉ tiêu
giải thích.Chỉ tiêu giải thích là các chỉ tiêu dùng để giải thích các đặc điểm riêng
của từng tổ và toàn bộ tổng thể.
Các chỉ tiêu giải thích giúp ta thấy rõ đặc trưng về mặt lượng của
từng tổ và của toàn bộ tổng thể, làm căn cứ so sánh các tổ với nhau và để tính
toán hàng loạt các chỉ tiêu phân tích khác.
Muốn xác định chỉ tiêu giải thích phải căn cứ vào mục đích nghiên
cứu và nhiệm vụ chủ yếu của phân tổ để chọn ra các chỉ tiêu có liên hệ và bổ
sung cho nhau.
Các chỉ tiêu giải thích cần được sắp xếp theo trình tự hợp lý để
thuận tiên cho việc so sánh, nhận thức hiện tượng. Các chỉ tiêu có ý nghĩa quan
trọng trong việc so sánh nên bố trí gần nhau.
Ví dụ:
Bảng 1.4.1: Bảng phân bố các xí nghiệp theo thành phần kinh tế
Phân tổ các xí nghiệp
theo thành phần kinh
tế
Số công nhân Số xí nghiệp
10
10
Quốc doanh 100000 100
Ngoài quốc doanh 250000 200
Cộng 350000 300
2.2.4. Trình bày kết quả phân tổ
a. Bảng thống kê
- Khái niệm :
Là bảng trình bày các thông tin thống kê một cách có hệ thống, hợp
lý, rõràng nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên
cứu.
Tên
doanh nghiệp
Số công
nhân(người)
Giá trị sản
xuất(triệu đồng)
Năng suất lao động
trung bình(triệu
đồng/công nhân)
A 1000 2000 2
B 2000 3000 1,5
C 2500 5500 2,2
Tổng 5500 10500 1,9
b. Đồ thị thống kê
– Khái niệm : Là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có
tính chất qui ước các thông tin thống kê.
– Tác dụng : Đồ thị thống kê có tính quần chúng, có sức hấp dẫn và sinh
động, làm cho người ít hiểu biết về thống kê vẫn lĩnh hội được vấn đề chủ yếu 1
cách dễ dàng, đồng thời giữ được ấn tượng khá sâu với hiện tượng.
– Các loại đồ thị thống kê
-Căn cứ theo nội dung phản ánh:
+Đồ thị phát triển
+Đồ thị kết cấu
+Đồ thị liên hệ
+Đồ thị so sánh
+Đồ thị phân phối
+Đồ thị hoàn thành kế hoạch
-Căn cứ vào hình thức biểu hiện:
+Biểu đồ hình cột
+Biểu đồ tượng hình (biểu hiện bằng các hình vẽ tượng trưng, dùng
nhóm
công
nhân
Trong đó theo bậc thợ
Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4
<20 10 5 3 2 2,1 2,5 3,4 4,0
20-35 20 10 7 3 3,4 2,7 3,8 4,5
35-50 30 12 9 9 3,7 3,1 4,2 4,8
Cộng 60 27 19 14 3,0 2,9 3,9 4,6
2.4. Dãy số phân phối
a – Khái niệm :Là dãy số trình bày có thứ tự số lượng đơn vị của từng tổ
trong một tổng thể, đã được phân tổ theo 1 tiêu thức nhất định.
Các loại dãy số phân phối :
-Dãy số thuộc tính : phản ánh kết cấu của tổng thể theo 1 tiêu thức
thuộc tính nào đó.
-Dãy số lượng biến : phản ánh kết cấu của tổng thể theo 1 tiêu thức
số lượng nào đó.
Một dãy số lượng biến gồm 2 yếu tố: Lượng biến và tần số
- Lượng biến là các trị số nói lên biểu hiện cụ thể của tiêu thức
số lượng, kí hiệu là . Tần số là số đơn vị được phân phối vào trong mỗi tổ,
kí hiệu là . Khi tần số được biểu hiện bằng số tương đối gọi là tần suất, kí
hiệu là .
Tần số tích luỹ (Si): Tần số tích luỹ là tổng các tần số khi ta cộng dồn từ
trên xuống.
Mật độ phân phối là tỷ số giữa tần số( hoặc tần suất) với trị số
khoảng cách tổ
- Nếu lượng biến là 1 trị số xác định ( không liên tục ), gọi là
dãy số phân tổ.
- Nếu lượng biến là một khoảng trị số ( liên tục) ,gọi là dãy số
có khoảng cách tổ.
2
f
1
+ f
2
f
n
+ f
n-1
+ …+ f
2
x
3
f
3
f
1
+ f
2
+ f
3
f
n
+ f
n-1
+ …+ f
3
. . . .
. . . .
. . . .
NHÓM 2 CHỌN ĐỀ TÀI: “VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TỔ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA HỆ
THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
(KHOA S) KÌ II NĂM HỌC 2012 – 2013 THÔNG QUA ĐIỂM TRUNG
BÌNH HỌC TẬP”.
3.1. Tổng quan về điểm trung bình học tập áp dụng trong trường Đại
học Thương Mại.
a. Đánh giá kết quả học phần:
• Với học phần lí thuyết + thực hành:
Điểm đánh giá kết quả học phần được xác định qua điểm chuyên cần,
điểm thực hành, điểm thi hết học phần với hệ số quan trọng lần lượt là: 0,1; 0,3;
0,6. Trong đó:
Điểm chuyên cần
Được xác định vào tỉ lệ tham gia các giờ học lí thuyết, thảo luận, sinh hoạt
nhóm; ý thức, thái độ, chất lượng tham gia các nội dung trên toàn học phần của
mỗi sinh viên và nhóm thảo luận.nếu vi phạm sẽ bị trừ điểm theo quy định trong
quy định hoạt động khảo thí của trường.
Điểm thực hành được tích hợp từ các điểm bộ phận:
Điểm bình quân các điểm kiểm tra giữa học phần(HP tử 2TC trở xuống
kiểm tra 1 lần/1 học phần; HP tử 3TC trở lên kiểm tra 2 lần/1 học phần)
Điểm đổi mới phương pháp học tập: trong 1 học phần cố định sinh viên
của nhóm, giữa các học phần nên có sự thay đổi nhóm trưởng và thư kí nhóm;
số đề thảo luận / thực hành mà 1 nhóm phải chuẩn bị, báo cáo trình diễn, bảo vệ
hoặc nhận xét phản biện và số đề 1 nhóm phải nghiên cứu, tham gia góp ý, nhận
xét và nêu câu hỏi với nhóm khác.
• Đối với học phần thực hành ( gồm các học phần bắt buộc có nội dung thực
hành, phân tích tình huống, kế toán trên máy vi tính, các học phần tự chọn
thuộc nhóm phát triển kĩ năng thuộc chương trình đào tạo )
Điểm học phần được tổng hợp từ 2 điểm thành phần với trọng số được qui định
như sau:
C( 5,5 – 6,9) trung bình
D ( 4,0 – 5,4) trung bình yếu
Loại không đạt: F( dưới 4,0) kém
Cách tính điểm trung bình chung:
A tương ứng với 4
B tương ứng với 3
C tương ứng với 2
D tương ứng với 1
F tương ứng với 0
Được tính theo công thức sau và được lam tròn đến 2 chữ số thập phân:
17
17
Trong đó :
M là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy
Là điểm học phần thứ i
Là số tín chỉ của học phần thứ i
N là tổng số học phần đăng kí và được duyệt của học kì hoặc từ đầu khóa
học đến thời điểm xét
c. Vai trò :
Giúp đánh giá được khả năng học tập của sinh viên
• Có đi học đầy đủ không?
• Tiếp thu bài trên lớp như thế nào thông qua bải kiểm tra giữa
kì, và thông qua bài thảo luận.
• Khả năng hoạt động nhóm, cũng như rèn luyện them khả
năng thuyết trình cho sinh viên.
• Việc ôn thi cuối kì của sinh viên có hiệu quả hay không?
Xếp loại học tập của sinh viên được xác định như sau:
Loại xuất sắc: điểm trung bình chung tích lũy từ 3.6 đến 4.00
Loại giỏi: điểm trung bình chung tích lũy tử 3.20 đến 3.59
Loại khá: điểm trung bình chung tích lũy từ 2.50 đến 3.19
phòng Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường ĐH Thương Mại):
19
19
Bảng số liệu:
Bảng 2: Điểm trung bình học tập của sinh viên khoa S (trường ĐH Thương
Mại)
STT HỌ VÀ TÊN MÃ SV ĐTBHT LỚP
1 Lưu Thị Thanh Bình 09D190004 2.26 46S1
2 Trịnh Ngọc Hà 09D190011 0.94 46S1
3 Trương Thị Chang 10D190001 1.69 46S1
4 Ngũ Kim Chi 10D190002 2.37 46S1
5 Trần Tuấn Cường 10D190003 3.05 46S1
6 Nguyễn Văn Dũng 10D190004 1.84 46S1
7 Nguyễn Kim Dũng 10D190005 2.47 46S1
8 Nguyễn Minh Đức 10D190007 0.00 46S1
9 Ngô Văn Đức 10D190008 2.58 46S1
10 Vũ Thị Thu Hà 10D190009 2.26 46S1
11 Trần Thị Hoà 10D190012 2.47 46S1
12 Nguyễn Thị Huế 10D190013 2.68 46S1
13 Nguyễn Thị Thanh Huyền 10D190014 2.37 46S1
14 Nguyễn Hữu Hùng 10D190015 1.69 46S1
15 Bùi Thị Thanh Hường 10D190016 2.47 46S1
16 Nguyễn Thị Thanh Hường 10D190017 2.53 46S1
17 Đặng Thị Khay 10D190018 2.79 46S1
18 Nguyễn Hoàng Kim 10D190020 2.11 46S1
19 Phạm Thị Lan 10D190021 2.16 46S1
20 Nguyễn Thị Liên 10D190022 2.32 46S1
21 Nguyễn Hương Liên 10D190023 3.37 46S1
22 Nguyễn Thị Thanh Loan 10D190024 1.74 46S1
23 Phạm Tài Lợi 10D190025 1.88 46S1
53 Trần Thị Hằng 10D190070 2.40 46S2
54 Lý Thu Hiền 10D190071 2.53 46S2
55 Trương Thị Minh Hồng 10D190072 2.68 46S2
56 Vũ Minh Huy 10D190073 1.90 46S2
57 Trần Dương Việt Hùng 10D190074 1.88 46S2
58 Cao Thị Hoài Linh 10D190076 2.11 46S2
59 Trần Thị Linh 10D190077 2.74 46S2
60 Đinh Thị Lương 10D190079 3.00 46S2
61 Đào Thị Mai 10D190080 2.42 46S2
62 Hà My 10D190081 2.74 46S2
63 Phan Văn Nam 10D190083 2.63 46S2
64 Lê Hoàng Nam 10D190084 1.89 46S2
65 Phạm Thị Nga 10D190085 2.63 46S2
66 Nguyễn Hạnh Ngân 10D190086 2.74 46S2
67 Ngô Đức Nghĩa 10D190087 2.63 46S2
68 Nguyễn Thị Bích Ngọc 10D190088 2.47 46S2
69 Võ Thị Nhàn 10D190089 2.00 46S2
70 Tạ Thị Hoàng Nhung 10D190091 2.95 46S2
71 Bùi Văn Phông 10D190092 1.53 46S2
72 Trần Thị Sáu 10D190093 2.32 46S2
73 Bùi Thị Thanh Tâm 10D190094 2.95 46S2
74 Doãn Minh Thành 10D190095 1.15 46S2
75 Hoàng Thị Thu Thảo 10D190096 2.16 46S2
76 Vũ Thị Thoa 10D190097 2.58 46S2
77 Lương Bích Thuỷ 10D190098 2.95 46S2
78 Diệp Thị Thuỷ 10D190099 3.00 46S2
79 Lê Thị Huyền Trang 10D190101 2.12 46S2
21
21
80 Nguyễn Như Tuân 10D190102 1.00 46S2
111 Nguyễn Thị Nhàn 10D190149 2.12 46S3
112 Nguyễn Thị Nhung 10D190150 2.71 46S3
113 Hoàng Văn Phát 10D190151 3.16 46S3
114 Nguyễn Thị Thu Phương 10D190152 3.18 46S3
115 Lê Văn Quảng 10D190153 1.56 46S3
116 Nguyễn Hồng Quân 10D190154 2.31 46S3
117 Vũ Văn Song 10D190155 2.42 46S3
118 Nguyễn Hữu Thân 10D190156 2.53 46S3
119 Vũ Xuân Thế 10D190157 1.86 46S3
120 Nguyễn Thị Thuý 10D190159 3.21 46S3
121 Đỗ Thị Thúy 10D190160 1.69 46S3
122 Đào Thị Tiếp 10D190161 2.89 46S3
22
22
123 Trần Thị Quỳnh Trang 10D190162 3.21 46S3
124 Kim Thị Huyền Trang 10D190163 3.32 46S3
125 Nguyễn Tuấn Tú 10D190165 2.24 46S3
126 Nguyễn Quốc Uy 10D190166 2.32 46S3
127 Nguyễn Trần Đan 09D190250 1.38 46S4
128 Vũ Văn An 10D190181 2.05 46S4
129 Phạm Thị Hoài Anh 10D190182 2.25 46S4
130 Phạm Đình Anh 10D190183 0.38 46S4
131 Ngọ Thị Anh 10D190184 2.58 46S4
132 Trịnh Văn Bảo 10D190185 2.53 46S4
133 Nguyễn Ngọc Diệp 10D190187 3.05 46S4
134 Trần Thị Minh Dịu 10D190188 2.37 46S4
135 Đỗ Phương Dung 10D190189 2.68 46S4
136 Trương Hồng Dương 10D190190 2.21 46S4
137 Lê Bá Đạt 10D190191 1.85 46S4
138 Đặng Công Đăng 10D190192 2.25 46S4
167 Nguyễn Thanh Tú 10D190223 2.71 46S4
168 Trần Thị Xuân 10D190224 2.47 46S4
169 Dương Thị Yến 10D190225 2.65 46S4
170 Hoàng Minh Yến 10D190226 2.59 46S4
171 Vũ Thị Kim Chung 10D190242 2.53 46S5
172 Thiều Thiết Cương 10D190243 1.74 46S5
173 Bùi Đức Cường 10D190244 2.05 46S5
174 Đinh Văn Duẩn 10D190246 1.80 46S5
175 Phan Công Duy 10D190247 1.68 46S5
176 Trần Thị Kim Duyên 10D190248 3.58 46S5
177 Phạm Văn Đáng 10D190249 2.89 46S5
178 Lương Thị Hạnh 10D190250 3.16 46S5
179 Văn Thị Hằng 10D190251 2.63 46S5
180 Nguyễn Thị Thu Hiên 10D190252 3.26 46S5
181 Đoàn Thị Hoa 10D190253 2.74 46S5
182 Nguyễn Thị THanh Huyền 10D190254 2.45 46S5
183 Nguyễn Thị Thu Huyền 10D190255 3.05 46S5
184 Bùi Lan Hương 10D190257 3.16 46S5
185 Nguyễn Trung Kiên 10D190258 2.32 46S5
186 Nguyễn Hoàng Long 10D190261 2.05 46S5
187 Vũ Đức Lộc 10D190262 2.68 46S5
188 Luyện Thị Mai 10D190264 3.32 46S5
189 Nguyễn Thị Tố Nga 10D190266 3.32 46S5
190 Nguyễn Văn Nhàn 10D190267 3.05 46S5
191 Nguyễn Thị Hoài Phượng 10D190270 3.16 46S5
192 Phạm Thị Thanh 10D190271 2.84 46S5
193 Phạm Thị Thảo 10D190273 3.42 46S5
194 Trần Thị Hoài Thu 10D190276 3.37 46S5
195 Đoàn Thị Thùy Trang 10D190278 3.05 46S5
196 Lê Thị Tươi 10D190281 3.58 46S5
226 Phạm Thị Thu Hằng 11D190011 1.53 47S1
227 Lê Thị Hiền 11D190012 2.88 47S1
228 Nguyễn Thị Hoài 11D190013 2.35 47S1
229 Đặng Thị Hòa 11D190014 2.71 47S1
230 Vũ Trí Huy 11D190015 2.00 47S1
231 Nguyễn Phạm Liên Hương 11D190016 2.18 47S1
232 Nguyễn Thị Khanh 11D190017 2.41 47S1
233 Nguyễn Thị Lan 11D190018 3.53 47S1
234 Trần Thị Lệ 11D190019 2.65 47S1
235 Phạm Thị Linh 11D190020 3.06 47S1
236 Bùi Thị Mai Linh 11D190021 3.53 47S1
237 Nguyễn Quốc Bảo Long 11D190022 1.71 47S1
238 Nguyễn Văn Luyến 11D190023 2.35 47S1
239 Lê Khánh Ly 11D190024 1.70 47S1
240 Hoàng Thị Hiền Minh 11D190025 3.41 47S1
241 Nguyễn Trọng Nghĩa 11D190027 1.47 47S1
242 Khương Thị Ngoan 11D190028 3.00 47S1
243 Lương Thị Bích Ngọc 11D190029 3.29 47S1
244 Lã Hồng Ngọc 11D190030 1.94 47S1
245 Vũ Thị Như 11D190031 2.53 47S1
246 Võ Thị Hồng Oanh 11D190032 2.71 47S1
247 Trần Quốc Phương 11D190033 1.71 47S1
248 Trần Thị Phượng 11D190034 3.06 47S1
249 Nguyễn Thị Quý 11D190035 3.71 47S1
250 Bùi Huy Quý 11D190036 1.88 47S1
251 Lâm Thị Sen 11D190037 2.06 47S1
252 Nguyễn Thanh Thanh 11D190038 2.37 47S1
25
25